Thực trạng và giải pháp đầu tư sản xuất thức ăn gia súc của Công ty nông sản Bắc ninh - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm cuối của thế kỉ XX, nhiều công trình khoa học
nghiên cứu về ngành chăn nuôi đã đạt đợc bớc tiến đáng kể nhất là tiến bộ về
công tác tạo giống và nâng cao chất lợng con giống, sử dụng thức ăn công
nghiệp trong chăn nuôi đã đóng vai trò quan trọng nâng cao hiệu quả kinh tế
của ngành chăn nuôi, đa chăn nuôi trở thành ngành chính trong sản xuất
nông nghiệp.
Kinh tế càng phát triển, thì con ngời ngày càng có thu nhập cao dấn
đến nhu cầu về sản phẩm của ngành chăn nuôi ngày càng tăng. Để thực hiện
đợc đợc điều đó cần áp dụng hàng loạt các giải pháp, một trong các giải pháp
đó là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nhất là thức ăn chế biến theo phơng
pháp công nghiệp.
Công ty Nông Sản Bắc Ninh là một đơn vị nhỏ, có quy mô và công
suất nhỏ (5 tấn/giờ). Do đó công ty phải chú trọng đến quá trình đầu t để
đứng vững và phát triển. Xuất phát từ vấn đề trên em tiến hành nghiên cứu đề
tài:
Thực trạng và giải pháp đầu t sản xuất thức ăn gia súc của Công ty
Nông Sản Bắc Ninh.
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề của em không tránh
khỏi thiếu xót và có những hạn chế, em mong nhận đợc sự góp ý , chỉ bảo
của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để bản chuyên đề của em đợc hoàn
thiện hơn. Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phan Thu Hiền đã
dạy dỗ, hớng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành chuyên đề này.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng I: Các vấn đề lý luận chung
I- Lý luận chung về đầu t
1.1. Đầu t là gì?
Thuật ngữ đầu t có thể đợc hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hi
sinh. Từ đó, có thể coi đầu t là sự bỏ ra, sự hi sinh những cái gì đó ở hiện

toàn bộ nền kinh tế ( từ 24 28% ). Đối với tổng cầu, tác động của đầu t
làm cho tổng cầu tăng, kéo theo sản lợng cân bằng tăng theo và dẫn đến giá
và các đầu vào của đầu t cũng tăng theo.
Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng
lên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm. Sản l-
ợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lợt mìh
lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ
bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao
động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
*Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Với việc tăng đầu t sẽ tăng công ăn việc làmdẫn đến giảm thất
nghiệp, nâng cao đời sống của nhân dân, do đó góp phần làm giảm tệ nạn
xã hội...Nhng bên cạnh dó thì do tăng đầu t nộp tiền chi ra nhiều dẫn đến
lạm phát, ảnh hởng tiêu cực xã hội.
Giảm đầu t : hạn chế đợc lạm phát, đời sống nhân dân ổn định,
nhng việc đầu t ngợc lại cũng làm giảm công ăn việc làm, tình trạng thất
nghiệp tăng, làm ảnh hởng tiêu cực xã hội.
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc
độ tăng trởng ở mức trung bìmh thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15 25% so
với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Hệ số ICOR lầ hệ số giữa tỷ lệ vốn đầu t xã hội so với GDP chia
cho tốc độ tăng trởng GDP
ICOR = Vốn đầu t
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Mức tăng GDP = Vốn đầu t

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiện
nay.Công nghệ về nội dung gồm 4 yếu tố : trang thiết bị, kỹ năng của con
ngời, thông tin, tổ chức thể chế. Do đó xét về nội dung thì để tăng cờng khả
năng khoa học và công nghệ của đất nớc cần phải đầu t mua sắm trang thiết
bị, thu thập thông tin, đào tạo nguồn nhân lực...
Xét về phơng thức để có công nghệ chúng ta cũng thấy có hai cách
đó là tự nghiên cứu triển khai hoặc đi mua, cả hai cách đều phải yêu cầu có
vốn để đầu t.
Nh vậy, đầu t có ảnh hởng hay làm tăng cờng khả năng khoa học và
công nghệ của đất nớc.
1.1.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Đầu t
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào, trong
quá trình hoạt động các cơ sở này hao mòn, h hỏng và phải đổi mới đòi hỏi
đầu t để duy trì sự tồn tại, phát triển của mỗi cơ sở. Đầu tửtong các cơ sở
sản xuất kinh doanh dịch vụ có vai rò quan tọng quyết định sự thành bại của
cơ sở, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm do việc đầu t làm
tăng hiệu quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận
cho đơn vị.
II. Lý luận đầu t trong doanh nghiệp
2.1 Khái niệm đầu t trong doanh nghiệp
Đầu t trong doanh nghiệp là một bộ phận cơ bản của đầu t, là hoạt
động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác nhằm duy trì và tạo ra những
tài sản mới cho doanh nghiệp, tạo thêm việc làm nâng cao đời sống cho các
thành viên trong đơn vị, trong doanh nghiệp.
Nói cách khác : đầu t trong doanh nghiệp là sự hi sinh các nguồn lực
ở hiện tại để duy trì, tăng cờng mở rộng các nguồn lực sản xuất của doanh
nghiệp.
5

xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tái sản xuất thông qua
các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy
móc thiết bị, tiến hành công tác xây dựng cơ bản khác. Thực hiện chi phí
gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó. Do đó
ta có thể nói đầu t trong doanh nghiệp gồm những nội dung sau : đầu t vào
máy móc thiết bị, đầu t nguồn nhân lực, đầu t hàng dự trữ, đầu t đổi mới
công nghiệp, đầu t vào nghiên cứu và phát triển, đầu t vào hoạt động
marketing, đầu t vào các tài sản vô hình khác.
Đầu t phát triển là hoạt động cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Qui
mô, chất lợng của đầu t phát triển ngày hôm nay sẽ ảnh hởng đến sự phát
triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Nếu doanh nghiệp lựa chọn đợc bớc
đi và chiến lợc đầu t phát triển hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển ổn định, bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với đặc trng nổi bật nhất là tính
cạnh tranh ngày càng quyết liệt đã buộc các doanh nghiệp phải năng động,
sáng tạo và thích ứng với thị trờng. Doanh nghiệp phải luôn luôn biết tự đổi
mới, tự hoàn thiện mình. Nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ hàng
đầu đối với mỗi doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển. Chất lợng sản
phẩm là mức độ thoả mãn nhu cầu sản phẩm của khách hàng. Trong thời đại
ngày nay làm thế nào để đáp ứng nhu cầu khách hàng đang là câu hỏi khó
nhất đối với nhà quản trị của mỗi doanh nghiệp. Để đạt đợc mục tiêu của
mình là lợi nhuận hoặc thị phần...thì doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều
biện pháp khác nhau. Tuy nhiên giải pháp quan trọng và tối u đợc nhiều
doanh nghiệp quan tâm đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Ngời tiêu dùng
sẽ chỉ tiêu dùng sản phẩm nếu nh họ cảm thấy thoả mãn nhu cầu nào đó của
mình. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của khách
hàng? câu trả lời đó là nâng cao chất lợng sản phẩm. Muốn nâng cao chất l-

III. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của đầu t trong doanh
nghiệp.
3.1 Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kết quả của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện ở khối
lợng vốn đầu t đã thực hiện, các tài sản cố định huy động hoặc năng lực sản
xuất kinh doanh phục vụ tăng thêm.
3.1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện
Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác xây
lắp, chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định
của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Để tính khối lợng vốn đầu t thực hiện thì phải tuỳ thuộc vào tính chất,
quy mô, thời gian của từng dự án đầu t.
Đối với những dự án đầu t có quy mô lớn, thời gian đầu t thực hiện
dài thì vốn đầu t đợc tính là vốn đã thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng
giai đoạn của mỗi dự án đã hoàn thành.
Đối với những dự án đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t
ngắn thì số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn
bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t lết thúc.
Đối với những dự án đầu t do Ngân sách tài trợ, để số vốn đã chi đợc
tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t
phải đạt đợc các tiêu chuẩn và đợc tính theo các phơng pháp riêng đối với
từng công việc cuả dự án.
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng
thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối
tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm,
hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong

Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco là chỉ tiêu hiệu quả tài
chính định mức hoặc các kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sỏ so
sánh, hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩu hiệu quả.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, do đó
hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t còn đợc phản ánh ở hệ thống các chỉ
tiêu khác nh: mức tăng thêm lợi nhuận tính cho một đơn vị vốn dầu t, doanh
thu tăng thêm tính cho một đơn vị vốn đầu t, nộp ngân sách tăng thêm tính
cho một đơn vị vốn đầu t... Nếu tính cho từng dự án, hiệu quả tài chính đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu sau: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, tỷ suất sinh lời vốn
tự có, số vòng quay của vốn lu động, thời hạn thu hồi vốn của dự án, hệ số
hoàn vốn nội bộ IRR, tổng lợi nhuận thuần NPV, tỷ lệ lợi ích trên chi phí
B/C... Trong đó, mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và đợc sử
dụng trong những điều kiện nhất định. Hầu hết các chỉ tiêu sử dụng để tính
toán đều biểu hiện bằng tiền, mà tiền lại có giá trị về thời gian nên khi sử
dụng tính bằng tiên phải đảm bảo tính so sánh về mặt giá trị thời gian.
3.2.3 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà
nền kinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã
phải bỏ ra khi thực hiện đầu t.
Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đối
với việc thực hiện các mục tieeu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự
đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính định tính nh đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà n-
ớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh...hoặc đo lờng bằng
cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho Ngân sách nhà nớc, mức gia
tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ...
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực
hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao

1994 10803.4 8499.2 2304.2
1995 11233.3 8848.5 2384.8
1996 11807.7 9301.2 2506.5
1997 12613.1 9922,6 2690.5
1998 13302.0 10467,0 2835.0
1999 14274.1 11181.9 3092.2
2000 14721.7 11919.7 2802.0
2001 15764.0 12320.9 3443.1
Nguồn : Niên giám thống kê 2001
Qua bảng trên ta thấy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển, vốn
đầu t cho nghành ngày càng lớn , điều đó chứng tỏ nghành chăn nuôi đã
đem lại hiệu quả đầu t cao, góp phần tăng ngân sách nhà nớc. Nghành chăn
nuôi phát triển điều đó đã góp phần lớn trong việc tạo việc làm cho ngời lao
động. Nghành càng phát triển càng cần nhiều lao động, điều đó đã tạo cho
cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện rõ rệt, và thu nhập đợc tăng lên đem
lại cuộc sống tốt đẹp cho ngời lao động.
ở nớc ta hiện nay các công ty sản xuất thức ăn gia súc chủ yếu là các
công ty t nhân và doanh nghiệp FDI nh Proconco, New Hope, Quỳnh H-
ơng...
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chơng II : thực trạng đầu t thức ăn gia súc ở công ty
nông sản bắc ninh giai đoạn 1997 2002
I Tổng quan về công ty
1.1. Vị trí của công ty
Công ty nông sản Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế trực thuộc Sở Nông
Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trên đờng
Nguyễn Trãi (quốc lộ 38) cách thị xã Bắc Ninh 1 km. Công ty cách Hà Nội
30 km về phía đông Bắc, với diện tích mặt bằng là 5000m2, có địa hình
bằng phẳng, nguồn nớc thuận lợi và khả năng thoát nớc tốt.

dầu tại Bắc Ninh. Cuối năm 2002 dây chuyền II ( hay nhf máy chế biến
thức ăn chăn nuôi Top Feed ) ở Khắc Niệm Tiên Du đi vào hoạt động.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển lớn
mạnh, nghành nghề và quy mô ngày càng đợc mở rộng đã đáp ứng nu cầu
của thị trờng. Hiện nay, công ty bao gồm 2 nhà máy chế biến thức ăn gia
súc, gia cầm. Qua thời gian hoạt động từ khi thành lập cho thấy, chế biến
thức ăn gia súc là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong Công ty, nó gần nh quyết
định vận mệnh của Công ty.
1.3. Tình hình lao động của công ty
Công ty Nông Sản là một nhà máy chế biến thức ăn gia súc mới đợc
xây dựng và đi vào hoạt động hơn 7 năm nên họ có đội ngũ lao động trẻ
khoẻ và đầy nhiệt tình hăng say với công việc. Mặc dù chỉ mới qua hơn 6
năm đi vào hoạt động sản xuất nhng đội ngũ cán bộ của công ty lớn lên
không ngừng.
Dới đây là tình hình số lợng lao động biến đổi qua các năm nh sau :
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 2 : Tình hình sử dụng lao động của công ty
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 So sánh (%)
SI
(ngời)
CC
(%)
SI
(ngời)
CC
(%)
SI
(ngời)
CC

công việc nh bốc vác...còn đối với nữ thì phụ trách khâu ra bao phát triển đ-
ợc u tiên của các giới.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Với đặc điểm là công ty sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm
trên một quy trình công nghệ hoàn toàn tự động do vậy mà tỷ lệ lao động
trực tiếp sản xuáat với lao động gián tiếp không chênh lệch nhau quá lớn.
Cụ thể về lao động trực tiếp bình quân 3 năm tăng 5.71% lớn hơn tốc độ
tăng bình quân của tổng số lao động. Trong khi đó lao động gián tiếp bình
quân tăng trong 3 năm 1.95% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân 3 năm của
tổng số lao động. Điều này cho thấy ở công ty đã thực hiện chuyển biến cơ
cấu lao động cụ thể là công ty đã thực hiện làm việc 3 ca, do đó đã tận dụng
đợc công suất của công nghệ và tận dụng đợc lao động trực tiếp của công
ty. Chính vì vậy nên trong 3 năm qua tốc độ tăng bình quân của lao động
gián tiếp nhỏ hơn lao động trực tiếp. Vì lao động gián tiếp đợc tăng cờng
trong các công việc nh giới thiệu sản phẩm, maketing, tiếp thị... nhằm mở
rộng thị trờng tiêu thụ.
Công ty Nông Sản Bắc Ninh sản xuất dựa trên quy trình công nghệ tự
động hoá cao do đó đòi hỏi phaỉ có một đội ngũ công nhân có trình độ. Vì
vậy nhìn vào bảng trên ta thấy trình độ lao động năm 2000 có trình độ đại
học cao đẳng là 39 lao động, trung cấp 62 lao động, phổ thông 128 lao
động. Đến năm 2002 đã có sự thay đổi đáng kể, trình độ lao động cao
đẳng tăng lên là 48 lao động, trình độ trung cấp có 65 lao động, lao động có
trình độ phổ thông chỉ còn 138 lao động. Mặt khác, ta thấy 3 loại lao động
tăng đều trong 3 năm. Nhìn vào bảng ta thấy, trình độ đại học cao đẳng
tăng 10.93% lớn hơn tốc độ tăng của tổng số lao động. Còn lao động phổ
thông tăng 3.83% nhỏ hơn tốc độ tăng bình quân của tổng số lao động. Nh
vậy, Công ty có xu hớng tăng cờng lực lợng lao động có trình độ cao, thay
thế và giảm bớt lao động có trình độ thấp, đây là chủ trơng có ý nghĩa chiến
lợc của Công ty vì sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả

hiệu suất công việc lại cao hơn. Về vốn lu động, năm 2001 so với năm 2000
tăng 45,93% tức là tăng 1329 triệu đồng. Đến năm 2002 vốn lu động tăng
47,61% so với năm 2001, vốn lu động năm 2002 tăng là do công ty đã đa dây
chuyền II vào hoạt động cuối năm 2002.
Bình quân vốn ngân sách cấp tăng 54,49% nhỏ hơn tăng bình quân của
tổng giá trị tài sản. Nhng cũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn tự có
của công ty. Năm 2001 chiếm 77,74%; năm 2002 chiếm 79,26%. Nh vậy
nguồn vốn của công ty phụ thuộc vào ngân sách cấp và vốn đi vay. Vì vậy,
trong tơng lai công ty phấn đấu sản xuất đạt kết quả cao hơn để dùng chủ yếu
là vốn tự bổ sung và vốn ngân sách cấp giảm tối đa vốn đi vay giúp công ty
sản xuất độc lập không phải phụ thuộc vào các tổ chức kinh tế khác.
1.5. Tình hình trang thiết bị vật chất của công ty
So với một số nớc phát triển thì dây chuyền sản xuất của công ty còn
lạc hậu, nhng đối với một số doanh nghiệp trong nớc thì cơ sở vật chất của
công ty là tơng đối hiện đại.
Với dây chuyền sản xuất tự động của Đài Loan chuyển giao và do các
chuyên gia Đài Loan lắp đặt đọc điều khiển trên máy vi tính hoàn toàn tự
động từ khâu vào nguyên liệu cho đến khi cho ra thành phẩm. Dây chuyền có
công suất thiết kế là 5 tấn/h, mới đây vào cuối năm 2002 dây chuyền 2 của
nhà máy đi vào hoạt động với công suất thiết kế là 26 tấn/h.
Công ty có một máy biến thế với công suất 35KV và 2 máy phát điện,
máy phát điện Liên Xô với công suất 37KVA, máy phát điện Anh với công
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
suất 72 KVA và một số máy bơm nớc phục vụ quá trình sản xuất vì vậy tình
hình điện nuức của công ty rất ổn định tạo điều kiện tốt cho quá trình sản
xuất.
Ngoài ra để phục vụ cho việc dự trữ nguyên vật liệu công ty có 2 kho
chứa tơng đối hiện đại có thể xếp vào dạng silo và một thùng chứa ngô ( đỗ t-
ơng ) với dung tích 500 tấn. Thùng này có khả năng bảo quản tốt, gọn. Ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status