Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp in Hải hậu - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây thực hiện đờng lối mới của Đảng và Nhà nớc, với
chủ trơng phát huy nội lực, đẩy mạnh hợp tác liên doanh liên kết với các doanh
nghiệp trong nớc và nớc ngoài, tận dụng mọi hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, nên sự
thiếu hụt về vốn đã phần nào đợc giải quyết.
Chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp
đều phải thực hiện nguyên tắc hạch toán lấy thu bù chi và tạo ra lợi nhuận. Khi đã có
vốn kinh doanh, vấn đề mang tính sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp là vốn phải đợc sử dụng có hiệu quả và hiệu quả ngày càng
cao.
Tuy nhiên thực tế ở các doanh nghiệp, việc sử dụng và đánh giá hiệu quả của
nó không phải bao giờ cũng đợc thực hiện một cách nghiêm túc. Vì vậy trong thời
gian thực tập tại Xí nghiệp in Hậu Cần em đã chọn đề tại chuyên đề tốt nghiệp:
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp in Hậu Cần
nhằm phân tích, đánh giá vấn đề sử dụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời có thể đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp.
Với mục đích trên chuyên đề gồm 3 chơng:
Ch ơng 1 : Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ch ơng 2 : Thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp in Hậu Cần
Ch ơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp in Hậu
Cần
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn GS.TS Cao Cự Bội và các
thầy cô trong khoa Ngân hàng Tài chính, cùng các cô chú trong Xí nghiệp in Hậu
Cần đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành chuyên đề này.
Do thời gian và năng lực còn hạn chế em rất mong nhận đợc sự góp ý của các
thầy cô giáo và các cô chú trong Xí nghiệp in Hậu Cần để chuyên đề của em đợc
hoàn thiện hơn.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 1: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử

những giá trị ứng ra ban đầu và trong quá trình tiếp theo của doanh nghiệp. Nh
vậy, vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào mà còn tham gia xuyên suốt quá trình
sản xuất và tái sản xuất trong quá trình tồn tại của doanh nghiệp.
Tóm lại, bản chất của nguồn vốn xét trên góc độ kinh tế là giá trị của tất cả các
phơng tiện của doanh nghiệp để có thể hoạt động theo phơng hớng sản xuất kinh
doanh đã định bao gồm Vốn hình thể và Vốn phi hình thể.
1.1.2.Đặc trng của vốn.
Để quản lý và sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả chúng ta cần nắm bắt đợc
những đặc trng của nó. Các đặc trng cơ bản của vốn là:
-Vốn phải đại diện cho một tài sản nhất định, hay vốn đợc biểu hiện bằng giá
trị tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.
-Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
-Vốn cần đ]ợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định thì mới phát huy tác
dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
-Vốn có giá trị về mặt thời gian, đặc trng này giúp ta tính đợc giá trị và đánh
giá đợc hiệu quả sử dụng vốn.
-Vốn phải luôn gắn với chủ sở hữu.
-Vốn cỏ thể đợc coi nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể mua
bán trên thị trờng đó là thị trờng vốn và thị trờng tài chính.
-Vốn không chỉ biểu hiện trong các tài sản hữu hình mà còn ở các tài sản vô
hình.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.3.Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu về nguồn vốn và các đặc trng của nó ta có thể thấy rằng:
doanh nghiệp không thể tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào nếu
thiếu một lợng vốn nhất định. Số vốn này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào chiến lợc, quy
mô của doanh nghiệp nhng nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của
doanh nghiệp.
Về mặt kinh tế, vốn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vốn

Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. Tuy nhiên mỗi một loại hình doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác trên một
số nguồn nhất định. Vì thế, ngời ta có thể căn cứ vào nguồn hình thành vốn của
doanh nghiệp để nhận biết doanh nghiệp đó thuọcc loại nào. Chẳng hạn doanh
nghiệp có nguồn vốn chủ yếu thuộc nguồn ngân sách nhà nớc thì đó là doanh nghiệp
nhà nớc.
Tuy nhiên một doanh nghiệp cho dù thuộc loại hình nào đi chăng nữa thì vốn
kinh doanh của chúng cũng đợc khai thác, hình thành từ một trong những nguồn sau:
Vốn chủ sở hữu
Với mỗi loại hình doanh nghiệp vỗ chủ sở hữu lại có sự hình thành khác nhau,
tuy nhiên đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
gồm các bộ phận chủ yếu: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, tăng vốn bằng
phát hành cổ phiếu mới.
Vốn góp ban đầu:
Khi doanh nghiệp đợc thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một
số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông- chủ sở hữu góp. Khi nói đến nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản
thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của nhà n-
ớc. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nớc là nhà nớc. Nguồn vốn này gọi là vốn
ngân sách nhà nớc. Đó là nguồn vốn đợc hình thành từ quỹ tích luỹ của ngân sách và
đợc dùng vào mục đích chi phát triển kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp, theo luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có
một số vốn ban đầu cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông góp là yếu tố quyết định để hình thành công
ty, mỗi cổ đông là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên
số cổ phần mà họ nắm giữ. Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tơng

-Tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ
-Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trớc
-Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trờng và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của
công ty, tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
-Hiệu quả của việc tái đầu t
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu.
Trong hoạt động sản xuất-kinh doanh, doanh nghiệp cỏ thể tăng vốn chủ sở
hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng là
phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho doanh nghiệp. Phát hành cổ phiếu đợc gọi
là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp. Có rất nhiều loại cổ phiếu khác nhau:
-Cổ phiếu thờng: là loại cổ phiếu thông dụng nhất vì nó có những u thế trong
việc phát hành ra công chúng, trong quá trình lu hành trên thị trờng chứng khoán.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Cổ phiếu u tiên: cổ phiếu u tiên thờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ
phiếu đợc phát hành. Tuy nhiên trong một số trờng hợp việc dùng cổ phiếu u tiên là
thích hợp. Cổ phiếu u tiên có đặc điểm là cổ tức nhất định. Ngời chủ của cổ phiếu
này có quyền đợc thanh toán lãi trớc các cổ đông thờng. Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ
tức cho các cổ đông u tiên thì các cổ đông thờng sẽ không nhận đợc cổ tức của kỳ đó.
Khi nào thì cần phát hành và thu hồi cổ phiếu? Để trả lời câu hỏi này cần xem
xét khía cạnh sau:
Các doanh nghiệp thờng cố gắng cân bằng giữa nợ và vốn chủ sở hữu để giữ
vững khả năng thanh toán, củng cố uy tín tài chính. Khi tỷ lệ nợ ở mức thấp, nếu cần
vốn thì các công ty thờng chọn cách phát hành trái phiếu tức là tăng nợ(mà không
tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu). Nếu tỷ lệ nợ ở mức cao, công ty phải tránh việc
tăng thêm tỷ lệ nợ và trọn cách phát hành cổ phiếu.
Tuy nhiên, thực tế các công ty không quan tâm nhiều đến việc giữ một mức
cân bằng chính xác. Việc điều chỉnh vốn chủ sở hữu và các khoản nợ thờng ngẫu
hứng, theo kiểu linh hoạt tuỳ cơ ứng biến.
Nợ.

doanh nghiệp cũng phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sử
dụng vốn vay. Nói chung, sự kiểm soát này không gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp điều đó cũng làm cho doanh nghiệp có cảm giác
bị kiểm soát.
-Lãi suất vay vốn: lãi suất vay vốn phản ánh chi phí sử dụng vốn. Lãi suất vay
vốn ngân hàng phụ thuộc vào tình hình tín dụng trên thị trờng trong từng thời kỳ.
Nếu lãi suất vay quá cao thì doanh nghiệp phải gánh chịu chi phí sử dụng vốn lớn và
làm giảm thu nhập của doanh nghiệp.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn tín dụng thơng mại.
Các doanh nghiệp thờng khai thác nguồn vốn tín dụng thơng mại hay còn gọi
là tín dụng của ngời cung cấp. Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong
quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay mua bán trả góp. Nguồn vốn tín dụng
thơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà cả đối với
toàn bộ nền kinh tế. Trong một số doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng thơng mại dới
dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thậm chí có thể chiếm
40% tổng nguồn vốn.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thơng mại là một ph-
ơng thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh. Hơn nữa, nó còn tạo khả
năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện ràng buộc
cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hợp đồng kinh tế nói
chung. Tuy nhiên, cần nhận thấy tính chất rủi ro của quan hệ tín dụng thơng mại khi
quy mô tài trợ khá lớn.
Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của
khoản vay, đó là chi phí lãi vay, sẽ đợc tính vào giá thành của sản phẩm hay dịch vụ.
Khi mua bán hàng hoá trả chậm, chi phí này có thể ẩn dới hình thức thay đổi mức
giá, tuỳ thuộc vào quan hệ và thoả thuận cụ thể giữa các bên.
Vốn vay thông qua phát hành trái phiếu.
Trái phiếu là tên chung của các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn, bao gồm:

khi doanh nghiệp chuộc lại trái phiếu. Loại trái phiếu này có những u điểm sau:
+Có thể đợc sử dụng nh một cách điều chỉnh lợng vốn sử dụng. Khi không cần
thiết, các doanh nghiệp có thể mua lại các trái phiếu tức là giảm số vốn vay.
+Doanh nghiệp có thể thay nguồn tài chính do phát hành trái phiếu loại này
bằng một nguồn tài chính khác thông qua mua lại các trái phiếu đó.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.4.2.Căn cứ theo quá trình chu chuyển.
Vì vốn luôn vận động luân chuyển trong kỳ sản xuất kinh doanh, việc quản lý
vốn phải đề cập đến hoạt động luân chuyển của vốn, đến ảnh hởng qua lại của các
hình thức khác nhau của tài sản, hiệu quả của vòng quay vốn. Do đó phải xem xét
đến vốn trong góc độ chu chuyển tức là trạng thái động với quan điểm hiệu quả. Căn
cứ theo hình thức luân chuyển của vốn ngời ta phân chia vốn thành hai loại: vốn đầu
t vào tài sản cố định(vốn cố định) và vốn đầu t vào TSLĐ( vốn lu động).
Vốn đầu t vào TSCĐ( vốn cố định).
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng toàn bộ TSCĐ của doanh
nghiệp. Để có thể quản lý vốn cố định, điều cần thiết trớc hết là phải tìm hiểu những
đặc điểm về mặt hiện vật của chúng-TSCĐ.
Có thể nói một cách khác, TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản: có giá trị
lớn, thời gian sử dụng dài, có chức năng là t liệu lao động( phơng tiện để sản xuất
kinh doanh) chứ không phải để bán. Theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày
14/11/1996 của Bộ trởng Bộ tài chínhnhững t liệu lao động đồng thời thoả mãn 2
tiêu chuẩn là có thời gian sử dụng từ một năm trở lên, có giá trị từ 5 triệu đồng trở
lên thì đợc coi là TSCĐ.
Nếu phân chia theo hình thái vật chất( TSCĐ có hai loại là tài sản hữu hình và
tài sản vô hình)
-Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thức vật chất cụ thể nh: đất kinh
doanh, nhà xí nghiệp, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải và những phơng tiện công
cụ khác trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất-kinh doanh của doanh
nghiệp.

là :
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định bị tách ra thành
hai phần: một bộ phận giá trị tơng ứng với phần giá trị của hao mòn sẽ gia nhập vào
giá thành sản phẩm và đợc tích luỹ lại sau khi đợc tiêu thụ, còn bộ phận khác đặc tr-
ng cho phần giá trị còn lại của TSCĐ. Các chu kỳ sản xuất cứ kế tiếp nhau tiếp diễn,
phần thứ nhất của vốn cố định quỹ khấu hao cơ bản cứ ngày càng gia tăng; còn
phần thứ hai-giá trị còn lại của TSCĐ lại giảm dần. Sự biến thiên nghịch chiều ấy đợc
kết thúc khi TSCĐ đợc khấu hao hết. Phần giá trị còn lại của TSCĐ đã đợc chuyển
hoá toàn bộ sang vốn tiền tệ-quỹ khấu hao, đồng thời cũng là kết thúc vòng tuần
hoàn của vốn cố định.
-Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, vốn cố định thờng chiếm một tỷ trọng
lớn, nó quyết định tới tốc độ tăng trởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Vốn đầu t vào TSLĐ(vốn lu động)
Vốn lu động của một doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn đợc ứng ra
để mua sắm các TSLĐ sản xuất và tài sản lu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản
xuất-kinh doanh.
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ doanh nghiệp phải có TSLĐ. Tuỳ theo
từng loại hình kinh doanh mà cơ cấu TSLĐ cũng khác nhau. Tuy nhiên, đối với các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh TSLĐ thờng đợc cấu tạo bởi 2 phần là TSLĐ sản
xuất và tài sản lu thông.
-TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nh nguyên vật
liệu chính, vật liệu phu, nhiên liệu và tài sản ở khâu sản xuất nh sản phẩm dở dang
đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí đợi phân bổ.
-Tài sản lu thông của doanh nghiệp gồm sản phẩm hàng hoá cha tiêu thụ(hàng
tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Trong quá trình sản xuất, khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu
hiện để tạo ra sản phẩm và vì vậy giá trị của nó cũng đợc chuyển dịch toàn bộ một

xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh thờng
ngời ta đánh giá trên hai góc độ:
+Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng nhất đối với mỗi doanh
nghiệp. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc về mặt kinh tế với các chi phí
bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
+Hiệu quả xã hội của một quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện mức độ tham
gia của doanh nghiệp vào các chơng trình kinh tế xã hội. Thông qua các hoạt động
kinh doanh của mình thực hiện các chính sách: phúc lợi, tạo việc làm cho ngời lao
động, môi trờng, công bằng xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo chính để đánh giá trình độ điều hành,
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh
doanh đợc đánh giá bằng hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Các doanh nghiệp quan
tâm đến hiệu quả xã hội vì doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế. Đạt đợc hiệu
quả xã hội cũng có vai trò đảm bảo và hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp. Tuy
nhiên trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, nhà kinh doanh chủ yếu quan tâm đến
hiệu quả kinh tế. Có đạt đợc hiệu quả kinh tế mới đảm bảo cho hiệu quả xã hội.
Nguồn vốn là nguồn lực kinh tế lớn nhất của doanh nghiệp nên có tác động rất
lớn tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
yêu cầu bắt buộc nếu muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Thông qua
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn cao là sử dụng, khai thác vốn để đảm bảo sinh lời lãi
cao, đạt đợc mục đích tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn bằng nhiều phơng pháp khác nhau. Để lợng hoá hiệu quả sử dụng vốn ngời ta sử
dụng hệ thống chỉ tiêu và khả năng hoạt động và khả năng sinh lời, tốc độ luân
chuyển vốn. Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất
kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ, đo chênh lệch giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đợc. Kết quả thu đợc mà càng cao so với chi phí bỏ ra thì có nghĩa là hiệu quả sản

_Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng
vốn cố định. Nó phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao
nhiêu đồng vốn cố định.
Hàm lợng vốn cố định =
_Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định
trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tỷ suất LN vốn cố định =
Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên ngời ta còn sử dụng một số chỉ tiêu
phân tích sau đây:
_Hệ số hao mòn TSCĐ: phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so
với thời điểm đầu t ban đầu
Hệ số hao mòn TSCĐ =
_Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần
Hiêuh suất sử dụng TSCĐ =
18
Số vốn cố định ĐK+Số vốn cố định CK
2
Số vốn cố định bq trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
LN trước thuế (hoặc LN sau thuế)
Số vốn cố định bq trong kỳ
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
_Hệ số trang bị TSCĐ cho 1 công nhân trực tiếp sản xuất: phản ánh giá trị TSCĐ
bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất
Hệ số trang bị TSCĐ =

Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng lên chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại. Chỉ tiêu này còn
đợc gọi là hệ số luân chuyển.
Thời gian của một vòng luân chuyển =

=
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho VLĐ quay đợc một vòng. Thời
gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lu
động. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
1.2.2.3.Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng TSCĐ, TSLĐ
chúng ta cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lời. Đây là một trong
những nội dung phân tích đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụng quan tâm một cách đặc
biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả ở hiện tại cũng nh trong tơng lai. Để đánh giá
khả năng sinh lời của vốn. Chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
20
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
VLĐ * 360
DT
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Lợi nhuận trớc thuế
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ số sinh lời của vốn =


phí vốn cao. Tuy nhiên lợi nhuận thu đợc trong chu kỳ sản xuất ngắn thờng thấp hơn
ở chu kỳ sản xuất dài.
22
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Hệ số doanh lợi
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
DT thuần
VCSH
Lợi nhuận
DT thuần
Hệ số quay vòng
VCSH
Hệ số doanh lợi
DT thuần
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.3.2.Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất
Nếu ngành nghề kỹ thuật sản xuất đơn giản, doanh nghiệp dễ sử dụng máy
móc hơn nhng lại dễ bị cạnh tranh do chi phí đầu t trang thiết bị không lớn. Doanh
nghiệp ở ngành này dễ thu lợi nhuận, thu lại vốn nhng không kéo dài đợc lâu. Còn
đối với những doanh nghiệp áp dụng kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi trang thiết bị máy
móc công nghệ hiện đạim trình độ nhân công cao sẽ tạo ra đợc những lợi thế cạnh
tranh rất tốt nhng lại đòi hỏi đâu t lớn, gây sức ép chi phí lớn, làm giảm lợi nhuận.
1.2.3.3.Đặc điểm về sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ quyết định xem doanh nghiệp có đạt đợc lợi
nhuận không, có thể mở rộng tái sản xuất không vì nó là kết quả của quá trình sản
xuất, nó chứa đựng bên trong các chi phí đầu t. Sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ
thì chu kỳ sản xuất ngắn, doanh nghiệp sẽ nhanh thu hồi đợc vốn, máy móc thiết bị

nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động
vào việc quản lý vốn. Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thờng xuyên kiểm tra
tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sẽ tìm ra những điểm tồn tại và có biện
pháp giải quyết.
1.2.4.Nguyên tắc cơ bản của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Nguyên tắc cơ bản nhất trong sử dụng và quản lý vốn là bảo toàn và phát triển
vốn. Khi chọn lựa bất kỳ giải pháp nào thì mục tiêu đặt ra đầu tiên là bảo toàn đợc
vốn sau đó mới tiếp tục phát triển nó.
Thực tế ở Việt Nam, trớc đây do áp dụng cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp
nên tính chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp kém. Doanh nghiệp đợc cấp
vốn, cấp kế hoạch sản xuất, đầu ra cũng do nhà nớc giải quyết. Tình trạng làm ăn
thua lỗ, kém hiệu quả rất phổ biến, nhà nớc thờng xuyên phải bù lỗ, cấp bù vốn thêm
vốn.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chuyển sang cơ chế thị trờng, trớc đòi hỏi khắt khe của môi trờng kinh doanh,
các doanh nghiệp thờng phải đặt ra nguyên tắc: hiệu quả, bảo toàn và phát triển
trong sử dụng vốn. Yêu cầu bảo toàn vốn chính là duy trì giá trị, sức mua, năng lực
của nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn khác nhau có thể là
gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động, nhng kết quả chỉ phản ánh vào nguồn vốn chủ
sở hữu. Chính vì vậy doanh nghiệp phải đặt ra yêu cầu bảo toàn và phát triển nguồn
vốn của chủ sở hữu. Trong nền kinh tế thị trờng giá trị của tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp luôn luôn biến động. Do vậy bảo toàn vốn không phải là giữ nguyên về
số tuyệt đối của giá trị tiền tệ. Doanh nghiệp cần phải quan tâm tới giá trị thực của
các loại vốn tức là khả năng tái sản xuất các yếu tố đầu vào, vì thế nguyên tắc bảo
toàn vốn đối với các loại vốn của doanh nghiệp không giống nhau. Đối với từng loại,
tuỳ theo đặc điểm về sự chu chuyển, sự tham gia vào quá trình sản xuất, để yêu cầu
bảo toàn vốn là khác nhau.
_Đối với vốn cố định: nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cố định là một yêu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status