Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Lâm Đồng môn Hóa học - Pdf 29

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2010-2011

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : Hoá học – THCS
(Đề thi gồm có 02 trang) Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 18/02/2011
Câu 1 : (1,5 điểm)
Cho các chất Al
2
O
3
, Al(NO
3
)
3
, NaAlO
2
, Al
2
(SO
4
)
3
, Al(OH)
3
, AlCl
3
, Al. Hãy lựa
chọn chất thích hợp sắp xếp thành một dãy chuyển hoá và viết phương trình phản ứng minh
họa (ghi rõ điều kiện nếu có).
Câu 2: (1,5 điểm)

ng gi i thích. Em hãy ngh bi n pháp ch ng ô nhi m môi tr ng ứ để ả đề ị ệ để ố ễ ườ ở
khu dân c g n c s s n xu t gang thép.ư ầ ơ ở ả ấ

Câu 5: (1,5 điểm)
Em hãy dùng các phương trình hóa học để giải thích vì sao không được bón chung
các loại phân đạm: NH
4
NO
3
, (NH
4
)
2
SO
4
và CO(NH
2
)
2
với vôi hoặc tro bếp (chứa K
2
CO
3
).
Biết rằng trong nước, CO(NH
2
)
2
chuyển hóa thành (NH
4

ở 70
0
C hạ nhiệt độ xuống còn 30
0
C. Hỏi
có bao nhiêu gam X tách ra khỏi dung
dịch?
Câu 8 : (2,5 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít A trong khí oxi thu
được 1,6 lit khí CO
2
và 1,4 lít hơi nước.
Xác định công thức phân tử các hiđrocacbon có trong hỗn hợp khí A, biết rằng thể
tích các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Câu 9 : (3,5điểm)
X là hỗn hợp hai muối cacbonat trung hòa của kim loại hoá trị (I) và kim loại hóa trị
(II). Hòa tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl (vừa đủ ) thì thu được 3,36
lit khí (đktc) và dung dịch Y.
a/ Nếu cô cạn dung dịch Y thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?
b/ Nếu tỷ lệ số mol của muối cacbonat kim loại hoá trị (I) với muối cacbonat kim
loại hóa trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1. Nguyên tử khối của kim loại hóa trị (I) lớn hơn
nguyên tử khối của kim loại hóa trị (II) là 15 đ.v.C. Hãy tìm công thức phân tử của hai
muối.

(Cho biết: C =12, O = 16, Ca = 40, H=1, Mg = 24, Cu = 64, Fe = 56, Na =23, K =39, Li = 4)
Hết
Họ và tên thí sinh:………………………………Số báo danh……………………….
Giám thị 1:………………………………………Ký tên…………………………….
Giám thị 2:………………………………………Ký tên…………………………….
2

2
O
3
Al
2
O
3
+ 2NaOH NaAlO
2
+ H
2
O
NaAlO
2
+ 2H
2
O + CO
2
Al(OH)
3
+ NaHCO
3

2Al(OH)
3
+ 3 H
2
SO
4
Al

1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Cõu 2
(1,5 im)
CaCO
3
CaO + CO
2
CaO + 3C CaC
2
+ CO
CaC
2
+ 2H
2
O C
2
H
2
+ Ca (OH)
2
H C C H + HCl CH
2
= CHCl
nCH

0,25
Cõu 3
(2,5 im)
a/ Khi để miếng Na ngoài không khí ẩm có thể xảy ra các phơng trình hoá học
sau:
4Na + O
2
2Na
2
O
2Na + 2H
2
O 2NaOH + H
2
Na
2
O+H
2
O2NaOH
Na
2
O + CO
2
Na
2
CO
3

2NaOH + CO
2

Cho dung dịch B dung dịch NaHSO
4
:
NaHSO
4
+ NaOH Na
2
SO
4
+ H
2
O
2NaHSO
4
+ Na
2
CO
3
2Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
NaHSO
4
+ Na







0t

0t




xtpt ,,0


Pdt ,0














, chất còn lại không tan là BaSO
4
.
CO
2
+ H
2
O + BaCO
3
Ba(HCO
3
)
2
Cho dd Ba(HCO
3
)
2

vào nhóm 1 thì Na
2
CO
3
và Na
2
SO
4
tạo kết tủa trắng, nhân
biết được NaCl
Ba(HCO
3

2
SO
4
CO
2
+ H
2
O + BaCO
3
Ba(HCO
3
)
2
b/
+ Khí CO
2
, SO
2
… gây ô nhiểm không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người,
độc hại cho động vật, thực vật.
+ những khí thải này khi gặp mưa sẽ nhanh chóng tạo thành H
2
CO
3
, H
2
SO
3
làm
cho nồng độ axit trong nước mưa cao hơn mức bình thường, rất có hại cho môi

1,5
0,125
0,125
0,25
0,125
0,25
0,25
0,125
0,25
1,0
0,25
0,25
0,125
0,125
0,25
Câu 5
(1,5 điểm) * Nếu bón chung với vôi thì :
2NH
4
NO
3
+ Ca(OH)
2
→ Ca(NO
3
)
2
+ 2NH
3
↑ + 2H

2
O
* Nếu bón chung với tro bếp ( chứa K
2
CO
3
)
2NH
4
NO
3
+ K
2
CO
3
→ 2KNO
3
+ H
2
O + CO
2
↑ + 2NH
3

(NH
4
)
2
SO
4


(NH
4
)
2
CO
3
+ K
2
CO
3
→ 2KHCO
3
+ 2NH
3

Như vậy bón chung phân đạm với vôi hoặc tro bếp thì luôn bị thất thoát đạm
do giải phóng NH
3
.
Câu 6
(2,5 điểm)
CaCO
3
CaO + CO
2
(B: CaO,Cu, Fe
3
O
4

2
O
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
→ BaCO
3
+ 2 NaCl (D: Na
2
CO
3
và NaHCO
3
)
CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
(E: Ca(OH)
2
; F:Cu, Fe
3
O
4
CaCO
3
dư)

+ H
2
SO
4

đặc
CaSO
4
+ H
2
O + CO
2
Cu+ 2H
2
SO
4

đặc
CuSO
4
+2H
2
O + SO
2
2Fe
3
O
4
+ 10H
2

0
C; 30
0
C đến 40
0
C;
60
0
C đến 70
0
C.
b.Khối lượng X kết tinh:
+ Số gam chất tan và số gam nước có trong 130 g dd ở 70
0
C:
Cứ 100 g nước hòa tan 25 g X → tạo thành 125 g dd
xg nước hòa tan y g X → tạo thành 130 g dd bảo hoà
=> x = 104 g và y = 26 g.
+ Tính số gam chất tan X có trong 104 g nước ở 3O
0
C :
m
ct X
= 15 . 104 : 100 = 15,6 (g)
+ Số gam X tách ra khi hạ nhiệt độ từ 70
0
C xuống 3O
0
C = 26 – 15,6 = 10,4 (g)
2,0

.
Thể tích hơi H
2
O = . thể tích C
x
H
y
→ 1,4 = => y = 2,8
→ Trong A có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H < 2,8, chất còn lại chứa 2
nguyên tử H. Đặt công thức là C
n
H
2
.
Gọi thể tích của riêng CH
4
trong 1 lit A là a lit.
2,5
0,25
0,25
0,25
0,25
5
→
0t
→
0t
→
0t
→

2
H
2
.
0,25
0,5
0,5
0,25
Câu 9
(3,5 điểm)
a.
Gọi X là kim loại hóa trị I → Công thức của muối là X
2
CO
3
, có số mol là x.
Gọi Y là kim loại hóa trị II → Công thức của muối là YCO
3
, có số mol là y.
PTHH :
X
2
CO
3
+ 2HCl 2XCl + CO
2
+ H
2
O (1)
x 2x 2x x x

hhA
+ m
HCl
- m
CO2
- m
H2O

= 18 + 10,95 – 6,6 – 2,7
= 19,65 (g)
b.
Vì tỷ lệ số mol của muối cacbon nat kim loại hoá trị (I) với muối cacbon nat kim
loại hoá trị (II) trong hỗn hợp X là 2:1 nên x = 2y.
x + y = 0,15 => 2y + y = 0,15 => y = 0,05 (mol) ; x = 0,1 (mol).
Vì nguyên tử khối của kim loại hoá trị (I) lớn hơi của kim loại hoá trị (II) là 15
đvc nên X = Y + 15 .
m
X2CO3
= 0,1. ( 2X + 60) = 0,1.(2Y + 90 ) = 0,2Y + 9
m
YCO3
= 0,05. ( Y + 60) = 0,05Y + 3
m
A
= m
X2CO3
+ m
YCO3
= (0,2Y + 9 ) + ( 0,05Y + 3 )
= 0,25Y = 6 => Y = 24 ( kim loại Mg)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status