TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA
TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN SINH HỌC - LẦN THỨ IV - 2015
(Đề thi có 06 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 441
Câu 1.Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Một
quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,4 và tần số a = 0,6. Lấy ngẫu nhiên 5
cây hoa đỏ, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
A. 81/512. B. 45/512. C. 90/512. D. 25/512.
Câu 2.Xét 3 gen nằm trên cùng một cặp NST thường không xảy ra hoán vị gen, trong
đó 1 gen có 3 alen, một gen có 4 alen và 1 gen có 5 alen. Trong quần thể có thể có tối
đa bao nhiêu kiểu gen mà khi cơ thể giảm phân tạo 2 loại giao tử?
A. 445. B. 1830 . C. 60. D. 1770.
Câu 3.Ở một loài thú, gen A nằm trên NST thường quy định lông đỏ trội hoàn toàn so
với a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 con
đực mang kiểu gen AA, 200 con cái mang kiểu gen Aa, 100 con cái mang kiểu gen aa.
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đỏ, xác
suất để thu được cá thể thuần chủng là
A. 0,5. B. 0,6 C. 0,4. D. 0,25.
Câu 4. Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, có 9 thể đột biến số
lượng NST được kí hiệu từ 1 đến 9. Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau:
1. Có 22 NST. 6. Có 9 NST.
2. Có 25 NST. 7. Có 11 NST.
3. Có 12 NST. 8. Có 35 NST.
4. Có 15 NST. 9. Có 18 NST.
5. Có 21 NST.
Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2
cặp NST?
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
Câu 5. Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây đúng?
A. Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn
nhóm tuổi sau sinh sản.
B. Vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc
dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
C. Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và không được tái sử đụng.
D. Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh
dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Câu 11.Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân
đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân
sơ?
1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
2. Nuclêôtit mới được tổng hợp sẽ liên kết vào đầu 3' của mạch mới.
2
3. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản.
4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
5. Enzim ADN pôlimêraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
6. Sử dụng các loại nuclêôtit A, T, G, X, U làm nguyên liệu.
Phương án đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Câu 12.Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định. Ở một
phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ
5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo
lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có
tỉ lệ
A. 1/100. B. 23/100. C. 23/99. D. 3/32.
Câu 13.Một loài động vật có bộ NST 2n=12. Khi quan sát quá trình giảm phân của
2000 tế bào sinh tinh ở một cá thể, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không
phân li trong giảm phân 1, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các
tể bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ
A. 99%. B. 49,5%. C. 40%. D. 80%.
Câu 14.Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 18.Ở một loài thực vật chỉ sinh sản bằng tự thụ phấn, cây hoa trắng sinh sản ra
đời F1 có tỉ lệ 75% cây hoa trắng: 18,5% cây hoa đỏ: 6,25% cây hoa vàng. Nếu lấy tất
cả các hạt của cây hoa đỏ F1 đem gieo, phát triển thành cây F2 thì theo lí thuyết tỉ lệ
cây hoa vàng ở F2 là
A. 1/9. B. 5/6. C. 1/6 . D. 1/4.
Câu 19.Ở phép lai AabbddEE x AaBbDdEe thu được Fl. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể Fl.
Xác suất để được cá thể có 4 alen trội là bao nhiêu?
A. 15/64. B. 5/16. C. 3/64. D. 5/32.
Câu 20.Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn
toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao từ lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét
các phép lai sau:
1. AAaaBbbb x aaaaBBbb. 4. AaaaBBbb x AaaaBbbb.
2. AAaaBBbb x AaaaBbbb. 5. AaaaBBbb x aaaaBbbb.
3. AaaaBBBb x AAaaBbbb. 6. AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu
gen, 4 kiểu hình?
A. 4 phép lai. B. 2 phép lai. C. 1 phép lai D. 3 phép lai.
Câu 21.Đặc điểm của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
A. Số lượng gen ngoài NST để tổng hợp prôtêin ở các tể bào con giống nhau.
B. Không tuân theo các định luật của thuyết di truyền NST.
C. Di truyền giống như di truyền gen trên NST.
D. Có sự phân li đồng đều gen ngoài NST cho tế bào con.
4
Câu 22.Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng nhận được F1 đồng loạt hoa đỏ, quả
ngọt. Tự thụ phấn F1 thu được đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình theo số liệu sau:
404 cây hoa đỏ, quả ngọt: 136 cây hoa đỏ, quả chua:
316 cây hoa trắng, quả ngọt: 104 cây hoa trắng, quả chua.
Biết vị quả được chi phối với một cặp gen.
Kiểu gen của cơ thể F1 là
Câu 28. Màu sắc vỏ ốc sên châu Âu được quy định bởi một gen có 3 alen : A1 (nâu);
A2 (hồng) và A3 (vàng). Alen màu nâu là trội so với hồng và vàng; màu hồng trội so
với vàng; màu vàng là lặn hoàn toàn. Trong một quần thể ốc sên các màu sắc được
phân bố như sau: 0,51 nâu: 0,24 hồng: 0,25 vàng. Nếu như quần thể này ở dạng cân
bằng thì tần số các alen Al, A2, A3 lần lượt là
A. 0,3: 0,5: 0,2. B. 0,5: 0,2: 0,3. C. 0,2: 0,3:0,5. D. 0,3: 0,2:0,5.
Câu 29. Giả thuyết siêu trội được sử dụng để giải thích hiện tượng ưu thế lai là
A.Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen
khác nhau về chức phận tạo con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố, mẹ.
B. Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, alen trội át chế sự biểu hiện cùa
các alen lặn có hại nên con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ.
C. Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, alen trội thườngtác động có lợi
nhiều hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các alen trội dẫn đến ưu thế lai.
D. ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, các alen tác động bổ trợ với nhau
dẫn đến ưu thế lai.
Câu 30. Một gen có chiều dài 0,408 µm đã tổng hợp được một phân tử mARN có tỉ lệ
các loại ribonuclêôtit như sau: G/U=l/4, A/X=2/3 và tích số giữa A và U bằng 115200,
số lượng nuclêôtit loại A của gen là
A. 480. B.640 C. 360. D. 720.
Câu 31.Ở 1 loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích
1 cây hoa màu đỏ đã thu được ở thế hệ lai Fa phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 trắng: 1 đỏ.
Cho dạng hoa đỏ ở Fa tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ phân tính là
A. 15:1. B. 9:7. C. 13:3. D. 3:1.
Câu 32.Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh
sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu
gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
B. Chọn lọc tự nhiên chi đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. Số lượng cá thể sinh ra bằng số lượng cá thể chết đi.
Câu 37. Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn
toàn so với a quy định lông ngắn, ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực
lông dài và 50 con cái lông ngắn. Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra
F1 có 50% cá thể lông ngắn. Các cá thể F1 giao phối tự do được F2. Biết rằng không
xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F2, xác suất để thu được ít
nhất 1 cá thể dị hợp là bao nhiêu?
A. 55/64. B. 3/8. C. 25/64. D. 39/64.
Câu 38. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa
đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ: 18,75% cây thân cao,
hoa trắng: 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ: 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Ở F2, lấy
ngẫu nhiên 3 cây thân cao, hoa đỏ, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là
A. 64/243. B. 32/81. C. 1/9. D. 64/729?
7
Câu 39.Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Trong cùng một lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng sinh khối lớn
nhất.
B. Lưới thức ăn là một cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước
các tác động của môi trường.
C. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.
D. Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có số lượng mắt xích dinh dưỡng
giống nhau.
Câu 40. Khác biệt cơ bản giữa khối u lành tính và khối u ác tính là
A. Khối u lành tính hình thành khi con người tiếp xúc với hóa chất hoặc tia phóng xạ,
còn khối u ác tính hình thành khi con người bị nhiễm virut.
B. Khối u lành tính không gây chèn ép lên các cơ quan trong cơ thể còn khối u ác tính
thì có.
C. Khối u lành tính được hình thành do đột biến gen còn khối u ác tính do đột biến
C. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo. D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 46. Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên
sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?
A. Tính đa dạng về loài tăng. B. Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng,
C. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn. D. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.
Câu 47.Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào
trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguvên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của
quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với
những thay đổi của môi trường.
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể cùa loài dẫn tới diệt vong.
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
A.4. B. 2. C. 1. D.3.
Câu 48.Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, đời
F1xuất hiện toàn cây quả tròn, thơm, lượng vitamin A nhiều. Cho đời F1 tự thụ phấn,
thu được F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
6 cây quả tròn, thơm, lượng vitamin A nhiều,
3 cây quả tròn, thơm, lượng vitamin A ít,
3 cây quả bầu, thơm, lượng vitamin A nhiều,
2 cây quả tròn, không thơm, lượng vitamin A nhiều,
1 cây quả tròn, không thơm, lượng vitamin A ít,
1 cây quả bầu, không thơm, lượng vitamin A nhiều.
Biết mỗi tính trạng do 1 cặp gen điều khiển.
Kiểu gen của cơ thể F1 là
A. BbAC/ac B.BbAc/aC C. ABC/abc D. AaBbCc.
9
Câu 49.Cho các cặp cơ quan:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Tổng số kiểu gen trong quần thể là :
( )
3.4.5 3.4.5 1
1830
2
+
=
Cơ thể có thể tạo ra một loại giao tử là cơ thể có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp
gen
Số cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể là : 3 x 4 x 5 = 60
Số kiểu gen có thể tạo nên hai loại giao tử : 1830 – 60 = 1770
Chọn D
Câu 3. Lời giải:
Ở giới đực: tần số alen A = 1.
Ở giới cái: tần số alen A =
( )
200 1 2
2 200 100 3 3
a= ⇒ =
+
Khi cân bằng: tần số alen a =
1 2 4 4
;
3 3 9 9
A AA Aa⇒ = ⇒ = =
=> Xác suất để cá thể A- là AA: 0,5 (vì AA = Aa).
Chọn A.
Câu 4. Lời giải:
5 nhóm gen liên kết => n = 5 => 2n = 10.
Lệch bội về 1 cặp NST => thể một nhiễm (2n = 9), thể ba nhiễm (11), thể bốn nhiễm
= ⇒ =
=> Hoán vị một bên mà P cho giao tử ab => P:
AB
ab
Giới đực → 0,5AB : 0,5ab
Giới cái → ab =
0,16
0,32
0,5
=
=> tần số hoán vị gen f = 1 – 0,32 x 2 = 0,36 = 36% Chọn
D.
Câu 9. Lời giải:
Thể một nhiễm kép: 36 – 1 – 1 = 34 NST
Kì sau giảm phân I: NST kép trong cặp tương đồng phân ly về 2 cực tế bào, chưa chẻ
dọc ở tâm động, tế bào cũng chưa phân đôi => có 34 NST kép
Chọn B.
Câu 10.Lời giải:
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều, còn vật chất đi theo chu trình.
Chọn C.
Câu 11. Lời giải:
12
3 sai . Trong sinh vật nhân sơ thì có một điểm khởi đầu tái bản còn sinh vật nhân thực
có nhiều điểm khởi đầu tái bản .
6 . Đúng vì cần có giai đoạn tổng hợp đoạn mồi ARN => nên cần U để tổng hợp
Chỉ có 3 sai .
Chọn C.
Câu 12. Lời giải:
Tỷ lệ cá thể đột biến: 0,05 x 0,2 = 0,01 => Tỷ lệ cá thể bình thường: 0,99.
Tỷ lệ cá thể dị hợp: 0,05 x (1 – 0,2) + 0,2 x (1 - 0,05) = 0,23
× × = =
÷
Chọn D.
Câu 15. Lời giải:
Số nu của mARN:
6120
3,4
= 1800 = A + U + X + G
Mạch khuôn: T - X=20% số nuclêôtit của mạch => mARN: A – G = 0,2 x 1800 = 360
13
=> 1800 = A + A – 450 + A – 150 + A – 360 => A = 690.
Chọn C.
Câu 16. Lời giải:
Tạo giống dâu tằm tam bội, dưa hấu tam bội là thành tựu gây của hiện tượng đa bội
hóa => 1, 3 là kĩ thuật di truyền
Chọn C.
Câu 17. Lời giải:
Khi mật độ cá thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với
nhau làm giảm khả năng sinh sản, giảm kích thước quần thể.
Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là
những trường hợp không phổ biến và không dẫn đến sự tiêu diệt loài mà còn giúp loài
tồn tại và phát triển hưng thịnh.
Chọn C.
Câu 18. Lời giải:
F1: 12 : 3 : 1 => P: AaBb x AaBb (tương tác át chế)
F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.
=> A-B- và A-bb: trắng; aaB- : đỏ; aabb: vàng.
Các cây hoa đỏ F1: aa(
4 2 4
10C C C+ × =
=> Tỷ lệ cá thể mang 4 alen trội:
10 5
32 16
=
14
Chọn B.
Câu 20. Lời giải:
Phép lai 3 chỉ cho 2 kiểu hình (A-B- và aaB- ). Các phép lai còn lại đều cho 4 kiểu
hình
Phép lai 1: cho 3 x 4 = 12 kiểu hình.
Phép lai 2: cho 4 x 4 = 16 kiểu hình.
Phép lai 4: cho 3 x 4 = 12 kiểu hình.
Phép lai 5: cho 2 x 4 = 8 kiểu hình.
Phép lai 6: cho 2 x 3 = 6 kiểu hình.
=> 1, 4.
Chọn B.
Câu 21. Lời giải:
Vật chất di truyền trong tế bào chất là ADN vòng, kép, trần; không tồn tại thành cặp
alen nên không tuân theo các định luật như gen trên NST.
Chọn B.
Câu 22. Lời giải:
Xét tỷ lệ màu hoa: 540 đỏ : 420 trắng = 9 đỏ : 7 trắng => F1: AaBb x AaBb → F2:
0,5625 đỏ : 0,4375 trắng
Tỷ lệ vị quả: 3 ngọt : 1 chua => F1: Dd x Dd → F2: 0,75D- : 0,25dd.
Ta thấy: A-B-D- =
404
960
= 0,421875 = 0,5625 x 0,75.
Bb x bb → 2 kiểu gen.
Xét Dd x Dd:
♂Dd → 2 loại giao tử: D, d.
♀Dd, một số tế bào không phân ly trong giảm phân I → các loại giao tử: D, d, Dd, O
=> Dd x Dd → 4 loại kiểu gen đột biến: DDd, Ddd, OD, Od.
=> Số loại kiểu gen đột biến: 3 x 2 x 4 = 24.
Chọn B.
Câu 27. Lời giải:
Muốn quần thể trở thành quần thể trẻ và phát triển, cần làm giảm tỷ lệ nhóm tuổi sau
sinh sản bằng cách đánh bắt các cá thể ở tuổi sau sinh sản.
Chọn A.
Câu 28. Lời giải:
A3A3 = 0,25 => tần số alen A3 =
0,25
= 0,5
A2A2 + A2A3 + A3A3 = (A2 + A3)
2
= 0,24 + 0,25 = 0,49 => A2 + A3 =
0,49
= 0,7
=> A2 = 0,2
=> A1 = 0,3
Chọn D.
Câu 29. Lời giải:
Giả thuyết siêu trội được sử dụng để giải thích hiện tượng ưu thế lai là: Ở trạng thái dị
hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức
phận tạo con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố, mẹ.
Chọn A.
16
Câu 30. Lời giải:
Câu 35. Lời giải:
Enzim trượt trên gen theo chiều 3'-5' => vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen
cấu trúc Z, Y, A
Chọn D.
Câu 36. Lời giải:
Chọn lọc ổn định diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ, do đó
hướng chọn lọc ổn định, kết quả là
17
chọn lọc tiếp tục kiên định kiểu gen đã đạt được.
Chọn A.
Câu 37. Lời giải:
Các con cái lông ngắn đều là aa.
F1: 50% ngắn : 50% dài => 15 con đực lông dài đều là Aa.
=> F1: 0,5Aa : 0,5aa.
Tần số alen A = 0,25 => a = 0,75
=> F2: Aa = 2 x 0,75 x 0,25 =
3
8
=> tỷ lệ đồng hợp =
5
8
Xác suất có ít nhất 1 cá thể Aa = 1 – xác suất cá thể lấy ngẫu nhiên đều đồng hợp.
Xác suất để cả 2 đều đồng hợp:
2
5 25
8 64
=
÷
Câu 41. Lời giải:
Có thể xảy ra ở cả nam và nữ: 1, 2, 4, 5.
Tật có tú lông ở tai do gen trên Y không tương ứng trên X => chỉ ở nam.
Hội chứng Tocno: XO => chỉ ở nữ.
Chọn A.
Câu 42. Lời giải:
AaBb x aabb → Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb.
Xác suất có 2 cây aabb trong 4 cây được lấy ngẫu nhiên:
2 2
2
4
1 3 27
4 4 128
C
× × =
÷ ÷
Chọn A.
Câu 43. Lời giải:
Đây là một hình thức cách li cơ học cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không
phù hợp với nhau
Chọn C.
Câu 44. Lời giải:
Phân bố đồng đều gặp trong môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao,
cạnh tranh gay gắt trong quần thể .
Chọn A.
Câu 45. Lời giải:
Khi muốn bảo tồn các nguồn gen thực vật quý hiếm, người ta sử dụng phương pháp
nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo, vì tạo ra số lượng lớn thế hệ sau trong
B và C không cùng nằm trên NST
Xét tính trạng hình dạng quả và hàm lượng vitamin có
( 3 tròn : 1 bầu ) ( 3 vitamin A nhiều : 1 vitamin A ít ) ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình đề
bài
A và C cùng nằm trên NST
Ta có kiểu hình cây quả bầu, không thơm, lượng vitamin A nhiều bb (aa,C-) =
1
16
(aa,C-)= 1/16 : 1/4 = 1/4 = 1/2 ×1/2
aC là giao tử liên kết
F 1 có kiểu gen BbAc/aC
Chọn B.
Câu 49. Lời giải:
Các cặp cơ quan tương đồng: (1), (2), (3).
Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự.
Chọn C.
Câu 50. Lời giải:
Thứ tự quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn:
Thân thảo ưa sáng → thân bụi ưa sáng → thân gỗ ưa sáng → thân thảo ưa bóng.
Đầu tiên ánh sáng chiếu với cường độ mạnh không có gì che chắn nên trước hết là cây
thân thảo ưa sáng.
20
Sau khi có cây gỗ ưa sáng thì các cây thân thảo ưa bóng sống dưới tán cây mới xuất
hiện.
Chọn C.
21