HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 10
NĂM 2015
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 04 trang, gồm 10 câu)
Câu 1 (2 điểm)
(a) Lập cấu hình electron của nguyên tử bari (Z = 56) ở trạng thái cơ bản.
(b) Tính hằng số chắn của các electron hóa trị và điện tích hiệu dụng tương ứng.
(c) Xác định năng lượng orbital của các electron hóa trị và từ đó suy ra năng lượng
ion hóa tạo ra ion Ba
2+
.
Câu 2 (2 điểm)
(a) Tinh thể nhôm có dạng lập phương tâm diện, khối lượng riêng bằng ρ = 2,70.10
3
kg.m
-3
. Tính độ dài cạnh ô mạng cơ sở và bán kính nguyên tử nhôm (theo pm).
(b)Một nguyên tố A có bán kính nguyên tử R = 136 pm và đơn chất kết tinh theo cấu
trúc lập phương tâm diện, tỷ khối d = 22,4. Xác định A.
Câu 3 (2 điểm)
KCl thường được dùng trong hóa học phân tích dưới dạng nguyên tử đánh dấu, trong
đó, đồng vị phóng xạ là
40
K chiếm 1,17% tổng số nguyên tử trong hỗn hợp các đồng
vị của K. Một mẫu KCl cân nặng 2,71 gam có tốc độ phân rã là 4490 phân rã/s.
(a) Xác định thời gian bán hủy của
Với phản ứng : NH
4
COONH
2
(r) ⇄ CO
2
(k) + 2NH
3
(k)
(a) Hỏi ở điều kiện chuẩn và 27
o
C phản ứng xảy ra theo chiều nào?
(b) Nếu coi ∆H
o
và ∆S
okhông đổi đối với T thì bắt đầu ở nhiệt độ nào phản ứng ở
điều kiện chuẩn xảy ra theo chiều ngược với chiều phản ứng ở 27
o
C?
Câu 5 (2 điểm)
Phản ứng: H
2
+ CO
2
⇄ H
2
O(k) + CO ở 600
trong khoảng 7,1 và 7,2 của dịch nội bào. Tính tỉ lệ nồng độ mol các ion H
2
PO
4
-
và
HPO
4
2-
trong dịch nội bào tại pH = 7,15. Biết K
a2
(H
3
PO
4
) = 6,2.10
-8
.
(b)Natri tripolyphotphat (Na
5
P
3
O
10
) được sử dụng trong bột giặt tổng hợp cho mục
đích làm mềm nước vì có khả năng tạo phức với Mg
2+
và Ca
2+
(dạng MP
đến kết tủa cực đại thì đã dùng hết 200 mL dung dịch này. Tính nồng độ phần trăm
của Cu(NO
3
)
2
trong dung dịch X.
2/4
(b)Xét pin: Pt| I
-
0,1M; I
3
-
0,02M║ MnO
4
-
0,05M, Mn
2+
0,01M, HSO
4
-
CM| Pt
Trong đó
2
4
0
MnO /Mn
E
− +
= 1,51V;
3
2
lần lượt tác dụng với dung
dịch KOH, biết ion XO
–
trong dung dịch kiềm bị phân huỷ theo phản ứng:
hipohalogenit ⇄ halogenua + halogenat. Sự phân huỷ đó phụ thuộc bản chất
halogen và nhiệt độ: hipoclorit: phân huỷ chậm ở nhiệt độ thường, nhanh khi đun
nóng; hipobromit: phân huỷ chậm ở nhiệt độ thấp, nhanh ở nhiệt độ thường;
hipoiotit: Phân huỷ ở tất cả các nhiệt độ.
Câu 9 (2 điểm)
Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các dung
dịch sau đây: (a) Nước clo? (b) Axit sunfuhiđric? (c) Axit bromhiđric? (d) Nước vôi
trong? (e) Nước Gia-ven? (f) Dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc ?
Câu 10 (2 điểm)
Người ta nghiên cứu động học phản ứng xà phòng hóa etyl axetat (E):
E + NaOH → CH
3
COONa + C
2
H
5
OH
Ban đầu nồng độ E và NaOH đều bằng 0,05M. Phản ứng được theo dõi bằng cách lấy
10 mL dung dịch hỗn hợp phản ứng ở từng thời điểm t và chuẩn độ X mL dung dịch
HCl 0,01M. Kết quả như sau:
3/4