ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ MÔN SINH HỌC LỚP 10 - Pdf 29

TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN TỤY
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ
MÔN SINH HỌC LỚP 10
Câu 1: Giải thích vì sao màng sinh chất rất linh động nhưng cũng rất ổn định?
Câu 2: Tại sao các phân tử nước phân cực dễ dàng thấm qua lớp kép phốtpholipit
trong khi các ion có kích thước nhỏ tương tự lại không có khả năng này?
Câu 3: NADPH được sinh ra và được sử dụng như thế nào trong quang hợp?
Câu 4: Trong tế bào có những cơ chế phophoryl hoá tổng hợp ATP nào ? Nêu sự
khác nhau cơ bản nhất giữa các cơ chế đó?
Câu 5: Trong hô hấp tế bào vì sao các phản ứng của chu trình Crep không có sự
tiêu dùng ôxy nhưng vẫn được xếp vào pha hiếu khí?
Câu 6: Trình bày vai trò của nước trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Câu 7: Một nhóm tế bào sinh dục chín của một loài bước vào quá trình giảm
phân tạo ra các tinh trùng. Nêu cách xác định số loại giao tử tối thiểu và
tối đa có thể tạo ra ? Cho rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra
đột biến và trao đổi chéo.
Câu 8: Có quan niệm cho rằng: Mọi virut đều tồn tại ở hai pha hình thái khác
biệt ? Quan niệm đó có đúng không ? Tại sao ?
Câu 9: Các kiểu phân giải cacbohidrat để thu năng lượng ở vi sinh vật là gì? Nêu
điểm khác biệt cơ bản giữa các kiểu phân giải đó?
Câu 10: Làm mắm tép thực chất là sử dụng quá trình phân giải nào của vi sinh
vật? Việc bổ sung thêm thính (bột gạo rang) có ý nghĩa gì?
Câu 11: Khi quan sát 2 đồ thị sinh trưởng của 2 chủng vi khuẩn được nuôi cấy
trong môi trường nuôi cấy không liên tục có thành phần dinh dưỡng
giống nhau có thể thấy những điểm khác biệt cơ bản nào ở các pha sinh
trưởng?
Câu 12: Vì sao O
2
là nguyên tố thiết yếu đối với sự sinh trưởng của nhóm vi

NADPH + H
+

NADPH đợc sử dụng làm chất khử trong pha tối để tổng hợp chất hữu cơ
1,0
0.5
Câu 4: (2 điểm)
Photphoryl hoá là sự gắn thêm nhóm photphát vào một phần tử.
Có ba kiểu phốt phoryl hoá là:
+ Photphoryl hoá ở mức độ cơ chất là sự chuyển một nhóm photphat linh động từ một
chất hữu cơ khác đã đợc photphoryl hoá tới ADP tạo ra ATP
0,5
0,5
+ Photphoryl hoá oxy hoá: năng lợng từ phản ứng oxy hoá khử trong hô hấp đợc sử
dụng để gắn nhóm photphat vào ADP.
0,5
+ Quang photphoryl hoá: năng lợng ánh sáng đợc hấp thụ và chuyển hoá thành năng l-
ợng tích luỹ trong liên kết ADP và Pi tạo thành ATP
0,5
Câu 5: (2 điểm)
Chu trình Crep không tiêu dùng oxy, phân giải hoàn toàn chất hữu cơ tạo ra sản phẩm
chủ yếu là chất khử NADH và FADH
2
0,5
Oxy dùng làm chất nhận e cuối cùng trong hô hấp. 0,5
NADH và FADH
2
là các chất mang e khuếch tán có khả năng khởi động chuỗi vận
chuyển e, nhờng e và H
+

2 loại giao tử.
0,5
Nếu a tế bào có cùng cách sắp xếp giống nhau tạo ra tối thiểu 2 loại giao tử. 0,5
Nếu các tế bào có cách sắp xếp khác nhau tạo ra số loại giao tử tối đa là:
Nếu 4a > 2
n


số loại giao tử tối đa là 2
n

Nếu 4a < 2
n


số loại giao tử tối đa là 4a. 2
1,0
Câu 8: (2 điểm)
Quan niệm đó là đúng
1,0
Hai pha hình thái
+ Khi ở ngoài tế bào chủ: là một virion gồm một axítnucleic (AND hoặc ARN) đợc bao
bọc bởi áo protein
0,5
+ Khi ở trong tế bào chủ: Là một axits nucleic đang nhân lên có thể là AND, ARN hoặc
cả hai.
0,5
Câu 9: (2 điểm).
Các kiểu phân giải cacbohidrat
- Hô hấp hiếu khí: Chất nhận e cuối cùng là O

Câu 12: (2 điểm)
- O
2
là nguyên tố thiết yếu đối với các vi khuẩn hiếu khí bắt buộc và là chất độc đối với
vi khuẩn kị khí bắt buộc.
0,5
- Vì vi khuẩn hiếu khí bắt buộc sử dụng O
2
làm chất nhận e cuối cùng trong hô hấp để
thu năng lợng.
0,5
- O
2
có tính Oxy hoá mạnh có khả năng lấy đi điện tử của chất khác và trở thành các
dạng rất độc nh: H
2
O
2
, OH
-
mà vi khuẩn kị khí bắt buộc lại không có các enzin để
đặc hiệu nh Catalaza, SOD để phân giải nên bị chết. Khi ở trong môi trờng có ôxy.
1,0
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status