Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu ở công ty XNK và kĩ thuật bao bì - Pdf 23

Trang 1
Lời nói đầu

Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng
nhanh và sâu sắc. Đó là xu thế tất yếu khách quan và là một quy luật mà mọi
quốc gia trong khu vực và trên thế giới đều phải tuân theo. Biểu hiện rõ nét nhất
của xu thế này là quá trình tự do hoá buôn bán trong khu vực và phạm vi toàn cầu.
Thực hiện đờng lối chuyển đổi nền kinh tế của đất nớc hội nhập với nền kinh
tế thế giới. Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng không ngừng mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế. Trong
đó,Thơng mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng để Việt Nam dần có chỗ đứng
trong khu vực và trên phạm vi thế giới, thực hiện mục tiêu mà Đại hội Đảng VIII
đề ra: Mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế
đối ngoại...xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới...*
Hoạt động Thơng mại quốc tế bao gồm nội dung chủ yếu và quan trọng là các
hoạt động xuất nhập khâủ. Nếu xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ tích luỹ cho đất
nớc thì hoạt động nhập khẩu tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai
thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn, tài
nguyên và khoa học kỹ thuật. Xuất khẩu nhằm bảo đảm nguồn vốn cho nhập khẩu
và nhập khẩu phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, xây
dựng cơ cấu kinh tế hớng mạnh vào xuất khẩu...
Định hớng cho mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VII đã chỉ rõ sự cần thiết: ...Đẩy mạnh xuất khẩu, huy
động các nguồn ngoại tệ để nhập khẩu các vật t hàng hoá thiết yếu cho sản xuất
và đời sống, tích cực cân đối cán cân thanh toán quốc tế góp phần duy trì các cân
đối lớn của nền kinh tế.**

* Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. NXB sự thật.
** Nghị quyết đại hội đại Toàn quốc lần thứ VII. NXB sự thật
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 2

có thể duy trì đợc nền kinh tế tự túc khép kín. Bởi để duy trì nó thì phải bỏ ra rất
nhiều nguồn lực song hiệu quả lại không cao. Trong khi đó yếu tố nguồn lực thì
có hạn, đối lập hẳn với thực tế nhu cầu của con ngời là vô hạn và rất đa dạng. Lý
thuyết về thơng mại quốc tế giúp chúng ta nhận thấy các quốc gia đều có lợi khi
tham gia vào thơng mại quốc tế và lợi ích rõ nhất mà chúng ta có thể dễ dàng
nhận thấy đợc từ thơng mại quốc tế mà nó có thể bù đắp và bù đắp một cách
hiệu quả những nhu cầu của con ngời ta về một loaị hàng hoá nào đó mà nội địa
cha hoặc không có khả năng đáp ứng đợc.
Với ý nghĩa ấy, Nhập khẩu đợc hiểu là hoạt động mua hàng hoá của các
doanh nghiệp trong nớc từ nớc ngoài nhằm mục tiêu thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng cũng nh sản xuất trong nớc và là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa
các quốc gia. Nhập khẩu là một trong những hoạt động cốt lõi của thơng mại
quốc tế
2. Vai trò nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Ngày nay, dới tác động của xu thế tự do hoá thơng mại, hầu hết các quốc
gia đều nỗ lực tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế, đều hớng các chính
sách kinh tế, thơng mại của quốc gia mình theo khuôn khổ các khối mậu dịch
mà họ sẽ tham gia ở tầm khu vực nh: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (
AFTA), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ( NAFTA), ... ở cấp độ liên lúc địa nh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 4
ASEM, và cao hơn nữa là cấp độ toàn cầu nh tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Trong bối cảnh ấy hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu
nói riêng là hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế. Không phải là những hành
vi buôn bán lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền thơng
mại có tổ chức cả bên trong nớc và bên ngoài nớc nhằm mục đích đẩy mạnh
sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nớc, ổn định và
từng bớc nâng cao đời sống của nhân dân. Nh vậy, hoạt động nhập khẩu tác
động trực tiếp lẫn gián tiếp tới sản xuất và đời sống trong nớc, nó có thể đem lại
hiệu quả kinh tế cao cũng nh gây thiệt hại cho nền kinh tế trong nớc do tính

lao động quốc tế phát triển. Điều đó có ý nghĩa to lớn trong bối cảnh quốc tế hoá
diễn ra mạnh mẽ ngày nay. Nó mở rộng quan hệ hợp tác giữa các nền kinh tế,.v.v.
Đất nớc từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đã có thêm sức mạnh
mới, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp với nhiều nhợc điểm từng bớc đợc
thay thế bằng tính năng động, tự chủ của cơ chế thị trờng. Ngoại thơng của
Việt Nam không còn chỉ bó hẹp trong phạm vi nội khối xã hội - chủ nghĩa qua
các khoản viện trợ hoặc qua các nghị định th mà đợc mở rộng ra trên phạm vi
toàn cầu. Chính sách phát triển kinh tế, thơng mại Việt Nam từng bớc đợc
điều chỉnh cho phù hợp với xu thế chung của thời đại, hội nhập mạnh mẽ vào nền
kinh tế thế giới. Vai trò của nhập khẩu ngày trở nên rõ rệt: Không chỉ là nhân tố
giúp Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới mà còn là
nhân tố làm thay đổi diện mạo của các doanh nghiệp Việt Nam. Để tiếp tục phát
huy vai trò của hoạt động nhập khẩu, Nhà nớc ta xác định: Trong hoạt động kinh
doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh nhập khẩu, các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế cần chú ý tạo uy tín và quan hệ lâu dài với bạn hàng, coi trọng
tính hiệu quả kinh tế trong nhập khẩu, biết kết hợp hài hoà giữa các mặt lợi ích.
3. Các hình thức nhập khẩu.
Không phải ngẫu nhiên ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào các
hoạt động thơng maị quốc tế mà là do kinh doanh quốc tế có sự phong phú đa
dạng về các phơng thức hoạt động. Chính sự đa dạng này cho phép các doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 6
nghiệp tìm thấy đợc lợi ích thông qua việc lựa chọn phơng thức phù hợp với
khả năng của mình nhất. Trớc sự thay đổi của môi trờng kinh doanh, đến nay
có một số phơng thức nhập khẩu chủ yếu sau mà các doanh nghiệp thờng lựa
chọn:
a/ Nhập khẩu uỷ thác.
Trong giao dịch quốc tế, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể
tham gia một cách trực tiếp do các yếu tố về nguồn nhân lực, trong khi đó họ lại
muốn đợc giao dịch. Từ nhu cầu ấy làm hình thành nên phơng thức nhập khẩu

- ở phơng thức này, doanh nghiệp chỉ cần lập một hợp đồng với đối tác
nớc ngoài, còn các hợp đồng liên quan đến khâu tiêu thụ thì có thể lập sau.
c/ Nhập khẩu liên doanh.
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết
một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp
nhập khẩu trực tiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ
trơng biện pháp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này
phát triển theo hớng có lợi cho các bên tham gia, lãi cùng hởng rủi ro cùng
gánh chịu.
Đặc điểm:
- Các bên tham gia chỉ phải góp một phần vốn nhất định và tỷ lệ phân chia
lãi lỗ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp giữa các bên.
- Theo phơng thức này, doanh nghiệp đứng ra nhập hàng sẽ đợc kim
ngạch nhập khẩu, nhng khi đa hàng về tiêu thụ chỉ đợc tính doanh số bán
hàng trên số hàng theo tỷ lệ vốn góp và chịu thuế trên doanh số đó. Doanh nghiệp
đứng ra nhập khẩu phải lập hai hợp đồng:
1. Một hợp đồng với đối tác nớc ngoài.
2. Một hợp đồng với đối tác liên doanh.
Cách phân chia các hình thức nhập khẩu trên dựa vào chủ thể của hoạt động
nhập khẩu. Nếu quan tâm đến hình thức thanh toán bằng tiền và mua thanh toán
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 8
bằng hàng (còn gọi là mua bán đối lu) là một hình thức còn khá mới mẻ đối với
các doanh nghiêp Việt Nam, tìm hiểu kỹ phơng thức này có thể cho phép các
doanh nghiệp có đợc một phơng thức nhập khẩu có hiệu quả.
d/ Nhập khẩu hàng đổi hàng.
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai nghiệp vụ chủ yếu
của buôn bán đối lu, là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, phơng tiện
thanh toán trong hợp đồng này không phải là tiền mà bằng hàng hoá. Mục đích
nhập khẩu ở đây không phải chỉ thu lãi từ hoạt động nhập khẩu mà còn nhằm để

- Doanh nghiệp tái xuất lập hai bản hợp đồng:
1. Hợp đồng xuất khẩu
2. Hợp đồng nhập khẩu và không chịu thuế xuất nhập khẩu đối với
các mặt hàng kinh doanh.
- Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thờng sử dụng th tín dụng
giáp lng.
- Hàng hoá không nhất thiết phải qua nớc tái xuất mà có thể nhập thẳng về
nớc thứ ba (các hoạt động giao dịch thì vẫn liên quan đến nớc tái xuất). Doanh
nghiệp tái xuất còn có thể có đợc những khoản lợi do đợc thanh toán tiền hàng
song lại có thể trả chậm cho bên xuất khẩu.
Với nhiều phơng thức nhập khẩu nh vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải
tiến hành nghiên cứu kỹ lỡng môi trờng kinh doanh để từ đó ứng dụng các
phơng thức này một cách linh hoạt với thị trờng này, với bạn hàng này, ta có
thể dùng phơng thức này là có lợi hơn, song với thị trờng, với bạn hàng khác và
vào một thời điểm khác thì phơng thức ấy cha chắc đã có lợi bằng các phơng
thức khác. Không nên chỉ áp dụng một hay một vài phơng pháp cho mọi thị
trờng, mọi đối tác. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 10
II. Nội dung của hoạt động nhập khẩu.
1. Nghiên cứu thị trờng nhập khẩu.
Thị trờng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại của một doanh
nghiệp, bởi thị trờng là tổng thể các mối quan hệ về lu thông hàng hoá và tiền
tệ. Qua thị trờng, doanh nghiệp sẽ biết đợc lợng cung, lợng cầu từ đó có kế
hoạch sản xuất kinh doanh cho thích hợp. Có nhiều doanh nghiệp nhờ năng động,
nắm bắt phản ứng nhanh nhạy với thị trờng mà việc kinh doanh thành đạt, song
không ít doanh nghiệp vì khả năng hiểu biết về thị trờng hạn chế mà dẫn đến phá
sản. Chính vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp nói chung

và ngời mua. Các trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lý và môi giới.
Đại lý là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo
sự uỷ thác. Quan hệ giữa ngời uỷ thác và đại lý là hợp đồng đại lý.
Môi giới là thơng nhân trung gian giữa ngời mua và ngời bán nhận sự uỷ
thác của họ. Những ngời môi giới khi thực hiện nghiệp vụ không đứng tên mình,
không chiếm hữu hàng hoá và không chịu trách nhiệm pháp nhân trớc ngời uỷ
thác về việc khách hàng có thực hiện hợp đồng hay không. Quan hệ giữa ngời uỷ
thác và ngời môi giới dựa trên sự uỷ thác từng lần chứ không dựa vào hợp đồng
dài hạn,
Sử dụng đại lý, ngời môi giới có nhiều thuận lợi hơn do họ có nhiều hiểu biết
về thị trờng, luật pháp, tập quán của địa phơng, và ta cũng có tận dụng đợc
những cơ sở vật chất của họ,... song nó có nhợc điểm là ta không có sự liên hệ
trực tiếp với khách hàng, với thị trờng, và lợi nhuận bị chia sẻ.
c/ Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá.
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt tại đó thông qua những ngời
môi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán các loại hàng hoá có khối
lợng lớn, có tính chất đồng loạt, có phẩm chất có thể thay thế đợc nhau. Giá
công bố ở sở giao dịch có thể là giá tham khảo trong việc xác định giá quốc tế.
d/ Giao dịch tại hội trợ triển lãm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 12
Hội trợ là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức vào một thời hạn nhất định, tại
đó ngời bán trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết
hợp đồng.
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu thành tựu của một nền kinh tế hoặc tổ
chức một nghành nào đó. Ngày nay, triển lãm không phải là nơi trng bày mà còn
là nơi thơng nhân hoặc tổ chức kinh doanh tiếp xúc giao dịch ký kết hợp đồng
mua bán cụ thể.
3. Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu sau khi chọn các bên tiến hành giao dịch

Một số điều khoản căn bản trong hợp đồng kinh tế ngoại thơng.
- Điều khoản về đối tợng hợp đồng:
+ Điều khoản tên hàng: Cần ghi tên thông dụng, tên thơng mại và tên khoa
học (nếu có).
+ Điều khoản chất lợng: Hợp đồng cần ghi rõ tiêu chuẩn quy định phẩm chất
của hàng hoá. Có thể căn cứ vào mẫu hàng, vào các tài liệu kỹ thuật, nhãn hiệu
hàng hoá, hay căn cứ vào một tiêu chuẩn đợc tập quán thơng mại quốc tế công
nhận.
+ Điều khoản số lợng: Hợp đồng phải ghi rõ đơn vị đo lờng đơc hai bên lựa
chọn, quy định cụ thể số lợng hàng giao dịch. Nếu số lợng quy định phỏng
chừng phải dự liệu một số có thể chấp nhận đợc.
+ Điều khoản trọng lợng của hàng hoá: Có thể tính theo trọng lợng cả bì hay
không có bì. Ngời ta tính theo trọng lợng thơng mại tức là trọng lợng của
hàng hoá có độ ẩm tiêu chuẩn.
- Điều khoản về giá cả hàng hoá:
Điều khoản về giá cả hàng hoá trong buôn bán ngoại thơng là điều kiện cơ
bản, điều kiện giá cả bao gồm: Đồng tiền tính giá, mức giá, phơng pháp quy
định và giảm giá.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 14
+ Đồng tiền tính giá: Có thể dùng đồng tiền của nớc xuất khẩu hoặc nhập
khẩu hoặc của nớc thứ ba, nhng phải là đồng tiền ổn định và tự do chuyển đổi
đợc.
+ Mức giá: Thờng là mức giá quốc tế.
+ Phơng pháp quy định giá: Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng, giá có thể
đợc quy định theo các loại sau:
* Giá cố định: Là loại giá đợc quy định lúc ký kết hợp đồng và không thay
đổi trong cả quá trình hiệu lực. Giá cố định dùng trong các hợp đồng giao hàng
ngay hay giao trong thời hạn ngắn, có khi giao hàng trong thời gian dài cũng
dùng giá cố định và thờng có quy ớc trong hợp đồng giá cố định, không thay

theo số lợng mua.
- Điều khoản giao hàng.
Nội dung cơ bản là xác định thời hạn, thời điểm, phơng thức và việc thông
báo giao hàng.
+ Trong hợp đồng cần ghi rõ thời hạn giao hàng: Giao hàng không đúng thời
hạn quy định có thể gây thiệt hại lớn và chịu trách nhiệm, có thể phải trả tiền
phạt.
+ Điểm giao hàng: Trên thực tế ngời nhập khẩu thờng chỉ định bến đi và bến
đến cho hàng hoá. Nơi giao hàng có thể là đầu mối vận tải để mang tiếp hàng đi
nơi khác hoặc là nơi họ đã nắm vững tập quán giao hàng, khả năng bốc dỡ, khả
năng về kho tàng, trình độ trang thiết bị bảo quản hàng hoá,...
+ Phơng thức giao hàng: Về sơ bộ cuối cùng hay giao nhận về số lợng, chất
lợng.
+ Thông báo giao hàng: Quy định số lần thông báo và nội dung thông báo khi
ngời bán giao hàng xong.
- Điều khoản về thanh toán trả tiền.
+ Đồng tiền thanh toán: Phải là đồng tiền ổn định, tự do chuyển đổi trên thị
trờng tiền tệ quốc tế, có thể là đồng tiền của bên xuất hoặc bên nhập hoặc là của
nớc thứ ba.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 16
Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng tiền tính
giá. Trong trờng hợp không trùng hợp thì trong hợp đồng quy định rõ tỷ giá
chuyển đổi từ đơn vị tiền tính giá sang đơn vị tiền thanh toán đợc thực hiện theo
tỷ giá hiện hành ở nớc tiến hành thanh toán. Khi chọn tỷ giá ngoại tệ, ngời ta
không chỉ quan tâm đến lợi thế của tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ mà còn tính đến cả
khả năng chuyển đổi của ngoại tệ.
+ Thời hạn thanh toán: Có thể trả ngay, trả trớc hay trả sau hoặc có thể kết
hợp các loại hình đó với nhau trong một hợp đồng.
+ Phơng thức thanh toán: Có nhiều phơng thức trả tiền nhng chủ yếu trong

với ngời mua, nó đảm bảo rằng việc trả tiền cho ngời bán chỉ đợc thực hiện
khi ngời bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ và ngân hàng đã kiểm tra
bộ chứng từ đó.
c/ Phơng pháp ký hợp đồng.
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng mua
bán ngoại thơng. ở các nớc t bản, hợp đồng có thể đợc thành lập dới hình
thức văn bản hoặc dới hình thức miệng, hoặc hình thức mặc nhiên. ở các nớc
xã hội chủ nghĩa, hợp đồng phải đợc ký kết dới hình thức văn bản. Hợp đồng
dới hình thức văn bản có thể đợc thành lập dới nhiều cách nh:
- Hợp đồng gồm một văn bản, trong đó ghi rõ nội dung buôn bán, mọi điều
kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên.
- Hợp đồng gồm nhiều văn bản nh: điện báo, th từ giao dịch, chẳng hạn hợp
đồng gồm hai văn bản nh đơn chào hàng cố định của ngời bán, chấp nhận của
ngời mua và chấp nhận của ngời bán.
Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩu
của ta trong quan hệ với các nớc. Hình thức hợp đồng bằng văn bản là hình thức
tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của hai bên, nó xác định mọi quyền lợi và
nghĩa vụ của bên mua và bên bán, tránh đợc những hiểu lầm do không thống
nhất đợc quan niệm. Ngoài ra hình thức văn bản còn tạo thuận lợi cho thống kê,
kiểm tra việc ký kết và thực hiện hợp đồng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 18
*/ Khi ký kết hợp đồng, các bên cần chú ý một số đặc điểm sau:
- Cần có sự thoả thuận thống nhất với tất cả mọi điều khoản cần thiết trớc khi
ký kết. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một số điều khoản nào đó rất khó
khăn và bất lợi.
- Văn bản hợp đồng thờng do một bên dự thảo. Trớc khi ký kết bên kia xem
xét lại kĩ lỡng, cẩn thận, đối chiếu với những thoả thuận đã đạt đợc trong đàm
phán, tránh việc đối phơng có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những
điểm cha thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều đã thống nhất.

hợp đồng, kịp thời ghi lại các diễn biến của các bớc thực hiện. Quá trình thực
hiện hợp đồng là rất phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật lệ quốc gia và quốc tế,
đồng thời phải đảm bảo quyền lợi của quốc gia, uy tín của doanh nghiệp. Trong
quá trình thực hiện cố gắng không để xảy ra những sai sót dẫn đến khiếu nại,
đồng thời phải tính toán, tiết kiệm các khoản chi phí lu thông, và điều quan
trọng là phải giám sát và yêu cầu đối tác thực hiện đúng các nghĩa vụ của họ
trong hợp đồng. Nếu có những vấn đề phức tạp phát sing các bên phải kịp thời
bàn bạc trao đổi, giải quyết kịp thời. Các bớc thực hiện hợp đồng gồm có:

Xin giấy Mở th tín dụng Thuê phơng tiện Mua BH
phép NK L/C ( nếu thanh chuyên chở hàng hoá
toán bằng L/C) Khiếu nại và Làm thử tục Nhận hàng Làm thủ tục
xử lý khiếu nại thanh toán hải quan
( nếu có )

a/ Xin giấy phép nhập khẩu:
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nớc quản lý xuất
nhập khẩu. Vì thế, sau khi ký hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 20
phép nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó. Giấy phép do Bộ Thơng mại cấp. Thủ
tục xin giấy phép nhập khẩu khác nhau đối với hàng hoá thuộc các nhóm hàng
khác nhau. Để đợc cấp giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải
có điều kiện:
- Thành luật theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật
pháp hiện hành.
- Doanh nghiệp có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng đồng Việt Nam tơng

Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc là hợp đồng bảo hiểm
chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, doanh nghiệp ký kết hợp đồng từ đầu năm, mỗi
khi giao hàng xuống để vận chuyển chỉ cần gửi đến Công ty bảo hiểm một thông
báo một văn bản gọi là: Giấy báo bắt đầu vận chuyển. Khi mua bảo hiểm
chuyến, doanh nghiệp gửi đến công ty bảo hiểm một băn bản gọi là: Giấy yêu
cầu bảo hiểm. Trên cơ sở giấy yêu cầu này, doanh nghiệp và Công ty bảo hiểm
đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm.
Bên cạnh hình thức bảo hiểm, doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm:
Loại A hay B hay C. Để lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp cần căn cứ vào:
Tính chất, đặc điểm của hàng hoá, thời tiết, khả năng vận chuyển bốc dỡ, đặc
điểm quãng đờng,...
e/ Làm thủ tục hải quan.
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tục
hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc chủ yếu sau:
+ Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai
hải quan một cách trung thực và chính xác. Tờ khai phải đợc xuất trình cùng một
số chứng từ khác: Giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bản kê khai chi
tiết, vận đơn,...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 22
+ Xuất trình hàng hoá: Hải quan đợc phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cần
thiết. Hàng hoá nhập khẩu phải đợc xắp xếp trật tự, thuận tiện cho việc kiểm tra.
Chủ hàng chịu chi phí, nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng.
+ Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiển tra các giấy tờ và hàng
hoá, hải quan đa ra quyết định: cho hàng đợc phép qua biên giới (thông quan),
hoặc cho hàng qua với một số điều kiện kèm theo hoặc hàng không đợc
nhận,...Chủ hàng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của hải quan.
f/ Nhận hàng.
Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nớc ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm các
công việc sau:

h/ Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có).
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy
hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại
ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khiếu nại có thể là bên bán,
ngời vận tải, Công ty bảo hiểm,... tuỳ theo tính chất của tổn thất. Bên nhập khẩu
chỉ viết đơn khiếu nại và gửi cho bên bị khiếu nại trong điều kiện quy định. Đơn
khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất nh: biên bản giám
định, hoá đơn, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại Công ty bảo
hiểm),...
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà ngời nhập khẩu và bên bị khiếu nại có các
cách giải quyết khác nhau. Nếu không tự giải quyết đợc thì làm đơn kiện gửi
trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế trong hợp đồng.
i/ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu.
Sau khi nhập hàng từ nớc ngoài về, doanh nghiệp giao hàng cho đơn vị đặt
hàng hoặc tổ chức tiêu thụ tốt trên thị trờng nội địa. Doanh nghiệp nhập khẩu
cần tiến hành tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao nhất cho
doanh nghiệp, tạo điều kiện tái nhập c và quá trình nhập khẩu tiếp theo. Để tiêu
thụ hàng hoá có kết quả cao, doanh nghiệp cần phải:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trang 24
- Nghiên cứu thị trờng trong nớc và tâm lý khách hàng trong việc mua hàng
hoá, nhất là đối với hàng hóa doanh nghiệp cần kinh doanh.
- Xác đinh các kênh phân phối hàng hoá và các hình thức bán.
- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trờng và chi phí của doanh
nghiệp.
- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng.

III. Các nhân tố tác động tới hoạt động nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu của một doanh nghiệp liên quan đến nhiều quốc gia,

mà các chính phủ thờng đa ra và tác động trực tiếp tới hoạt động nhập khẩu là
việc dựng nên các hàng rào nhằm bảo hộ nền sản xuất còn yếu sức cạnh tranh
trong nớc. Các công cụ mà thờng sử dụng là công cụ thuế quan và công cụ phi
thuế quan (hạn nghạch, giấy phép nhập khẩu, biện pháp quản lí ngoại tệ và các
tiêu chuẩn địa phơng).
a/ Chính sách tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái có tác động rất lớn tới hoạt động nhập khẩu vì nó là cơ sở để
so sánh giá cả của hàng hoá trong nớc với thế giới, đồng thời phục vụ cho sự vận
động của tiền tệ và hàng hoá giữa các quốc gia, các doanh nghiệp nhập khẩu theo
dõi và căn cứ vào tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ để đẩy mạnh hay
hạn chế hoạt động của mình. Khi đồng nội tệ bị mất giá thì hoạt động nhập khẩu
là không có lợi và so với trớc doanh nghiệp phải trả nhiều tiền hơn cho một đơn
vị hàng hoá và ngợc lại khi đồng nội tệ tăng giá thì hoạt động nhập khẩu là có
lợi và so với trớc doanh nghiệp phải trả ít tiền hơn cho một đơn vị hàng hoá. Sự
điều tiết tỷ giá của Nhà nớc: cố định, thả nổi, hay thả nổi có quản lý vì thế có tác
động rất mạnh tới hoạt động của doanh nghiệp. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Khó khăn từ chính Công ty. Ph−ơng h−ớng nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới. Các giải pháp về phía Công ty. Một số kiến nghị đối với nhà n−ớc. I Điều kiện để thực hiện các giải pháp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status