Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển của loài ngời, khi con ngời biết tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải vật chất nuôi sống bản thân, gia đình
và góp phần vào sự phát triển của xã hội cũng là lúc họ biết đến 3 yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất đó là: lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động.
Trong đó, lao động của con ngời là nhân tố trung tâm, giữ vai trò quyết định
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lao động là một trong ba yếu tố cần thiết và giữ vai trò quyết định đối
với quá trình sản xuất. Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của phần hao phí
lao động sống mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng
công việc mà họ đóng góp. Trong nền kinh tế thị trờng, thù lao lao động đợc
biểu hiện bằng thớc đo giá trị và gọi là tiền lơng.
Thù lao lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm,
dịch vụ nên các doanh nghiệp phải sử dụng lao động một cách có hiệu quả
nhằm tiết kiệm chi phí, góp phần hạ giá thành sản phẩm. Thực hiện tốt công tác
thù lao lao động là một biện pháp cần thiết giúp cho công tác quản lý lao động
và tiền lơng của lao động đi vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt
kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu suất công tác. Đồng thời nó còn tạo ra
cơ sở cho việc trả thù lao theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động và cơ
sở để xác định giá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm. Mặt khác, việc trả thù
lao lao động còn là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân
sách Nhà nớc, cho các cơ quan phúc lợi xã hội.
Công ty cổ phần cân Hải Phòng luôn quan tâm chăm lo cho ngời lao
động, tạo mọi điều kiện để họ phát huy hết năng lực, khả năng của mình. Đồng
thời Công ty cũng luôn quan tâm đến việc trả thù lao cho ngời lao động. Hoạt
động này đã có những thành công nhng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải
giải quyết.
Lơng Thị Nụ
-Ngoài mục tiêu phát hiện điểm mạnh của hoạt động thù lao lao động của Công
ty cổ phần cân Hải Phòng thì quá trình thực tập nghiệp vụ này còn nhằm mục
Lơng Thị Nụ
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
tiêu chỉ ra đuợc những mặt hạn chế của hoạt động thù lao để từ đó có những
giải pháp hợp lí nhằm khắc phục những mặt hạn chế đó giúp cho việc thu hút
ngời lao động giỏi phù hợp với yêu cầu công việc của Công ty, tạo ra động lực
để ngời lao động làm việc đạt hiệu quả cao.
b. Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu đó là các hoạt động thù lao lao động tại Công ty cổ phần
cân Hải Phòng bao gồm: các hình thức trả công, khuyến khích tài chính và phúc
lợi xã hội của công ty. Do vấn đề về thù lao lao động quá rộng lên bản báo cáo
này chi đi sâu phân tích về vấn đề tiền lơng, tiền công mà Công ty đang thực
hiện trả cho ngời lao động.
Khi tiến hành đánh giá tình hình hoạt động trả thù lao lao động của Công ty cổ
phần cân Hải Phòng cần xem xét về thực trạng của hoạt động này nh tình hình
xây dựng hệ thống trả công, các hình thức trả công thông qua các bảng số liệu
đã thu thập đợc trong quá trình thực tập.
c. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên khi tiến hành nghiên cứu thực trạng về hoạt
động trả thù lao cho ngời lao động bản báo cáo này sử dụng số liệu trong vòng
5 năm trở lại đây để làm cơ sở đánh giá. Các số liệu tiền công, tiền lơng sẽ đợc
thu thập từ năm 2003 đến năm 2007 và đợc tổng hợp, so sánh phân tích để từ đó
rút ra kết luận về thực trạng hoạt động thù lao lao động của Công ty cổ phần
cân Hải Phòng.
3 Phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu có rất nhiều phơng pháp để nghiên cứu vấn đề thù
lao lao động của Công ty cổ phần cân Hải Phòng. Mỗi một phơng pháp có cách
thức thực hiện, u nhợc điểm riêng cần phải xem xét để lựa chọn phù hợp với
Chơng 1: Phân tích và đánh giá thực trạng thù lao lao động tại Công ty cổ phần
cân Hải Phòng.
Chơng 2: Giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác trả lơng trả công tại
Công ty cổ phần cân Hải Phòng.
Lơng Thị Nụ
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Chơng 1: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động
thù lao lao động tại công ty cổ phần cân hảI phòng.
I.quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ
phần cân hải phòng.
1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần cân Hải Phòng.
a. Tên: Công ty cổ phần cân Hải Phòng
-Tên tiếng Anh: HAIPHONG SCALE JOINT STOCK COMPANY
- Email:HSC- JSCO@ hn.vnn.vn
b. Trụ sở: Nam Sơn- An Dơng- Hải Phòng.
c. Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Kề
d.Cơ sở pháp lý:
Ngày 20/10/1959 tại số nhà 85 phố Hạ Lý, Hải Phòng , Uỷ ban hành
chính(UBHC) thành phố đã ra quyết định hợp nhất 2 xí nghiệp công t hợp danh
cơ khí Hng Long và cơ khí Hợp Thành lại với nhau lấy tên là Xí nghiệp cơ khí
Long Thành thuộc Sở công nghiệp Hải Phòng quản lí, là tiền thân của Nhà máy
chế tạo cân Hải Phòng trớc kia và công ty cổ phần cân hiện nay.Nhà máy chế
tạo cân Hải Phòng là doanh nghiêp nhà nớc hạng 2 đợc thành lập theo quy định
số 2542 ngày 24/10/2002 của uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Sau khi tiến hành cổ phàn hoá thì vốn của công ty đợc đợc hình thành trên
cơ sở tập trung nguồn vốn từ các cổ đông và một phần vốn của nhà nớc. Theo số
liệu thống kê cho thấy;
-Vốn chủ sở hữu có: 5.470.077.408đ
-Vốn điều lệ: 4.000.000.000đ
nhằm thu lại lợi nhuận cao và tiết kiệm chi phí sản xuất.
2.Quá trình phát triển của Công ty cổ phần cân Hải Phòng.
Ngày 20/10/1959 tại số nhà 85 phố Hạ Lý, Hải Phòng, Uỷ ban hành
chính(UBHC) thành phố đã ra quyết định hợp nhất 2 xí nghiệp công t hợp danh
cơ khí Hng Long và cơ khí Hợp Thành lại với nhau lấy tên là Xí nghiệp cơ khí
Long Thành thuộc Sở công nghiệp Hải Phòng quản lí, là tiền thân của Nhà máy
chế tạo cân Hải Phòng trớc kia và Công ty cổ phần cân Hải Phòng hiện nay.
Lơng Thị Nụ
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Công ty cổ phần cân Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nuớc hạng 2 đợc thành lập
theo quy định số 2542 ngày 24/10/2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải
Phòng.Từ khi thành lập cho tới khi đạt đợc thành tựu nh ngày nay Công ty cổ
phần cân Hải Phòng đã trải qua một chặng đờng đầy khó khăn gian khổ và
những cố gắng mà không ai có thể phủ nhận. Trải qua hơn 45 năm lịch sử
doanh nghiệp đã trải qua 5 thời kì khác nhau:
- Thời kì mới thành lập(1959-1965): Từ chỗ doanh nghiệp có vài chục lao
động , một số thiết bị máy móc thô sơ, vài chục ngàn đồng vốn lu động để sản
xuất laọi cân 500g tỷ lệ. Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế với ké hoạch 5
năm lần thứ nhất(1961-1965) thành phố đã bổ xung thêm máy móc thiết bị, vốn
cho xí nghiệp làm cho sản luợng hàng năm tăng nhanh, xí nghiệp liên tục hoàn
thành kế hoạch nhà nớc giao, đợc chủ tịch nuớc tăng huân chơng lao động hạng
3 và vinh dự đợc nhiều lần đón tiếp các vị lãnh đạo Đảng, Nhà nớc về thăm.
- Thời kì vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu(1966-1975):Tháng 8 năm
1964 đế quốc Mỹ leo thang bắn phá miềm Bắc với âm mu đa Miền Bắc Việt
Nam về thời kì đồ đá, xí nghiệp sơ tán về xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dơng với tinh thần vừa sản xuất vừa sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc, sẵn
sàng chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng chi viện cho miền Nam để đánh thắng
giặc Mỹ xâm lợc.
- Thời kì khôi phục kinh tế sau chiến tranh(1975-1984): Năm 1975 đất nớc
ngàn lao động nông nhàn có việc gia công tại gia đình góp phần giải quyết tệ
nạn xã hội trong khu vực.
Với lực lợng lao động của nhà máy lúc này chỉ bằng 2 lần so với năm 1994,
song do biết sắp xếp hợp lí, tổ chức bộ máy gọn nhẹ, năng xuất lao động nâng
cao, tốc độ tăng trởng nhanh: GTSXCN gấp 8 lần, doanh thu gấp 12 lần so với
năm 1994. Nhà máy đã ổn định và từng bớc phát triển vững chắc, CBCNV tin t-
ởng, phấn khởi và ngày càng gắn bó với nhà máy.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Chính phủ về việc sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nớc, nhà máy chế tạo Cân Hải Phòng tiến hành cổ phần hoá từ tháng
10 năm 2000 đến tháng 10 năm 2002 hoàn thành và đổi tên là Công ty cổ phần
Cân Hải Phòng, từ ngày 1-11-2002 công ty chính thức hoạt động theo luật
doanh nghiêp, vốn của công ty đã đợc huy động thêm: từ 1,8 tỷ đồng vốn nhà n-
ớc đã tăng lên 4 tỷ đồng vốn điều lệ.
Lơng Thị Nụ
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Công ty luôn đảm bảo việc làm cho 500 lao động có thu nhập ổn định trên
800 ngàn đồng/ ngời/ tháng ( vì trên 60% công nhân mới tuyển, bậc lơng thấp
nên thu nhập còn thấp), hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc và ngời lao
động, điều kiện làm việc đợc cải thiện nhiêu, cơ sở vật chất kỹ thuật đợc nâng
lên rõ rệt, làm tốt công tác xã hội, duy trì các phong trào văn hoá, văn nghệ,
TDTT, các tổ chức đoàn thể trong công ty hoạt động sôi nổi, hiệu quả.Với sự tr-
ởng thành vợt bậc của công ty, 10 năm qua công ty đã đợc nhiều cấp, nhiều
ngành khen thởng bằng nhiều hình thức:
- Sở Công nghiệp Hải Phòng tặng cờ đơn vị xuất sắc nhiều năm.
- LĐLĐ thành phố, UBND thành phố tặng nhiều bằng khen và cờ thi đua
xuất sắc.
- Tổng Cục TCĐLCL nhà nớc, Bộ thơng mại tặng bằng khen.
- Bộ khoa học công nghệ tặng 2 giải bạc, 1 giải vàng giải thởng chất l-
ợng Việt Nam, nhiều sản phẩm của công ty đã đợc tặng huy chơng vàng
đạo có hiệu quả của các cấp các ngành. Công ty cổ phần cân Hải Phòng cần
phát huy kết quả đã đạt đợc, khai thác nội lực, tiềm năng sãn có đa công ty
không ngừng phát triển hoàn thành tốt nhiệm vụ xứng đáng là một doanh
nghiệp hàng đầu sản xuất dụng cụ đo lờng khối lợng của Việt Nam.
3.Đặc điểm về sản xuất kinh doanh.
Hoạt động thù lao của Công ty cổ phần cân Hải Phòng chịu ảnh hởng của rất
nhiều yếu tố. Mỗi yếu tố tác động đến hoạt động thù lao ở các mức độ khía
cạnh khác nhau tạo lên những khó khăn, thuận lợi cho hoạt động này. Đặc điểm
sản xuất kinh doanh có ảnh hởng không nhỏ tới thù lao lao động. Khi xem xét
mức độ ảnh hởng của nó cần phải nói tới các yếu tố sau:
a.Mặt bằng của doanh nghiệp:
Mỗi phân xởng của Công ty cổ phần cân Hải Phòng bố trí theo quy trình sản
xuất và tính chất công việc khác nhau. Do đó mỗi phân xởng sẽ có một mức độ
luơng khác nhau , lơng đợc trả theo tính chất công việc và theo bậc thợ. Các
phân xởng rèn, đột ..sẽ trả lơng cao hơn. Việc phân bố mặt bằng nh vậy sẽ giúp
cho việc trả lơng đuợc dễ dàng hơn.
Lơng Thị Nụ
10
kho bán thành phẩm
sản xuất giấy
xưởng lắp ráp hoàn
chỉnh
xưởng rèn,cán,đột
kho thành phẩm
Xưởng đúc
kho vật tư
Các phòng ban chức năng
Đường đi bộ
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
b.Cơ sở vật chất kĩ thuật:
Quá trình đi từ nguyên vật liệu đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh theo một
quy trình công nghệ nhất định.Mỗi một giai đoạn sản xuất lại đợc quy định trả
mức lơng khác nhau. Dựa vào quy trình sản xuất Công ty se dễ dàng phân loại
công nhân và xác định các mức lơng phù hợp với từng ngời.
Lơng Thị Nụ
Vật tư đầu vào
Rèn Xưởng đúc Cán, thép,đột,dập
Tiện,nguội,phay,bào
Lắp ráp hoàn chỉnh
Kiểm tra đo lường
Nhập kho thành
phẩm
Kiểm KCS
I.Tạo
phôi
II.Gia công
III.Hoàn thiện
sản phẩm
IV. Kiểm tra chất lư
ợng
V.Tiêu chuẩn kiểm
tra thành phẩm
VI.Nhập kho
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
- Dây chuyền lắp ráp cân của công ty đợc chuyển giao từ Tổng cục đo tiêu
chuẩn- đo lờng- chất lợng Việt nam.
- Dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại cân xe, cân cơ khí, cân điện tử, cân
cơ điện tử đều kết hợp với dây chuyền sản xuất của Công ty cơ khí Hải Phòng,
Công ty định hình thép Thái Sơn, Công ty Cơ khí Hùng Cờng.
của ngời lao động, trình độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành,
tiềm năng. Lao động khu vực sản xuất cân 70% lao động là nam giới. Khu vực
sản xuất giấy gia công xuất khẩu đa số lao động là nữ làm việc. Số lao động có
trình độ trên đại học là 0,6% đại học và cao đẳng chiếm 27,13%, trung cấp
chiếm 13,5%, công nhân kĩ thuật chiếm 53,17% lao động giản đơn chiếm 5,6%.
Trên Đại
học
0.60%
Đại học
và Cao
đẳng
27.13%
Trung
cấp
13.50%
Công
nhân kỹ
thuật
53.17%
Lao đông
giản đơn
5.60%
Việc có quá nhiều lao động già sẽ có nhiều kinh nghiệm song khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật kém, khó có sự năng động, sáng tạo trong công việc. Bên
cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu cộng với dây chuyền công nghệ
ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều lao động không đáp ứng
đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh, việc thừa lao động tất yếu xảy ra.
e.Tổ chức bộ máy quản lí
Công ty cổ phần cân Hải Phòng chia ra các phòng ban chức năng khác nhau.
Những cán bộ quản lí sẽ có mức lơng khác với những ngời trực tiếp tham gia
- Tuyến 2: gồm các phân xởng, các tổ, đội sản xuất.Đứng đầu các phân x-
ởng là các quản đốc phân xởng ( Là ngời chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình). Giúp việc cho
các quản đốc là các phó quản đốc.
* Chủ tịch hội đồng quản trị
- Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm nhiệm chức Tổng giám đốc của công
ty.
Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
-Thay mặt HĐQT nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ
sở hữu nhà nớc đàu t cho Tổng công ty, quản lí tổng công ty theo quyết định
của HĐQT
- Tổ chức nghiên cứu chiến luợc phát triển, kế hoạch dài hạn , dự án đầu t quy
mô lớn, phơng án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của tổng công ty để trình
HĐQT.
- Lập chơng chình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, quyết định chơng trình, nội
dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ trì các cuộc họp HĐQT
-Thay mặt HĐQT kí các quyêt định, nghị quyết của HĐQT
Lơng Thị Nụ
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
- Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của
HĐQT, có quyền đình chỉ các quyết định của tổng giám đốc trái với các nghị
quyết, quyết định của HĐQT.
- Các quyền khác tuân theo phân cấp, uỷ quyền của HĐQT.
* Ban kiểm soát
HĐQT thành lập Ban kiểm soát để giúp HĐQT kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty,
nghị quyết, quyết định của HĐQT, của TGĐ, bộ máy quản lý công ty và các
đơn vị thành viên.
ởng gia công, xởng lắp ráp .. Các x ởng này có nhiệm vụ thực hiện các công
đoạn của sản xuất nh: đúc gang, rèn, đột, dập, cán thép, nhiệt luyện, tiện ..
Ưu điểm của mô hình quản lí: Hệ thống quản lí này có tính chát tập trung
thống nhất cao, mối liên hệ giản đơn, thông tin cập nhật nhanh chóng. Phân
định rõ ràng mỗi chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận, của từng cá nhân. Có
hiệu quả khi giả quyết những vụ mâu thuẫn.
Nhợc điểm: Có sự ngăn cách giữa các bộ phận với nhau. sự cứng nhắc khi phân
tuyến đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có trình độ quản lí cao.
Việc tính tiền lơng sẽ dựa vào chức vụ mà ngời đó đảm nhiệm. Việc tính lơng
nh vậy sẽ don giản hơn rất nhiều.
f.Đặc điểm khác:
Nh tình hình tiêu thụ sản phẩm, tiền vốn đầu t: Vấn đề này cũng ảnh hởng
không nhỏ đến việc trả thù lao cho ngời lao động. Giả dụ nếu tiền vốn của công
ty đợc đầu t nhiều, sản phẩm làm ra đợc tiêu thụ với số lợng lớn thì doanh
nghiệp sẽ đạt doanh thu cao và lợi nhuận cao. Từ đó công ty sẽ trả lơng và tiền
thởng hợp lí đối với công sức mà ngời lao động bỏ ra.
Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cân Hải Phòng
có ảnh hởng rất lớn đến việc trả công cho ngời lao động. Nó là cơ sở để xác
định tiền công cho ngời lao động.Đồng thời còn làm cho mối quan hệ giữa tiền
công mà công nhân nhận đợc và kết quả lao động đợc thể hiện rõ ràng. Dựa vào
những đặc điểm đó làm cho việc tính toán tiền lơng đơn giản, công nhân đễ
Lơng Thị Nụ
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
dàng tính đợc số tiền công sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ. Bên cạnh những
thuận lợi thì các đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng tạo ra những khó khăn cho
việc trả lơng cho ngời lao động. Do đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần
cân Hải Phòng phức tạp gồm nhiều yếu tố nên đòi hỏi ngời quản lí phải thật
sáng suốt lựa chọn yếu tố làm căn cứ trả lơng cho ngời lao động. Việc trả tiền
công tiền lơng cho ngòi lao động phải phù hợp với những gì mà ngời lao động
chứng tỏ giá thành tăng hay chất lợng cũng đã đợc cải thiện là do áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật, nguyên vật liệu tốt và ng ợc lại nếu quỹ lơng giảm thì
chắc chắn giá thành đơn vị sản phẩm đã giảm và kéo theo những yếu tố nh tiền
long bình quân, thuyên chuyển công tác đi muộn về sớm, tai nạn lao động máy
móc hỏng và điều đó là không tốt cho công ty. Do vậy việc phân tích quỹ l ơng
nói chung và yếu tố cấu thành nói riêng là điều quan trọng luôn đợc quan tâm
hàng đầu. Cụ thể trong công ty cổ phần cân Hải Phòng quỹ lơng của công ty
bao gồm những yếu tố nh sau: Quỹ lơng kế hoạch theo đơn giá, quỹ lơng bổ
xung, quỹ lơng phụ cấp, quỹ lơng thêm giờ. Trong đó quỹ lơng chung ảnh hởng
rất lớn đến quỹ lơng bổ xung. Vì vậy nếu tính quỹ lơng kế hoạch mà không
chính xác sẽ làm ảnh hởng tới quỹ lơng bổ xung của công ty.
Thành phần quỹ tiền lơng bao gồm:
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá công ty dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty, tổng quỹ tiền lơng khoán theo công việc đợc xác dịnh theo
khối lợng công việc khoán đã hoàn thành trong tháng và đợc giám đốc
duyệt quyết toán(Q1)
- Quỹ lơng bổ sung theo quy định hiện hành của Nhà nớc: nghỉ phép, lễ,
tết , nghỉ việc riêng có lơng, chế độ cho con bú, học tại chức(Q2)
- Quỹ tiền lơng làm thêm( Sửa chữa lớn, đầu t xây dựng cơ bản nội bộ..) do
công ty tổ chức làm thêm ngoài giờ và đợc thanh toán ngoài đơn giá công
ty giao.(Q3)
- Khen thởng từ quỹ lơng của công ty đối với ngời lao động có năng suất
chất lợng , có thành tích cao trong sản xuất
Qua cách tính tiền lơng theo đơn giá sản phẩm thực tế, sản phẩm gián tiếp,
tiền lơng thời gian và tiền lơng bổ xung ta có đợc quỹ lơng chung cho toàn công
ty, cụ thể qua bảng số liệu sau:
Lơng Thị Nụ
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
Quỹ lơng nói chung hàng năm của công ty rất lớn và tăng theo các năm
đời sống công nhân viên ngày càng đợc đảm bảo, họ yên tâm làm việc và tin t-
ởng vào sự hng thịnh của công ty
Nh vậy quy mô các loại quỹ lơng của công ty có u điểm là: Công ty đã có
sự trả công cho lao động gắn với các loại hình lao động và gắn với từng loại
hình công việc mà họ đảm nhiệm. Đảm bảo cho sự công bằng bên trong công
Lơng Thị Nụ
20
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
ty. Tính hợp lý giữa các loại lao động khi xây dựng các loại đơn giá tiền lơng
khác nhau, đã thực hiện đúng chính sách làm theo năng lực hởng theo lao động.
Chính vì điều đó đã tạo nên một bầu không khí thoải mái, bình đẳng, hợp tác
giữa các phòng ban bộ phận và giữa các CBCNV trong công ty. Đã có tác dụng
làm giảm sự tranh chấp thuyên chuyển trong công ty. Ưu điểm của quy mô
quỹ lơng đợc thể hiện cụ thể nh sau:
Do là loại hình sản xuất kinh doanh nên công ty đã áp dụng rất nhiều hình
thức trả công lao động khác nhau tạo nên các quỹ lơng khác nhau cho từng loại
lao động trong công ty.Riêng quỹ lơng sản phẩm trả công khoán sản phẩm và
sản phẩm có thởng. Tiếp theo là quỹ lơng thời gian, quỹ lơng này không chỉ trả
cho cán bộ quản lý mà còn trả cho cả công nhân sản xuất nằm trong các bộ
phận không trực tiếp sản xuất bao gồm công nhân sản xuất phụ, CN phục vụ,
các tạp vụ và các phòng ban khác nhau
Bảng: Số lợng ngời đợc hởng lơng các loại
Stt ĐVT 2005 2006 2007
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
1 Hởng lơng thời gian 1397 77,61 1488 78,73 1585 79,25
2 Hởng lơng sản
phẩm
403 22,39 402 21,27 415 20,75
3 Tổng 1800 100 1890 100 2000 100
( Số lợng: đơn vị ngời)
của tiền lơng nói chung. Nhng khi áp dụng lơng thời gian qúa nhều làm cho lao
động bị thụ động không sáng tạỏ ỷ nại và lời biếng trong làm việc. Điều này
khó tránh khỏi. Vì vậy trong thời gian tới công ty cần phải cải tiến hoàn thiện
hơn cách thức trả lơng của công ty mình.
Phân tích tiền lơng bình quân các loại lao động trong công ty thấy đợc mức
tiền lơng cũng nh sự chêch lệch tiền lơng giũa các loại lao động. Đồng thời
cũng thấy đợc sự công bằng trong công tác trả công của công ty.
Cụ thể qua điều tra có bảng số liệu về tiền lơng, tiền công bình quân lao
động nh sau:
Biểu: Tiền lơng, tiền lơng bình quân của từng loại lao động
STT
Loại lao động
ĐVT 2005 2006 2007
1 Cán bộ lành đạo 1000đ 4005 4121 4201
2 Cán bộ quản lý 1000đ 1526 1830 2100
3 Công nhân chính 1000đ 1515 1902 2027
4 Công nhân phụ 1000đ 1411 1793 1871
Lơng Thị Nụ
22
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Lớp K13QT2
5
Bình quân chung của cả
công ty
1000đ 1407 1794 1869
Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính
Khi đã có số lợng lao động của công ty và quỹ tiền lơng của từng loại trả
công ta tính đợc tiền lơng bình quân của từng loại trả công, theo công thức.
Quỹ tiền lơng của từng loại
TLBQ của từng loại trả công=
Tổng số lao động
và có một cuộc sống ổn định nh bây giờ. Họ luôn muốn đợc cống hiến hết sức
của mình để có mức lơng hợp lý thích đáng và ổn định. Điều này có tác động
kích thích CNV say mê sản xuất, trung thành với công ty và làm cho những
hành vi vi phạm kỷ luật nh trộm cắp tài sản, vi phạm nội quy trong giờ làm việc
giảm hẳn. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho công ty.
Tuy nhiên bên cạnh đó có những nhợc điểm mà công ty cần tìm cách khắc
phục trong thời gian tới là. Công ty có quỹ lơng thời gian nhiều hơn quỹ lơng
sản phẩm đây là điều không tốt.
Đi sâu và hiểu rõ cách tính trả công lao động ta sẽ thấy đợc vì sao cơ cấu
quỹ lơng lại có sự khác nhau đến thế. Và cụ thể bằng số liệu thực tế ta có bảng
về các loại quỹ lơng nh sau:
Bảng: Các loại quỹ tiền lơng.
STT Loại quỹ l-
ơng
ĐVT 2005 2006 2007
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
1 Lơng sản
phẩm
Ngđ 2639369 23,63 3528456 25,01 3157838 18,77
2 Lơng thời
gian
Ngđ 8528888 76,37 1057891
1
74,99 1366298
3
81,23
3 Quỹ lơng
chung
Ngđ 1116825
7
của Nhà Nớc và theo thoả ớc lao động tập thể.
+ Nếu đi học, nghỉ phép...cả tháng trả theo tiền lơng tháng.
+ Nếu đi học, nghỉ phép ...không đủ tháng tính theo tiền lơng ngày.
tiền lơng bổ sung của một ngời:
Tbx= Lơng tháng x số ngày đi học, nghỉ phép thực tế của ngòi đó
22
Lơng Thị Nụ
25