Đề thi học kì II môn ngữ văn 6 huyện Cẩm Giàng năm học 2014 - 2015(có đáp án) - Pdf 29

PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS TÂN TRƯỜNG
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2014– 2015
MÔN : NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
MA TRÂN ĐỀ
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận
dụng
thấp
Vận dụng cao Cộng
Văn Nhớ tên tác
gải, tác phẩm,
xác định được
đối tượng tả
trong văn bản.
Hiểu biết về cảnh
được tả, bày tỏ
được cảm xúc.
Số câu:
Số điểm:
1
1.0
1
1,0
1
2
Tiếng Việt Nhận ra được
dấu hiệu và

1
5
Tổng
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
2
2
20
3
3
30
1
5
50
6
10
100
ĐỀ BÀI
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5,6 cho dưới đây vào giấy kiểm tra:
“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên.
Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng
cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ
của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”
Câu 1 (1,0 điểm):
Đoạn văn trên nằm ở văn bản nào? của ai? Đoạn Văn bản miêu tả cảnh gì?
Câu 2 (1,0) điểm):
Qua cách miêu tả trong đoạn văn trên, em hình dung như thế nào về cảnh sắc của
khúc sông mà con thuyền đang vượt qua?
Câu 3 (1,0 điểm):

+ Ghi lại được dấu hiệu phép so sánh để miêu tả nhân vật (0,5): nhanh như cắt, như
một pho tượng đồng đúc; như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
+ Gọi đúng tên kiểu so sánh (0,5): So sánh ngang bằng (A là B)
- Mức tối đa (1,0): nêu đúng, đủ ý theo yêu cầu đề.
- Mức chưa tối đa (0,5): Chưa nêu đủ ý
- Mức chưa đạt; Chưa làm đúng hoặc không làm bài.
Câu 4 (1,0 điểm):
+ Nêu được tên phép tu từ trong cách viết (0,5): dùng ẩn dụ hình thức, cách thức (Nếu
học sinh nào nói dùng cách nói qúa (thậm xưng) cũng được - nếu các em đã biết phép tu
từ đó, vì mắt không nảy lửa được).
+ Lấy được 2 ví dụ có cách dùng ẩn dụ tương tự (0,5): Ví dụ gợi ý: Mắt sắc như dao
cau; mắt lạnh băng,…
- Mức tối đa (1,0): trình bày đúng, đủ yêu cầu đề.
- Mức chưa tối đa (0,5); Làm chưa đúng ,đủ yêu cầu đề.
- Mức chưa đạt: Làm không đúng hoặc không làm bài.
Câu 5 (1,0 điểm):
+ Trả lời được kiểu câu đơn (0,25): Câu trần thuật đơn không có từ là.
+ Nêu được công dụng của câu (0,25): Câu trần thuật đơn không có từ là dùng để miêu
tả.
+ Phân tích đúng cấu tạo câu (0,5): Thuyền //cố lấn lên.
CN VN
- Mức tối đa (1,0): Làm đúng, đủ Yêu cầu đề.
- Mức chưa tối đa (0,25, 0,5); Làm chưa đúng ,đủ yêu cầu đề.
- Mức chưa đạt: Làm không đúng hoặc không làm bài.
Câu 6 (5,0 điểm):
* Tiêu chí điểm nội dung (4,0):
a. Mở bài (0,5)
+ Nªu t×nh huèng ®Ó giới thiệu thầy (cô giáo) được tả.(0,25)
+ Nêu ấn tượng chung về thầy (cô giáo) lúc đang giảng bài.(0,25)
- Mức tối đa (0,5):Đạt đủ các ý yêu cầu.

tự quan sát nhất định.
- Mức không đạt: Khô thể hiện vị trí qua sát, không tả theo trình tự hợp.
c. Sáng tạo (0,25):
Ngôn ngữ miêu tả có hình ảnh, cảm xúc, sử dụng các phép tu từ, các kiểu câu linh
hoạt, mới lạ nhưng phù hợp với đối tượng. Không máy móc trong cách dùng từ, đặt câu.
- Mức tối đa (0,25); Đảm bảo các yêu cầu sáng tạo khi miêu tả.
- Mức chưa đạt: Không đáp ứng yêu cầu về sáng tạo khi viết văn miêu tả.
…………Hết…………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status