ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA (2014 – 2015) – MÔN SINH HỌC Nguyen Khuyen lan 1 - Pdf 29

Kiểm tra định kì môn sinh học Mã Đề: 511
SỞ GD&ĐT TP.HỒ CHÍ MINH ĐỀ CHÍNH THỨC
TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN KHUYẾN
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA (2014 – 2015) – MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề có 50 câu – 05 trang)
Họ, tên thí sinh:………………………………………….
Số báo danh:……………………………………………
Câu 1. Dựa vào sắc tố của các loại tảo thì nhóm tảo có khả năng quang hợp ở lớp nước sâu nhất là
A. tảo nâu. B. tảo đỏ. C. tảo vàng. D. tảo lục.
Câu 2. Loại đột biến được dùng để tăng lượng đạm trong dầu cây hướng dương là
A. Lặp Đoạn. B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn ngoài tâm động. D. Chuyển đoạn không tương hỗ.
Câu 3. Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2. Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nu
nói trên :
A. 66% B. 81%. C. 68% D. 78%
Câu 4. Có nhiều phương pháp để tạo ra các giống cây đậu phọng có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống
chịu tốt,…Nhưng người ta thường không sử dụng phương pháp
A. gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin. B. chuyển gen của người vào cây đậu phộng.
C. lai khác dòng để tạo ưu thế lai. D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
Câu 5. Hiện tượng số lượng cá thể của 1 loài trong tự nhiên không tăng quá cao hoặc không giảm quá
thấp, bị khống chế ở 1 mức nhất định dẫn đến
A. biến động số lượng bất thường. B. diễn thế sinh thái.
C. cân bằng sinh học trong quần thể. D. phá vỡ quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Câu 6. Các loài chim khác nhau có thể sống với nhau trên một tán cây, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Các loài thường sống chung với nhau để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Các loài cùng nhau tìm kiếm một loại thức ăn nên không cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
C. Các loài thường có xu hướng sống quần tụ bên nhau để chống kẻ thù.
D. Các loài không trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng, nơi ở đủ để dung nạp số lượng chung của chúng.
Câu 7. Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b - cánh xẻ.
Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X. Kết quả của 1 phép lai như sau:

D. ngăn cản sự giao phối tự do, tạo điều kiện cho quá trình nội phối.
Câu 10. Chọn lọc tự nhiên đã chọn lọc các đột biến, biến dị tổ hợp theo 1 hướng, tích luỹ các đột biến
tương tự trong điều kiện sống giống nhau sẽ dẫn đến
A. phân li tính trạng. B. hình thành các cơ quan tương đồng.
C. đồng quy tính trạng. D. hình thành các cơ quan thoái hoá.
Page 1 of 5
Mã đề thi: 511
Kiểm tra định kì môn sinh học Mã Đề: 511
Câu 11. Kiểu phân bố các cá thể của quần thể có tác dụng làm giảm mức độ cạnh tranh là
A. phân bố ngẫu nhiên. B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố ngẫu nhiên hoặc theo nhóm. D. phân bố đồng đều.
Câu 12. Ở thế hệ thứ nhất của một quần thể giao phối, tần số alen A ở cá thể đực là 0,9. Qua ngẫu phối,
thế hệ thứ 2 của quần thể có cấu trúc di truyền là : P
2
= 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa. Nếu không có
đột biến, di nhập gen và CLTN xảy ra trong quần thể thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ
nhất (P
1
) sẽ như thế nào?
A. 0,54 AA + 0,42 Aa + 0,04 aa. B. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa.
C. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa. D. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa.
Câu 13. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau : P = 0,4 AABb + 0,4 AaBb + 0,2 aabb. Người ta cho
quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở
F3 là
A. 324/640. B. 161/640. C. 49/640. D. 177/640.
Câu 14. Kết thúc của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành mầm mống của những cơ thể sinh vật đầu tiên.
B. hình thành cơ thể đơn bào có cấu tạo đơn giản nhất.
C. hình thành cơ thể đa bào có cấu tạo đơn giản nhất.
D. hình thành các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ.

D. trao đổi chéo giữa 2 crômatit chị em mang đảo đoạn.
Page 2 of 5
Kiểm tra định kì môn sinh học Mã Đề: 511
Câu 21. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ.
B. Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh.
C. Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh.
D. Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh.
Câu 22. Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau. Các đoạn êxôn có kích thước
bằng nhau và dài gấp 3 lần các đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi pôlipeptit gồm 359 axit
amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá của gen là
A. 4692 Å. B. 9792 Å . C. 4896 Å. D. 5202 Å.
Câu 23. Alen đột biến có hại trong quần thể giao phối sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn. B. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
C. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội. D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
Câu 24. Cho các cơ chế di truyền:
1. tự sao. 2. phiên mã. 3. dịch mã. 4. phiên mã ngược.
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên hai mạch pôlinucleotit: A-U, T-A, G-X, X-G được thể hiện
trong cơ chế di truyền:
A. 2. B. 1, 2, 3. C. 1, 2, 4. D. 2, 4.
Câu 25. Trong một giống thỏ, các alen quy định màu lông có mối quan hệ trội lặn như sau: C (xám) > c
n

(nâu) > c
v
(vàng) > c (trắng). Người ta lai thỏ lông xám với thỏ lông vàng thu được đời con 50% thỏ lông
xám và 50% thỏ lông vàng. Phép lai nào dưới đây cho kết quả như vậy?
1. Cc
v

aB aB
C.
AB AB
x
ab ab
. D.
Ab Ab
x
aB ab
.
Câu 27. Ở người màu da do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp. Xét hai cặp vợ chồng đều
có kiểu gen đồng hợp trong đó hai bà vợ đều đều da trắng, hai ông chồng màu da đen thẫm có kiểu gen là
AABBCC. Con của họ đều có nước da nâu đen. Nếu con của hai gia đình này kết hôn thì xác xuất sinh ra
đứa con da trắng là
A. 50 %. B. 1,5625%. C. 6,25 %. D. 25%.
Câu 28. Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở hai gia đình (không có trường hợp đột
biến )
Một đứa trẻ của cặp vợ chồng 1 bị đánh tráo với 1 đứa trẻ của cặp vợ chồng 2. Hai đứa trẻ đó là
A. 1 và 4. B. 2 và 5. C. 2 và 6. D. 1 và 3.
Câu 29. Cho rằng cây thể ba (2n + 1) giảm phân chỉ cho hai loại giao tử là n + 1 và n. Hai gen được khảo
sát di truyền độc lập. Tỉ lệ giao tử có bộ NST đơn bội n trên tổng số các loại giao tử được sinh ra từ cây
thể ba AAaBBb là
A. 1/9. B. 4/9. C. 1/4. D. 1/36.
Câu 30. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong thời gian dài trong tự nhiên do nhân tố
chủ yếu là
Page 3 of 5
Kiểm tra định kì môn sinh học Mã Đề: 511
A. chọn lọc tự nhiên. B. lai xa và đa bội hoá.
C. biến động di truyền. D. du nhập gen hoặc biến động di truyền.
Câu 31. Một loài có 8 nhóm gen liên kết thì trong tế bào của thể tứ nhiễm kép có số NST là


100% cây hoa đỏ. Khi cho cây F
1
lai phân tích thu được F
2
có tỷ lệ: 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Khi cho F
1
tự
thụ phấn thu được F
2
với tỷ lệ kiểu hình là
A. 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng. B. 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng.
C. 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng. D. 9 đỏ : 4 hồng : 3 trắng.
Câu 39. Vai trò của tự phối, giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là
A. tạo điều kiện cho các gen lặn được biểu hiện, làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể.
B. không thay đổi tỷ lệ kiểu gen, duy trì trạng thái cân bằng của quần thể.
C. tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
D. làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 40. tARN có bộ ba đối mã 5' AUX 3' thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng là các nuclêotit
A. 5' GAT 3'. B. 5' ATX.3'. C. 3' XTA 5'. D. 5' TAG 3'.
Câu 41. Ở người, gen D quy định da bình thường, alen d quy định bệnh bạch tạng, gen nằm trên NST
thường. Gen M quy định mắt bình thường, alen m quy định bệnh mù màu, gen nằm trên NST X không
có alen trên NST Y. Mẹ bình thường, bố mù màu sinh con trai bạch tạng, mù màu. Xác suất sinh con gái
bình thường là
A. 18,75 %. B. 37,5 %. C. 25 %. D. 75 %.
Page 4 of 5
Kiểm tra định kì môn sinh học Mã Đề: 511
Câu 42. Trong 1 quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng các kiểu hình 600 cây hoa đỏ: 100 cây hoa
hồng: 300 cây hoa trắng. Biết kiểu gen A quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa
quy định hoa trắng. Tỷ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là

X
b
và X
b
Y. C. X
b
X
b
và X
b
Y. D. X
B
X
B
và X
b
Y.
Câu 47. Một gen có vùng mã hoá liên tục, có 585 cặp nuclêotit và G = 4.A. Gen này bị đột biến tổng hợp
một chuỗi pôlipeptit giảm 1 axit amin. Gen đột biến có 1630 liên kết hidro và có số nucleôtit mỗi loại là
A. A=T=116; G=X=466. B. A=T=270; G=X=480.
C. A=T=240; G=X=720. D. A=T=466; G=X=116.
Câu 48. Quần thể nào sau đây, chỉ sau một thế hệ ngẫu phối mới ở trạng thái cân bằng?
A. 0,16AA : 0,48 Aa : 0,36aa. B. 0,7AA : 0,2 Aa : 0,1aa.
C. 0,64AA : 0,32 Aa : 0,04aa. D. 0,49AA : 0,42 Aa : 0,09aa.
Câu 49. Trong 1 hồ nước ở Châu Phi người ta thấy có 2 loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái
và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài có màu đỏ, 1 loài có màu xám. Hai loài cá này không giao phối với
nhau. Đây là 1 ví dụ về quá trình
A. hình thành loài mới bằng con đường cách li sinh thái.
B. hình thành loài mới bằng con đường cách li tập tính.
C. hình thành quần thể thích nghi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status