BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TỐNG XUÂN QUANG
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
HÀM LƯỢNG RUTIN TRONG PHÁT
TRIỂN CỦA HOA HOÈ VÀ NỤ HOA
HOÈ CHẾ BIẾN THEO Y HỌC CỔ
TRUYỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
HPTLC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ KHOÁ 65 HÀ NỘI – 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TỐNG XUÂN QUANG
cung cấp nguyên liệu tôi trong quá trình làm.
DS Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi rất nhiều kinh nghiệm
trong quá trình nghiên cứu khoa học tại bộ môn.
Tập thể giảng viên, kỹ thuật viên bộ môn Thực vật và bộ môn Dược học cổ truyền
đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Bạn Phạm Thị Việt Hồng – M2K65, bạn Lương Thị Lan – M1K65, Quách Thị
Thuý Nga – M2K65, đã luôn hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian nghiên
cứu khoa học tại bộ môn.
Và tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu, các thầy cô
giáo trường Đại học Dược Hà Nội, những người đã dìu dắt tôi trong suốt 5 năm học
qua, cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên tôi.
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Tống Xuân Quang
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
1.3.1.1. Nguyên tắc………………………………………………………… …
11
1.3.1.2. Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng…………………………………….…………
13
1.3.2. Đặc điểm chung của sắc ký lớp mỏng hiệu năng hiệu năng cao-HPTLC…
15
1.3.3. Ứng dụng của HPTLC trong nghiên cứu dược liệu………………………
16
1.3.2.1. Định tính …………………………………………………………………
16
1.3.2.2. Bán định lượng ……………………………………………………… …
17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……
20
2.1. NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU …………………….….…
20
2.1.1. Nguyên liệu ……………………… ……………………………… ……
20
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ………………………………………………………
23
2.1.2.1. Máy móc và dụng cụ thí nghiệm…………………………………… ….
23
2.1.2.2. Hóa chất………………………………………………………….……….
23
2.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………….
24
3.1.3.2. Kết quả so sánh hàm lượng rutin trước và sau khi chế biến theo YHCT
41
3.2. BÀN LUẬN ………………………………………………………………………
42
3.2.1. Xây dựng phương pháp định lượng ….……………………………………………
42
3.2.2. Sự thay đổi hàm lượng rutin của hoa hoè trong phát triển hoa hoè và trong chế
biến theo YHCT ………………………….……………………………………………
43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………………
46
KẾT LUẬN …………… ………………………………………………………………
46
KIẾN NGHỊ ……………………………………………………………………………
47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
Đối chiếu
IR
Infrared Radiation
HPTLC
High Performance Thin Layer Chromatigraphy
HPLC
DANH MỤC BẢNG Trang
Bảng 1.1
Các nguồn có chứa rutin khác .………………………………………
12
Bảng 1.2
Một số chất làm pha tĩnh cho TLC …………………………………
13
Bảng 1.3
Một số thuốc thử tạo màu trong nghiên cứu dược liệu ………………
15
Bảng 2.1
Các mẫu nghiên cứu …………………………………………………
21
Bảng 2.2
Các dãy nồng độ của dung dịch mẫu chuẩn (mg/ml) ………………
25
Bảng 3.1
Độ pha loãng của các mẫu …………………………………………
35
Bảng 3.2
Nồng độ rutin chuẩn và diện tích pic đáp ứng ……………………….
36
Bảng 3.3
Giá trị R
f
và diện tích pic của các vết ……………………………….
4
Hình 1.3
Cấu trúc hoá học của Rutin và Quercetin …………………… …
7
Hình 2.1
Cây hoè tại vườn ………………………………………………….
20
Hình 2.2
Hình ảnh hệ thống máy sắc ký HPTLC ……………………………
23
Hình 3.1
Sắc ký đồ mẫu chuẩn và thử tại 3 hệ dung môi soi tại ánh sáng
trắng và bước sóng 254nm …………………………………………
30
Hình 3.2
Pic sắc ký chuẩn rutin tại hệ dung môi 3 …………………….…
31
Hình 3.3
Pic sắc ký chuẩn rutin tại hệ dung môi 2 …………………………
31
Hình 3.4
Đường chuẩn của dãy chuẩn 1 …………………….………………
32
Hình 3.5
Đường chuẩn của dãy chuẩn 2 …………………….………………
32
Hình 3.6
Đường chuẩn của dãy chuẩn 3 ……………………… …………
32
Hình 3.7
dụng trong các bài thuốc. Rutin là một flavonoid có nhiều trong các loài thực vật.
Trong Công nghiệp Dược, rutin được chiết xuất từ các phần của cụm bông hoa hoè
cho hiệu suất cao, là nguồn nguyên liệu, vị thuốc được sử dụng nhiều trong đời
sống và y học do đó hoa hoè được chuẩn hoá về dược liệu và hàm lượng rutin trong
dược liệu trong Dược Điển Việt Nam và trong 1 số dược điển nước khác như Trung
Quốc, Nhật Bản [3].
Hoa hòe được sử dụng trong YHCT và chiết rutin cho công nghiệp dược.
Thực tế hiện nay, người dân thu hái tự phát chưa theo quy trình chuẩn về thời điểm
thu hái và tiêu chuẩn của nụ hòe để có nguồn nguyên liệu chất lượng. trong YHCT
thì nụ hoè có thể vi sao, sao vàng hay là thán sao (sao đen) [5], [7.] Với mỗi dạng
chế biến có nhưng công dụng chỉ định, cách dùng trong các bài thuốc trong YHCT
khác nhau như hạ huyết áp cho người cao huyết áp, thanh nhiệt, cầm máu, chỉ
huyết. Toàn bộ quá trình này chưa có những đánh giá chuẩn hóa từ thu hái đến chế
biến cũng như đánh giá hàm lượng rutin trong nụ hòe. DĐVN [3] đã hướng dẫn sử
dụng phương pháp đo quang để định lượng rutin [3]. Nhưng đo quang thì có nhiều
bất lợi với phân tích dược liệu do dịch chiết tổng chứa nhiều chất gây tạp. Nếu sử
dụng phương pháp HPLC cho đánh giá thì chi phí cao hơn nhiều. Hiện nay HPTLC
là phương pháp, đã và đang được sử dụng trong phân tích dược liệu và đánh giá
2
nhanh hàm lượng các chất hiện. Do đó, đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng
Rutin trong sự phát triển của hoa hòe và nụ hoa hòe chế biến theo YHCT bằng
phương pháp HPTLC” với mục tiêu sau :
1. Xây dựng phương pháp bán định lượng hoạt chất rutin trong hoa hoè bằng
phương pháp HPTLC.
2. Đánh giá sự tích luỹ hàm lượng hoạt chất rutin trong một số mẫu hoa hoè
trong quá trình phát triển và nụ sau khi chế biến theo YHCT
3
- Mùa ra hoa khoảng từ tháng 6-11 hàng năm, Hoè được nhân giống bằng cách
giâm cành, thường sau khi trồng từ 3-4 năm mới ra hoa và cây từ 6-7 tuổi trở đi cho
hoa nhiều và sản lượng cao [5].
- Loài S. japonicum (L.) Schott. phân bố nhiều ở Việt Nam, Trung Quốc, Nhật
Bản, Triều Tiên [27] được trồng dùng làm thuốc hay làm cảnh, lấy bóng râm. Tại
Việt Nam, Hoè được trồng nhiều tại các tỉnh như Thái Bình, Hải Dương, Hưng
Yên, Nam Định, Nghệ An. Những năm gần đây còn được trồng ở các tỉnh khác như
Tây Nguyên, một số tỉnh miền Trung [2], [29].
1.1.2. Thành phần hoá học
Flavonoid là nhóm hoạt chất chính chiếm số lượng nhiều trong thành phần
hoá học của cây, rutin chiếm tỉ lệ lớn nhất (6-38% rutin trong nụ) [8].
1.1.2.1. Nụ hoa [5], [8], [16], [19].
- Nụ hoa hoè chứa nhiều và chủ yếu là rutin, Hoè Việt Nam có hàm lượng rutin
cao, có tỉ lệ từ 6-30% có thể lên tới 38% trong nụ. Phần aglycon của rutin là
quercetin (= Quercetol) thuộc nhóm flavonol, phần đường là Rutinose [5].
Rutin
Sophoradiol
Betuin
Hình 1.2. Một số hợp chất hoá học có trong nụ hoa hòe
5
- Ngoài ra trong Hoa hoè còn có các hoạt chất khác như Bentulin, Lupan,
Sophoradiol, Sophorin A, Sophorin B và Sophorin C. Và một số alcaloid như
Oxymatrine , cytisin, N-methyl cytisin, sophocarmin, matrin [19]. Trong đó, Betulin
là một dẫn chất triterpenoid thuộc nhóm Lupan, Sophoradiol là dẫn chất thuộc
bệnh cao huyết áp.
- Theo Parrot thì cơ chế, tác dụng của vitamin P như sau : vitamin P làm giảm sự
phân huỷ adrenalin trong cơ thể, gần đây có nghiên cứu chỉ ra rằng adrenalin có tác
dụng tăng sức chịu đựng của mao mạch vì thế mà vitamin P có tác dụng tăng sức
chịu đựng của mao mạch và tăng cường [19].
- Theo Hoàng Chiêu Đức (Trung nam y học tạp chí, 1952) [19] :
Nước sắc hoa hoè loại bỏ rutin đi rồi vẫn có thể làm giảm huyết áp của chó gây
mê.
Có tác dụng hưng phấn nhẹ đối với tim cô lập của ếch.
Có tác dụng kích thích sự bài tiết của niêm mạc ruột.
- Có nghiên cứu khác trên tử cung có thai và không có thai đều thấy có tác dụng
kích thích và đối với chó gây mê có tác dụng lợi tiểu tạm thời [19].
1.1.3.2. Chế biến theo YHCT và công dụng [5], [10], [16], [19].
- Chế biến theo YHCT [23] :
Khi trời khô ráo (thường vào buổi sáng), ngắt các chùm hoa chưa nở, tuốt lấy nụ,
loại bỏ các bộ phận khác của cây, phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho đến khô.
Hoa hoè chủ yếu sử dụng nụ hoa để chế biến, ngoài ra quả được sử dụng.
Các dạng chế biến của nụ hoa hoè gồm sao vàng, sao đen.
- Công dụng [7], [19] :
Tính chất hoa hoè theo tài liệu cổ : Hoa có vị đắng tính bình, quả vị đắng tính hàn
[7]. Quả quy vào kinh can. Có tác dụng lương huyết, thanh nhiệt, chỉ huyết ( hoa).
Hoa hoè vi sao, sao vàng, sao đen đều có tác dụng hạ áp nhưng sao đen tác dụng
hạ áp mạnh hơn[19].
Quả có tính chất gần như hoa nhưng có thể gây xảy thai, dùng để chữa xích bạch
lỵ, trĩ ra máu, thổ huyết máu cam, phụ nữ băng huyết.
Hiện nay, nhân dân dùng hoa hoè làm thuốc cầm máu, dùng trong cách bệnh ho ra
máu, đổ máu cam, tiểu tiện ra huyết ruột chảy máu.
7
8
Tan trong methanol và trong các dung dịch hydroxyd kiềm, hơi tan trong ethanol,
thực tế không tan trong nước và dichloromethan.
Phổ của rutin có λ
max
ở 362,5 và 258 nm, ở λ = 362.5 thì có E(1%, 1cm) = 325
(ethanol) [5].
1.2.2. Định tính rutin
Theo dược điển Việt Nam IV, các phương pháp dùng để định tính rutin :
- Phương pháp A: So sánh phổ hồng ngoại với phổ chuẩn [3].
Phổ hồng ngoại của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của rutin chuẩn
(Đối chiếu).
- Phương pháp B : Đo quang [3] .
Hòa tan 50.0 mg chế phẩm trong methanol và pha loãng thành 250.0 ml với
cùng dung môi, lọc nếu cần. Pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 50.0 ml bằng
methanol. Đo phổ hấp thụ tử ngoại trong khoảng từ 210 nm đến 450 nm, dung dịch
phải cho hai cực đại hấp thụ ở 257 nm và 358 nm. Độ hấp thụ riêng ở bước sóng
cực đại 358 nm phải từ 305 đến 330. tính theo chế phẩm khan.
- Phương pháp C: Phương pháp sắc ký lớp mỏng [3].
Bản mỏng: Silica gel GF
254
.
Dung môi khai triển: N-butanol - acid acetic khan - nước - methyl ethyl ceton -
ethyl acetat (5 : 10 : 10 : 30 : 50).
Dung dịch thử: Hòa tan 25 mg chế phẩm trong methanol và pha loãng thành 10.0
ml với cùng dung môi .
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25 mg Rutin chuẩn (Đối chiếu) trong methanol và
2
SO
4
đậm đặc, sau đó cho
thêm 0.1 gam Magie, tiếp theo thêm từ từ rượu isoamylic theo thành ống nghiệm.
Đun nóng, có màu hồng từ từ xuất hiện rồi chuyển sang đỏ cam hoặc đỏ tím.
- Phương pháp G : Phản ứng với dung dịch sắt (III) clorid 5% [3].
Cho dịch chiết vào ống nghiệm, thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 5%, lắc
sẽ xuất hiện màu xanh đen.
1.2.3. Định lượng rutin
Có nhiều phương pháp để định lượng:
- Đo bằng quang phổ kế : Nguyên tắc dựa vào phổ của rutin có λmax ở 362.5 và
258 nm, ở λ = 362.5 thì có E(1%, 1cm) = 325 (ethanol), Đo quang phổ kế để tính
nồng độ dựa trên E (1%, 1cm) [5].
- Đo màu : Nguyên tắc dựa vào màu của rutin khi tác dụng với AlCl
3
hoặc tiến
hành phản ứng Cyanidin rồi đo màu [5].
- Phương pháp cân : nguyên tắc của phương pháp là chiết xuất rutin bằng cồn
nóng, sau đó thuỷ phân bằng dung dịch acid sufuric, quercetin ít tan được lọc và cân
rồi tính ra rutin.
10
- Theo Dược điển Việt Nam IV quy định [3] :
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 0.2 g rutin chuẩn đã sấy khô (trong chân
không) tới khối lượng không đổi, cho vào một bình định mức 100 ml. Hoà tan trong
70 ml methanol (Thuốc thử) bằng cách làm ấm trên cách thuỷ. Để nguội, thêm
methanol (Thuốc thử) đủ 100 ml, lắc kỹ. Lấy chính xác 10 ml dung dịch này cho
rất nhiều về thành phần, cấu trúc và tác dụng sinh học. Ngoài ra còn có những
nghiên cứu các nguồn nguyên liệu chiết xuất rutin khác nhau trong cây cỏ và nghiên
cứu so sánh hàm lượng rutin tích luỹ giữa các vùng trồng với nhau.
- Năm 1842, lần đầu tiên rutin được phân lập từ cây cửu lý hương – Ruta
graveolens L. bởi dược sĩ người Đức – Weyb. Nhưng 100 năm sau, rutin mới được
sử dụng nhiều trong Y học.
- Hlasiwetz và nhiều người khác đã tiến hành nghiên cứu cấu trúc của rutin.
Perkin đã xác nhận được công thức phân tử của rutin là C
27
H
30
O
16
và chỉ ra rằng
gốc đường gắn vào vị trí số 3 của quercetin. Charaux là người đầu tiên cô lập được
phần đường của rutin là 1 disaccharide và gọi tên nó là “rutinose”. Sau đó, Zemplén
và Gerecs đã thuỷ giải ruitin lấy từ hạt Rhamnus utilis bằng enzym và nhận được
rutinose.
- Năm 2001, Nguyễn Văn Đậu đã thiết lập quy trình phân lập rutin trong nụ
hoa hoè, có nhiều nghiên cứu khác nhằm đánh giá hàm lượng rutin trong các thành
phần của cây và như trong nụ.
- Một số nghiên cứu gần đây đã thành công trong việc chuyển hoá rutin thành
troxerutin – một dẫn xuất của rutin có nhiều tác dụng trong chống oxy hoá. Và có
nhiều nghiên cứu về phản ứng thuỷ phân rutin thành quercetin thiết lập chất chuẩn
định tính các hợp chất.
- Năm 2010, có nghiên cứu chỉ ra hàm lượng rutin trong hoè thu hái tại 1 số
tỉnh của Việt Nam trồng có hàm lượng thay đổi và tại Thái Bình cho hàm lượng cao
nhất.
- Bên cạnh đó tại Việt Nam, Hội đồng dược điển đã thiết lập chuyên luận riêng
cho dược liệu là hoè và các sản phẩm như viên nén rutin và viên nén rutin C.
5-8%
4
Zizphus jujube Lamk
Rhamnaceae
Táo ta
1,5%
1.3. SẮC KÝ LỚP MỎNG HIỆU NĂNG CAO
1.3.1. Sắc ký lớp mỏng
1.3.1.1. Nguyên tắc
- Tách bằng sắc ký lớp mỏng là kỹ thuật tách các chất được tiến hành trên một lớp
mỏng bao gồm các hạt có kích thước đồng nhất, được kết dính trên một giá đỡ bằng
thủy tinh, nhôm hoặc chất dẻo. Lớp mỏng kết dính là pha tĩnh. Các hạt trong pha
tĩnh làm nhiệm vụ tách có thể theo cơ chế: phân bố, hấp phụ, trao đổi ion… Pha
động bao gồm dung dịch cần phân tích được hòa tan trong một dung môi thích hợp
và được hút lên bản sắc kí bởi lực mao dẫn, tách dung dịch thí nghiệm dựa trên
tính phân cực của các thành phần trong dung dịch [1].
- R
f
là đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của các chất phân tích là hệ số
lưu giữ R
f
. Trị số này được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách di chuyển của chất
phân tích và khoảng cách dịch chuyển của pha động:
R
f
=
Trong đó:
Các chất ít phân cực
Cellulose
Phân bố
Acid amin, carbohydrat, nucleotid
Alumina
Hấp phụ
Hydrocarbon, alcaloid, chất màu thực phẩm,
lipid
Cát biển
Phân bố
Đường, acid béo
Cellulose trao đổi ion
Trao đổi ion
Acid nucleic, nucleotid, ion kim loại,
halogenid
Gel Sephadex
Loại cỡ
Polymer, protein, phức kim loại
- Pha động cho TLC rất thay đổi, tùy thuộc vào cơ chế sắc ký. Để tăng cường rửa
giải, thường kết hợp 2 dung môi. Nguyên lý chia tách dựa vào hệ số phân bố giữa 2
pha. Tuy nhiên, lựa chọn tối ưu hóa sắc ký thường chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
Một số gợi ý chung nhất cho pha động TLC [1]:
Dung môi cần có độ tinh khiết cao.
14
Cần điều chỉnh sức rửa giải của pha động để trị số R
f
mẫu đưa lên khoảng 0.1 – 0.2 µl [1], [6].
- Vị trí đưa mẫu lên bản mỏng: Đường xuất phát cách mép dưới bản mỏng và mép
của dung môi pha động đủ lớn để tốc độ di chuyển của dung môi từ khi bắt đầu đến
điểm đưa mẫu lên bản mỏng đã khá ổn định. Tốt nhất là cách mép dưới bản mỏng
1.5 cm và cách mép dung môi từ 0.8 - 1cm. Khoảng cách giữa các vết và giữa vết
với mép ngoài bản mỏng tốt nhất nên là 1 cm để tránh hiệu ứng bờ [1], [6].
Bước 2: Khai triển sắc ký
15
- Thiết bị triển khai sắc ký thường là bình thủy tinh có nắp đậy kín, kích thước phù
hợp với bản mỏng. Để tăng độ bão hòa dung môi pha động trong bình (nhất là đối
với dung môi có độ nhớt cao, khó bay hơi), đặt tờ giấy lọc áp sát thành bình .
- Sau khi chấm mẫu sắc ký, bản đã khô được cho vào bình sắc ký đã bão hòa pha
động. Mép dưới bản mỏng được nhúng vào pha động nhưng vết chấm vẫn cách bề
mặt pha động khoảng 1 cm [6].
Bước 3: Hiện sắc ký đồ, dựa vào tính chất lý hóa khác nhau của chất cần phân tích
để lựa chọn cách phát hiện thích hợp vết sắc ký.
- Sử dụng thuốc thử hiện màu [6]: Sau khi khai triển, muốn quan sát đầy đủ nhất
tất cả các vết, thường phải phun thuốc thử lên bề mặt bản mỏng hoặc nhúng cả bản
mỏng vào thuốc thử. Đôi khi làm nóng bản mỏng để làm tăng tốc độ phản ứng tạo
màu và cường độ vết màu.
Bảng 1.3. Một số thuốc thử tạo màu trong nghiên cứu dược liệu
STT
Hợp chất
Thuốc thử hiện màu
1
Alcaloid
Dragendoff
10
Terpenoid
VS, AS (không đặc hiệu)
- Soi dưới ánh sáng đèn UV [1]: Nhiều vết chất hữu cơ trên sắc ký đồ trở nên tối
hoặc phát quang sáng khi soi dưới đèn UV ở bước sóng 254 hoặc 366 nm. Một số
bản mỏng tráng sẵn có chất phát quang không tan đưa vào pha tĩnh nên phát huỳnh
quang.
16
- Dùng densitometer [1]: Thiết bị này đo cường độ tia phản xạ từ bề mặt bản mỏng
khi soi dưới đèn UV-VIS. Chất phân tích bức xạ được ghi lại thành pic sắc ký.
Bước 4: Thu nhận và xử lý số liệu thực nghiệm [1].
1.3.2. Đặc điểm chung của sắc ký lớp mỏng hiệu năng hiệu năng cao – HPTLC
Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) là hình thức phát triển nhất của kỹ
thuật SKLM. Thuật ngữ HPTLC bao gồm hệ thống triển khai sắc ký bán tự động
như: máy chấm mẫu tự động (Linomat 5, Nanomat 4, ATS 4), thiết bị triển khai sắc
ký (ADC2), thiết bị soi và chụp ảnh bản mỏng (TLC Visualizer), máy quét vết
(TLC Scanner 3.4), và bản mỏng hiệu năng cao HPTLC [31], [37].
Ưu điểm của phương pháp này so với SKLM thông thường là [6]:
- Khả năng phân tách tốt hơn. Ưu điểm này chủ yếu nhờ bản mỏng hiệu năng cao
có kích thước hạt nhỏ hơn, hạt đồng đều hơn, do đó khả năng hấp phụ của bản
mỏng cũng tốt hơn.
- Lượng chất đưa lên bản mỏng ít hơn: với thiết bị tiêm mẫu chính xác và bản
mỏng có khả năng hấp phụ tốt, lượng chất cần cho phân tích là nhỏ hơn.
- Thời gian triển khai ngắn hơn.
- Độ lặp lại tốt hơn do gắn với hệ thống máy chấm sắc ký tự động, buồng triển
khai sắc ký, máy quét, chụp ảnh và phần mềm xử lý hình ảnh, số liệu. Các yếu tố về
môi trường, nguyên nhân ảnh hưởng lớn tới kết quả phân tích, được kiểm soát và
sắc các vết, tỷ lệ tương đối giữa các vết… của mẫu dược liệu thử và dược liệu
chuẩn [6].
- Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu: Bằng một chiết xuất nhất định,
trong các điều kiện sắc ký nhất định, sắc ký đồ của dịch chiết dược liệu là không đổi
về số vết, về trị số R
f
của các vết, hình dạng các vết, màu sắc các vết, tỷ lệ tương
đối giữa các vết… Sắc ký đồ được coi là tài liệu không thể thiếu trong công tác xây
dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm các dược liệu [6].
Theo kết quả thống kê trong tài liệu [11], SKLM là một trong các tiêu chuẩn
định tính có mặt trong hầu hết các chuyên luận dược liệu trong Dược điển. Dược
điển thảo dược Hoa Kỳ có 31 chuyên luận, Dược điển Trung Quốc (2010) có 873
chuyên luận và con số này trong Dược điển Việt Nam IV là 168 [3]. Hình ảnh sắc
ký đồ SKLM cho các vết đặc trưng của dược liệu. Ứng dụng này giúp xây dựng
“dấu vân tay” hóa học của từng dược liệu và từ đó xác định tính đúng của dược liệu,
phát hiện sự nhầm lẫn, giả mạo, đánh giá chất lượng dược liệu.
Bằng “dấu vân tay” hoá học của từng dược liệu, năm 2013, Nguyễn Ngọc Tú đã
xác định sự tương đồng về thành phần hoá học của một số loài trong chi Gymnena
R.Br trồng tại một số nơi khác nhau và dựa vào đó để xây dựng cây phân loại thực
vật chí [25].
1.3.3.2. Bán định lượng