Nghiên cứu sự thay đổi của một số chỉ số tuần hoàn khi chiếu Laser He - Ne lên huyệt nội quan - Pdf 11

TCNCYH 29 (3) - 2004

47
Nghiên cứu sự thay đổi của một số chỉ số huyết học
khi chiếu laser He-Ne lên huyệt Nội quan

Lê Ngọc Hng
1
, Trần Thị Hải Lý
2
1
Bộ môn Sinh lý học - Trờng Đại học Y Hà Nội
2
Bộ môn Sinh lý học - Trờng Đại học Y Thái Bình

Mục đích của công trình nghiên cứu này là tìm hiểu sự biến đổi của một số chỉ số huyết học khi
chiếu laser He-Ne lên huyệt Nội quan. Trên 45 sinh viên nam khoẻ mạnh của trờng Đại học Y Hà
Nội đợc chiếu laser He-Ne lên huyệt Nội quan, các tác giả nhận thấy: số lợng hồng cầu,
hemoglobin, hematocrit và tỷ lệ hồng cầu lới tăng lên sau chiếu 1 lần và sau 8 lần chiếu so với trớc
khi chiếu và so với khi đợc chiếu ngoài huyệt Nội quan.

I. Đặt vấn đề
Laser He-Ne là một loại laser khí, phát ánh
sáng đỏ có bớc sóng 632,8nm là bớc sóng
rất thích hợp với các mô của cơ thể sống. Tác
dụng chủ yếu của laser He-Ne là điều chỉnh
và kích thích các quá trình sinh học trong cơ
thể giúp cho việc phục hồi chức năng các cơ
quan [6], [7]. Chính vì vậy, laser He-Ne
thờng đợc ứng dụng rộng rãi trong điều trị
lâm sàng thông qua 3 hình thức nh chiếu

hồng cầu, tỷ lệ hồng cầu lới, nồng độ
hemoglobin (Hb), tỷ lệ% thể tích khối hồng
cầu so với thể tích máu toàn phần, lợng
huyết cầu tố trung bình hồng cầu, nồng độ
huyết cầu tố trung bình hồng cầu. Các chỉ số
về bạch cầu gồm: số lợng bạch cầu, số
lợng từng loại bạch cầu trong 1 lít máu. Các
chỉ số tiểu cầu gồm: số lợng tiểu cầu, phân
bố đờng kính tiểu cầu theo kích thớc, thể
tích trung bình tiểu cầu.
2.2. Kỹ thuật nghiên cứu:
* Xác định vị trí huyệt Nội quan:
+ Xác định huyệt theo cách lấy thốn của
Đông y, sau đó đợc xác định lại bằng máy dò
huyệt Neurometer typ RB-68 của Nhật Bản. Vị
trí huyệt là nơi có cờng độ dòng điện cao nhất.
+ Vị trí ngoài huyệt đợc lấy cố định cách
huyệt Nội quan 10 mm, không trùng với các huyệt
khác và là nơi có cờng độ dòng điện thấp nhất.

* Kỹ thuật chiếu:
+ Đối tợng ngồi ở t thế thoải mái, tay để
lên mặt bàn bộc lộ vị trí chiếu, khoảng cách từ
TCNCYH 29 (3) - 2004
nguồn chiếu đến vị trí chiếu 30 cm, chùm tia
chiếu vuông góc với mặt da tại vị trí chiếu.
+ Thời gian chiếu 2 phút/ huyệt. Thời gian
chiếu lên một huyệt đợc tính theo công thức t
= E/W. Trong đó t là thời gian chiếu (giây), E
là mật độ năng lợng (mJ/cm

0
/
00
): đợc tiến hành bằng phơng pháp
nhuộm xanh cresyl trong cồn.
2.3. Xử lý số liệu:
Số liệu nghiên cứu đợc xử lý theo phơng
pháp so sánh tự đối chứng trên cùng một đối
tợng giữa trớc và sau chiếu.
III. Kết quả
1. Nghiên cứu các chỉ số hồng cầu máu
ngoại vi khi chiếu laser He-Ne lên huyệt và
ngoài huyệt Nội quan.
Các chỉ số hồng cầu trong máu ngoại vi
khi chiếu laser He-Ne lên huyệt Nội quan
đợc trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. ảnh hởng của chiếu laser He-Ne huyệt Nội quan lên các chỉ số hồng cầu máu ngoại vi
Thời điểm
Các chỉ số
1. Trớc chiếu
X SD
2. Sau chiếu 30 phút
X SD
3. Sau chiếu 8 lần
X SD
1
SLHC ì 10
12
/l
4,88 0,44 5,06 0,46

83,62 5,82 83,49 5,80
p
1-2
> 0,05
83,56 5,67
p
1-3
> 0,05
5
Lợng huyết cầu tố
trung bình hồng cầu (pg)
28,41 2,43 28,41 2,45
p
1-2
> 0,05
28,51 2,51
p
1-3
> 0,05
6
Nồng độ huyết cầu tố
trung bình hồng cầu (g/l)
334,33 35,33 335,20 31,77
p
1-2
> 0,05
341,09 12,52
p
1-3
> 0,05

hồng cầu lới đã tăng lên có ý nghĩa thống kê
so với trớc khi chiếu (p < 0,001; p < 0,01).
Các chỉ số khác của hồng cầu không có sự
khác biệt sau chiếu 1 lần và sau chiếu 8 lần
so với trớc khi chiếu (p đều > 0,05).
- Các chỉ số hồng cầu trong máu ngoại vi
khi chiếu laser He-Ne ngoài huyệt Nội quan
đợc trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Các chỉ số hồng cầu máu ngoại vi khi chiếu laser He-Ne ngoài huyệt Nội quan
Thời điểm
Các chỉ s


1.Trớc chiếu
X SD
2.Sau chiếu 30 phút
X SD
3.Sau chiếu 8 lần
X SD
SLHC ì10
12
/l 5,04 0,53 4,97 0,46
p
1-2
> 0,05
5,06 0,53
p
1-3
> 0,05
Huyết cầu tố (g/l)

1-2
> 0,05
81,75 6,09
p
1-3
> 0,05
Lợng huyết cầu tố
trung bình hồng cầu (pg)
27,65 2,94 27,71 8,95
p
1-2
> 0,05
27,47 2,94
p
1-3
> 0,05
Nồng độ huyết cầu tố
trung bình hồng cầu (g/l)
337,00 14,01 337,53 14,80
p
1-2
> 0,05
336,47 15,03
p
1-3
> 0,05
Phân bố đờng kính
hồng cầu theo kích thớc
0,129 0,01 0,129 0,01
p

3,19 0,74 3,20 0,73
p
1-2
> 0,05
3,18 0,70
p
1-3
> 0,05
SLBC lympho ì 10
9
/l
1,89 0,44 1,89 0,44
p
1-2
> 0,05
1,88 0,42
p
1-3
> 0,05
SLBC mono, a acid,
a bazơ ì 10
9
/l
0,77 0,41 0,76 0,40
p
1-2
> 0,05
0,75 0,39
p
1-3

9
/l
6,14 1,36 6,20 1,24
p
1-2
> 0,05
5,89 1,42
p
1-3
> 0,05
SLBC lympho ì 10
9
/l
2,03 0,42 2,01 0,55
p
1-2
> 0,05
2,07 0,56
p
1-3
> 0,05
SLBC mono, a acid,
a bazơ ì 10
9
/l
0,79 0,20 0,80 0,22
p
1-2
> 0,05
0,78 0,25


Bảng 5. ảnh hởng của chiếu laser He-Ne huyệt Nội quan lên các chỉ số tiểu cầu.
Thời điểm
Các chỉ số
1. Trớc chiếu
X SD
2. Sau chiếu 30 phút
X SD
3. Sau chiếu 8 lần
X SD
SLTC ì 10
9
/l
225,42 45,60 218,00 45,62
p
1-2
> 0,05
216,44 46,38
p
1-3
> 0,05
Phân bố đờng kính tiểu cầu
theo kích thớc (fl)
13,00 2,48 12,94 2,63
p
1-2
> 0,05
12,87 2,88
p
1-3

218,93 53,71 215,20 54.90
p
1-2
> 0,05
211,53 38,10
p
1-3
> 0,05
Phân bố đờng kính tiểu cầu
theo kích thớc (fl)
13,55 2.01 13,47 2,10
p
1-2
> 0,05
13,99 1,74
p
1-3
> 0,05
Thể tích trung bình
1 tiểu cầu (fl)
10,01 0,75 10,13 0,82
p
1-2
> 0,05
10,30 0,77
p
1-3
> 0,05

Kết quả thu đợc ở bảng 6 cho thấy các

đến 0,06ì10
12
). Theo
chúng tôi, khi chiếu laser He-Ne lên huyệt Nội
quan có lẽ đã gây tăng huy động máu từ các
cơ quan dự trữ cũng nh tăng huy động hồng
cầu lới từ tuỷ xơng ra máu ngoại vi. Tuy
nhiên, để tìm hiểu cơ chế của sự tăng huy
động hồng cầu trởng thành và hồng cầu lới
từ các cơ quan dự trữ và từ tuỷ xơng ra máu
ngoại vi dới tác dụng của chiếu laser He-Ne
nh thế nào, cần phải có những nghiên cứu
sâu hơn.
Từ những kết quả thu đợc về các chỉ số
hồng cầu khi điện châm cũng nh khi chiếu
laser He-Ne lên huyệt Nội quan đã phần nào
lý giải tại sao các nhà lâm sàng lại hay chọn
một số huyệt trong đó có Nội quan để điều trị
chứng thiếu máu [1], [3], [8].
2. ảnh hởng của chiếu laser He-Ne
huyệt Nội quan lên các chỉ số bạch cầu và
tiểu cầu.
Kết quả nghiên cứu ở các bảng 3, 4, 5 và
6 cho thấy khi chiếu laser He-Ne huyệt Nội
quan các chỉ số bạch cầu cũng nh tiểu cầu
không thay đổi sau chiếu lần đầu và sau
chiếu 8 lần so với trớc khi chiếu và so với khi
chiếu ngoài huyệt. Kết quả nghiên cứu của
chúng tôi thu đợc cũng tơng tự nh kết quả
nghiên cứu của Bùi Mỹ Hạnh. Khi điện châm

1. Bộ môn Y học cổ truyền dân tộc,
Trờng Đại học Y Hà Nội (1994), Y học cổ
truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Bùi Mỹ Hạnh, Phạm Thị Minh Đức
(2002), "ảnh hởng của điện châm huyệt Nội
quan lên một số chỉ số về huyết học", Tạp chí
Nghiên cứu Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội,
20 (4) trang 38 - 45.
3. Đỗ Công Huỳnh và CS (1991), "Đặc
điểm và tác dụng của các huyệt Hợp cốc và
Nội quan", Đề tài cấp Bộ quốc phòng, Học viện
Quân Y, Hà Nội.
4. Trần Ngọc Liêm, Nguyễn Quang Minh,
và CS (1993), "Vấn đề xác định liều trong
điều trị bằng laser công suất thấp", Kỷ yếu
công trình nghiên cứu - ứng dụng laser y học,
Hội thảo quốc gia lần thứ hai, Hà Nội, tr. 88-
93.
5. atsumi K. (1992), "The state of the art of
low power laser in medicine", Laser
Applications in Medicine and Surgery-
Proceedings of the 3
rd
World Congress,
Bologna, Italy, pp. 3-10.
6.Kamikawa K., Ohnishi T. (1992),
"Essential mechanisms of low power laser
effects", Laser application in medicine and
surgery, Eds: Galleti G et al., Moduzzi editor,
Bologna, Italy, pp. 11-18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status