Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trớc ngỡng cửa của thế kỷ 21, lúc này nhìn lại hơn 10 năm đổi mới,
bộ mặt nớc ta đã có nhiều thay đổi đáng kể đó là đời sống nhân dân dã đợc
cải thiện, các doanh nghiệp trong nớc đã thích nghi đợc với nền kinh tế thị
trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cơ cấu kinh
tế cũng thay đổi theo hớng tăng tỷ trọng trong công nghiệp và dịch vụ. Đảng
và Nhà nớc ta đang tiếp tục sự nghiệp đổi mới phát triển theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hóa. Chính sách mở cửa của Nhà Nớc đã góp phần đẩy
mạnh trao đổi hàng hoá, khuyến khích xuất khẩu, nâng cao hiệu quả nhập
khẩu. Nhà nớc đồng thời mở rộng sự quan hệ hợp tác kinh tế với tất cả các n-
ớc khác trên phạm vi toàn thế giới.
Tuy nhiên khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng với mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá thì vấn đề nổi lên là tình trạng cơ sở hạ tầng yếu
kém, hệ thống pháp luật cha đồng bộ, cha thực sự thúc đẩy đợc nội lực cũng
nh ngoại lực cho sự phát triển của đất nớc. Phát triển kinh tế và hội nhập thế
giới nó là xu hớng khách quan của thời đại ngày nay, nó là mục tiêu của bất
cứ quốc gia nào. Thơng mại quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đa nền kinh
tế tăng trởng phát triển. Đặc biệt đối với một nớc đang phát triển nh nớc ta thì
việc tiếp thu khoa học tiên tiến thế giới qua con đờng nhập khẩu là không thể
thiếu đợc hàng hoá nhập khẩu là nguồn bổ sung và thay thế những mặt mất
cân đối của nền kinh tế, bảo đảm một sự phát triển kinh tế ổn định đồng thời
tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập
với nền kinh tế thế giới chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Nhận thức đợc tầm quan trọng nh vậy, đặc biệt là đơn vị kinh doanh
nhập khẩu hàng nguyên vật liệu để phục vụsản xuất nên việc hoàn thiện nhập
khẩu là điều hêt sức cần thiết vì nó vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đất
nớc, vừa mang lại hiệu quả cao cho Công ty. Qua quá trình nghiên cứu tìm
hiểu tại Công ty CEMACO, kết hợp với tình hình thực tế về hoạt động nhập
khẩu ở công ty, nhận thức đợc ý nghĩa to lớn của hoạt động nhập khẩu đối
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, không có một quốc gia nào trên thế
giới phủ nhận vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế của quốc gia mình.
Dới đây, em xin đề cập tới vai trò của hoạt động nhập khẩu, đó là:
Thứ nhất, nhập khẩu bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền
kinh tế, đảm bảo một sự phát triển cân đối ổn định, khai thác tối đa tiềm năng
của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế.
Thứ 2, Nhập khẩu mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc, cho phép
tiêu dùng một lợng hàng hoá nhiều hơn khả năng sản xuất trong nớc.
Trần Văn Dơng - KDQT40
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ 3, nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định
cho ngời lao động góp phần cải thiện và nâng cao mức sống nhân dân.
Thứ 4, nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Thứ 5, nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh
tế đóng cửa, chế độ tự cung, tự cấp.
Thứ 6, nhập khẩu tác động trực tiếp vào sản xuất và kinh doanh Thơng
mại Quốc tế làm cho khối lợng và giá trị hàng nhập khẩu ngày càng gia tăng
cùng với sự phát triển kinh tế. Nhập khẩu giúp cho sản xuất đợc liên tục và
ổn định
Thứ 7, nhập khẩu có vai trò thúc đẩy sản xuất góp phần nâng cao chất
lợng hàng xuất khẩu, tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng Việt Nam
ra nớc ngoài, đặc biệt là nớc nhập khẩu.
Thứ 8, nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng sản xuất trong nớc và
hàng ngoại nhập, tức là tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất trong nớc
phải không ngừng vơn lên và hoàn thiện sản phẩm của mình để có chất lợng
tốt, giá rẻ, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ đó thúc đẩy sản
xuất phát triển.
dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
Theo luật thuế do Quốc hội Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua
ngày 26/12/1991,hàng hoá bị đánh thuế là những hàng hoá đợc phép nhập
khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng từ khu chế xuất đa vào thị
trờng trong nớc.
Trần Văn Dơng - KDQT40
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cách tính thuế: Có nhiều cách tính thuế nh tính và thu một số tiền nào
đó đối với mỗi đơn vị hàng hoá hoặc tính theo tỷ lệ phần % đối với tổng giá
trị hàng hoá, hay là kết hợp cả hai cách tính trên. ở nớc ta, cách tính thuế căn
cứ vào từng số lợng từng mặt hàng thực tế nhập, nhân với giá tính thuế, nhân
với thuế suất của từng mặt hàng ghi trong biểu thuế. Giá tính thuế nhập khẩu
là giá CIF
Biểu thuế quan: Do Bộ Tài chính xây dựng và ban hành trên cơ sở
chính sách quản lý của mỗi nớc, mức thuế có thể tính chung cho tất cả các n-
ớc theo từng mặt hàng, nhng cũng có thể tính riêng cho từng nhóm nớc. Biểu
thuế này thờng thay đổi để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của đất
nớc. Có hai mức thuế đó là, mức thuế thông thờng và mức thuế u đãi.
Mức thuế thông thờng: Đánh chung cho tất cả các hàng hoá nói chung
không phụ thuộc vào xuất xứ của hàng hoá từ nớc nào, hàng hoá từ một nớc
dùng chung một mức thuế.
Mức thuế u đãi: áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu theo Hiệp định
Thơng mại đã ký kết giữa chính phủ Việt Nam với chính phủ nớc ngoài,
trong đó có điều khoản u đãi về thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng với số l-
ợng cụ thể.
Thứ 2 : Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là qui định của nhà nớc hạn chế nhập khẩu số l-
ợng hoặc gia trị một mặt hàng nào đó hoặc một thị trờng nào đó trong một
thời gian nhất định (thờng là 1 năm ).
Nhập khẩu hàng hoá có điều kiện thì doanh nghiệp cần lập hồ sơ để đề
nghị cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh
Trần Văn Dơng - KDQT40
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có
thẩm quyền cấp (bản sao hợp lệ ).
- Tài liệu chứng minh việc đảm bảo các điều kiện kinh doanh đối với
hàng hoá, dịch vụ thơng mại.
Doanh nghiệp đợc cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh phải nộp một khoản lệ phí, Bộ Tài chính quy định mức lệ phí
cụ thể để thực hiện thống nhất trong cả nớc.
Thứ 4 : Quản lý ngoại tệ.
Đối với nớc thiếu ngoại tệ nh nớc ta, áp dụng biện pháp kiểm soát
ngoại tệ bằng cách điều tiết nhập khẩu một số loại sản phẩm thông qua việc
phân phối ngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá đó. Qua Ngân hàng quốc gia
nhiều nớc quy định hạn ngạch ngoại tệ trên cơ sở hạn ngạch nhập khẩu đ-
ợc cấp. Ngời nhập khẩu có thể ký hợp đồng mua hàng ở nớc ngoài nhng phải
xin đợc quyền sử dụng ngoại tệ để thanh toán cho khách hàng theo quy chế
quản lý ngoại tệ ở nớc mình. Khi xuất khẩu hàng hoá đi nớc ngoài, ngời xuất
khẩu cần tìm hiểu kỹ chế độ quản lý ngoại tệ của nớc nhập khẩu để sau đó
không gặp khó khăn trong việc thanh toán xuất khẩu của mình.
4. Các hình thức nhập khẩu thông dụng trong các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu hiện nay.
Hoạt động nhập khẩu chỉ đợc tiến hành ở các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trực tiếp. Trong thực tế, do các tác động của điều kiện kinh doanh cũng
nh sự năng động sáng tạo của ngời làm kinh doanh đã taọ ra nhiều hình thức
đắp đợc những chi phí trong quả trình nghiên cứu thị trờng, giao dịch, giấy
tờ, đi lại.
4.2 Nhập khẩu uỷ thác
*Khái niệm: là hoạt động nhập khẩu hình thành giữa một doanh
nghiệp trong nớc có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại
hàng hoá nhng không có quyền tham gia quan hệ trực tiếp hoặc không có
các điều kiện cần thiết để nhập khẩu nên đã uỷ thác cho doanh nghiệp có
Trần Văn Dơng - KDQT40
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức năng trực tiếp giao dịch thờng tiến hành đàm phán với nớc ngoài để làm
thủ tục nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và đợc hởng một
phần thù lao gọi là phí uỷ thác.
*Đặc điểm.
Bên nhận uỷ thác:
Phải tiến hành đàm phán với nớc ngoài, ký kết hợp đồng, làm thủ tục
nhập khẩu theo yêu cầu của bên uỷ thác cũng nh thay mặt bên uỷ thác khiếu
nại, đòi bồi thờng với bên nớc ngoài khi có tổn thất.
Trong hoạt động nhập khẩu này thì bên nhận uỷ thác không phải bỏ
vốn, không phải xin hạn ngạch (nếu có).
Bên nhận uỷ thác nhập khẩu không phải trả các khoản thuế nhập khẩu
và bằng vốn của mình.
Bên nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng: một hợp đồng mua bán với
bên nớc ngoài, một hợp đồng uỷ thác với bên uỷ thác.
Bên uỷ thác:
Bên đi uỷ thác phải có vốn, hạn ngạch... để tiến hành nhập khẩu hàng
hoá qua uỷ thác và trả mọi loại thuế nếu có.
Bên đi uỷ thác phải có trách nhiệm trả cho bên nhận uỷ thác tiền thù
lao nhập khẩu gọi là phí uỷ thác. Mọi chi phí liên quan đến việc nhập khẩu
hàng hoá do bên uỷ thác chịu.
phải chịu thuế VAT, thông thờng ngời ta sử dụng th tín dụng giáp lng.
Doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu tái xuất lập 2 hợp đồng: một hợp
đồng xuất khẩu và một hợp đồng nhập khẩu và phải chịu thuế đối với mặt
hàng kinh doanh .
Trần Văn Dơng - KDQT40
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hàng hoá nhập khẩu không nhằm mục đích tiêu dùng trong nớc mà
xuất sang nớc thứ 3 hoặc tham gia hội trợ triển lãm.
Hàng hoá trong nhập khẩu tái xuất không nhất thiết phải chuyển tiền
về nớc tái xuất mà có thể chuyển thẳng sang nớc thứ 3, nhng trả tiền thì luôn
do ngời tái xuất thu từ ngời nhập khẩu và trả cho ngời xuất khẩu. Nhiều khi
ngời tái xuất còn thu đợc lợi tức về tiềm năng do thu đợc nhanh và trả đợc
chậm
4.5 Nhập khẩu gia công hàng xuất khẩu.
*Khái niệm: là hoạt động kinh doanh Thơng mại Quốc tế trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm,
giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công ). Khi hoạt
động gia công vợt ra khỏi biên giới quốc gia thì gọi là gia công xuất khẩu.
*Đặc điểm:
Nhập khẩu gia công để xuất khẩu là đa các yếu tố sản xuất (chủ yếu là
nguyên liệu) từ nớc ngoài vào để sản xuất hàng hoá, nhng không phải để tiêu
dùng trong nớc mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chêch lệch do tiền công đem
lại. Vì vậy có thể nói rằng nhập khẩu gia công để xuất khẩu là hình thức xuất
khẩu lao động, nhng là loại lao động dới dạng đợc sử dụng (đợc thể hiện
trong hàng hoá ), chứ không phải dới dạng xuất khẩu nhân công ra nớc ngoài.
Nhập khẩu gia công để xuất khẩu ngày nay khá phổ biến trong buôn
bán ngoại thơng của nhiều nớc. Đối với bên đặt gia công, phơng thức này
giúp họ lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên vật liệu phụ và nhân công của nớc
nghiệm của ngời ngoài thị trờng để dự đoán đợc các xu hớng biến động của
thị trờng nớc ngoài cũng nh trong nớc, khả năng thơng lợng để đạt đợc các
điều kiện mua bán có u thế hơn.
Trần Văn Dơng - KDQT40
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 Nghiên cứu dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng.
Dung lợng thị trờng của một hàng hoá là khối luợng hàng hoá đợc giao
dịch trên phạm vi thị trờng nhất định trong một thời gian nhất định (thờng là
một năm). Nghiên cứu dung lợng thị trờng cần phải xác định nhu cầu thật
của khách hàng kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động của nhu cầu trong từng
thời điểm nhu cầu, từng khu vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng. Cùng với
việc xác định, nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị tr-
ờng bao gồm việc xem xét, đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng thay
thế khả năng lựa chọn mua bán.
Dung lợng thị trờng là không cố định, có thay đổi tuỳ theo diễn biến
của thị trờng do tác động của nhiều nhân tố trong gian đoạn nhất định. Các
nhân tố ảnh hởng tới dung lợng thị trờng có thể chia ra làm 3 nhóm căn cứ
vào thời gian chúng ảnh hởng tới thị trờng.
Loại nhân tố thứ nhất: Đó là các nhân tố làm cho dung lợng biến đổi
có tính chất chu kỳ. Đó là sự vận động của tình hình kinh tế t bản chủ nghĩa
và tính chất thời vụ trong sản xuất, lu thông và tiêu dùng.
Nhân tố thời vụ ảnh hởng tới thị trờng hàng hoá trong khâu sản xuất, và tiêu
dùng ở những mức độ và phạm vi khác nhau.
Loại nhân tố thứ hai : Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động
của thị trờng bao gồm chính sách của Nhà nớc, và các tập đoàn t bản lũng
đoạn, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, ảnh hởng của khả năng sản xuất hàng thay
thế.
Loại nhân tố thứ 3 là các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng
thị trờng nh hiện tợng đầu cơ tích trữ gây ra các đột biến về nhu cầu, các yếu
- Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh, khă năng cung cấp hàng hoá thờng xuyên của hãng.
- Khả năng về vốn cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Thái độ và quan điểm kinh doanh là chiếm lĩnh thị trờng hay cố gắng
giành lấy độc quyền về hàng hoá
Trần Văn Dơng - KDQT40
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Uy tín của bạn hàng.
Việc lựa chọn đối tợng giao dịch tốt nhất là nên lựa chon đối tác trực
tiếp tránh những đối tác trong trung gian, trừ trờng hợp doanh nghiệp muốn
thâm nhập vào thị trờng mới mà mình cha có kinh nghiệm.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá quốc tế trong Thơng mại Quốc tế nói
chung và trong kinh doanh nhập khẩu nói riêng là điều hết sức quan trọng và
cần thiết trong hoạt động kinh doanh. Đó là bớc chuẩn bị và là tiền đề để
doanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh buôn bán Quốc tế
đạt hiệu quả cao nhất.
1.4 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trong nhập khẩu
Giá cả trong hoạt động xuất nhập khẩu chính là giá cả quốc tế. Giá
quốc tế có tính chất đại diện đối với mỗi loại hàng hoá nhất định trên thị tr-
ờng, giá đó phải là giá của những giao dịch thông thờng không kèm theo bất
kỳ một điều kiện thơng mại đặc biệt nào và thanh toán tự do chuyển đổi.
Trong thực tế giá quốc tế của mỗi loại hàng hoá thờng biến động phức tạp và
chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau, nên việc dự đoán và nắm bắt gía
cả và xu hớng vận động của nó là một vấn đề hết sức khó khăn, đòi hỏi phải
có nhiều thông tin.
Xu hớng biến động của hàng hoá trên thế giới có lúc tăng lúc giảm,
cũng có lúc ổn định song xu hớng này chỉ có tính chất tạm thời.
Để có thể dự đoán một cách tơng đối chính xác về gía cả quốc tế của
hàng hoá trớc hết phải dựa vào kết quả nghiên cứu và dự đoán về tình hình thị
Sau khi tiến hàng công việc nghiên cứu thị trờng quốc tế thì căn cứ vào
mặt hàng dự định nhập khẩu, đối tợng, thời gian giao dịch và năng lực của
ngời tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu lựa
chọn cho mình một phơng thức giao dịch phù hợp nhất, thuận tiện nhất cho
Trần Văn Dơng - KDQT40
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp mình. Dới đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản trong
mua bán quốc tế.
2.1.1. Giao dịch trực tiếp:
Giao dich trực tiếp trong kinh doanh Quốc tế là giao dịch mà ngời mua
(hoặc bán) thoả thuận, bàn bạc, thoả luận trực tiếp (hoặc thông qua th từ, điện
tín...) với ngời bán (ngời mua) về hàng hoá, gía cả, giao dịch, phơng thức
thanh toán.
2.1.2. Giao dịch qua trung gian
Giao dịch qua trung gian trong kinh doanh Quốc tế là giao dịch mà ng-
ời mua (hoặc ngời bán) quy định về điều kiện trong giao dịch mua bán về
hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng thức thanh toán... phải qua một
ngời thứ 3 là ngời trung gian buôn bán.
Trung gian buôn bán chủ yếu là các cửa hàng đại lý, các môi giới hay các tổ
chức môi gới.
- Đại lý tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành nhiều hành vi theo sự
uỷ thác của ngời uỷ thác. Quan hệ giữa ngời uỷ thác với các đại lý là quan hệ
hợp đồng đại lý.
- Môi giới là thơng nhân trung gian giữa ngời mua với ngời bán, đợc
ngời bán hoặc ngời mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá, dịch vụ.
Quan hệ giữa ngời uỷ thác và ngời môi giới dựa trên sự uỷ thác từng phần
chứ không phải theo hợp đồng.
2.1.3. Giao dịch tại hội chợ triển lãm.
- Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ tổ chức vào một thời gian và
-Nghiệp vụ hàng đổi hàng là trao đổi hàng hoá có giá trị tơng đơng.
Trần Văn Dơng - KDQT40
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Nghiệp vụ bù trừ Là hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở giá
trị hàng hoá đến cuối kỳ sẽ tiến hành bù trừ.
-Nghiệp vụ buôn bán đối lu là một bên bán thiết bị cho khách hàng
của mình để đổi lại mua sản phẩm sản xuất ra.
-Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ : Bên giao chuyển giao nghĩa vụ trả
tiền hàng cho bên thứ ba.
-Giao dịch bồi hoàn là phơng thức mà đổi hàng hoá hoặc dịch vụ để
lấy những u đãi.
-Nghiệp vụ mua lại là một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc bằng
sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên khác, đồng thời đảm bảo mua lại sản
phẩm do thiết bị sáng chế đó tạo ra.
Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng :
-Dùng th tín dụng đối ứng.
-Dùng ngời thứ ba khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá.
-Dùng tài khoản đặc biệt ở Ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của
hai bên.
-Phạt việc thiếu và chậm giao hàng.
2.1.6. Đấu giá quốc tế.
Khái niệm là phơng thức bán hàng đặc biệt, tại đó ngời bán trng bầy
hàng hoá và ngời mua sau khi xem xét hàng hoá và tự do trả giá, hàng hoá
bán cho ngời nào trả giá cao nhất.
Cách thức tiến hành.
-Chuẩn bị đấu giá.
+ Chuẩn bị hàng hoá phân ra làm lô nhỏ
Trần Văn Dơng - KDQT40
20
Ngời gọi thầu phải giữ nguyên niêm phong các hồ sơ dự thầu.
-Mở thầu và lựa chọn ngời cung cấp :
Vào ngày giờ ấn định có mặt của những ngời dự thâù, ngời gọi thầu
mở các phong bì, công bố nội dung các báo giá .
Sau thời gian xem xét đánh giá ngời gọi thầu nghiên cứu và công bố
ngời thắng cuộc.
-Ký kết hợp đồng :
Ngời thắng cuộc ký kết hợp đồng với ngời gọi thầu và nộp tiền bảo
đảm, nộp tiền hợp đồng theo nh quy định của bản điều kiện đấu thầu.
Trong trờng hợp ngời đợc chọn trúng thầu có thể từ chối không thoả
thuận và ký kết hợp đồng vì một lý do nào đó. Khi đó ngời trúng thâù không
đợc nhận lại tiền bảo lãnh dự thâù, lúc đó ngời gọi thầu phải chọn ngời trúng
thầu khác.
Trên đây là một số phơng thức giao dịch cơ bản trên thị trờng quốc tế
hiện nay, tuỳ theo điều kiện của mình mà công ty lựa chọn cho mình một
phơng thức giao dịch phù hợp với mình.
2.2 Đàm phán.
Đàm phán thơng mại là qúa trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong
một xung đột nhằm đi tới thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm,
thống nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa
hai hoặc nhiều bên.
2.2.1.Các hình thức đàm phán.
a. Đàm phán qua th tín :
Trần Văn Dơng - KDQT40
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đàm phán qua th từ và điện tín là một hình thức chủ yếu để giao dịch
giữa những ngời xuất nhập khẩu. So với việc gặp gỡ trực tiếp thì đàm phán
qua th tín tiết kiệm đợc nhiều chi phí. Trong cùng một lúc có thể giao dịch
với nhiều khách hàng ở nhiều nơikhác nhau. Ngời viết th tín có điều kiện để
theo các điều kiện trong th báo giá mà ngời bán không có quyền từ chối.
c. Chào hàng: là đề nghị của một bên (bên mua hoặc bên bán) gửi cho
bên kia, biểu thị muốn bán hoặc muốn mua một hoặc một số hàng nhất định
theo những điều kiện nhất định về giá cả, thời gian, phơng tiện thanh toán.. .
d. Chấp nhận; xác nhận:
Chấp nhận là ngời chào hàng hay báo giá đồng ý hoàn toàn với chào
hàng hay báo giá đó.
Xác nhận là khẳng định sự thoả thuận mua bán bằng văn bản xác nhận
của bên mua hoặc bên bán, hoặc của cả hai bên.
2.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng xuất nhập khẩu (Hợp đồng Thơng mại Quốc tế) là hợp đồng
mua bán đặc biệt, trong đó ngời bán có nghĩa vụ phải chuyển quyền sở hữu
hàng hoá cho ngời mua (bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng
hoá. Bên mua có trách nhiệm trả tiền và nhận hàng.
Hình thức hợp đồng bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu của nớc ta trong quan hệ với các nớc khác. Các
điều khoản của hợp đồng do bên mua và bên bán thoả thuận chi tiết dù trớc
đó đã có đơn đặt hàng và chào hàng nhng vẫn phải thiết lập văn bản hợp đồng
làm cơ sở pháp lý cụ thể cho hoạt động trao đổi hàng hoá từ quốc gia này
sang quốc gia khác và làm căn cứ cho việc xác định lỗi khi có tranh chấp xảy
ra. Văn bản là hình thức hợp đồng tốt nhất trong việc bảo vệ quyền lợi của
các bên. Nó xác định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của các bên bán và bên
mua tránh đợc những hiểu lầm do không thống nhất về quan niệm. Ngoài ra,
Trần Văn Dơng - KDQT40
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hình thức văn bản còn tạo ra thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi, kiểm tra
việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng.
*Đặc điểm của hợp đồng Thơng mại Quốc tế:
- Luật điều chỉnh hợp đồng là luật điều chỉnh của nớc xuất khẩu nhập khẩu