Góp phần nghiên cứu tác dụng dược lý của cây xuân hoa lá hoa - Pdf 29

BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐAI HOC D ư ơ c HÀ NÔI
NGUYỄN THỊ LAN
GÓP PHẦN NGHIÊN cứu MỘT số TÁC DỤNG
DƯỢC LÝ CỦA CÂY XUÂN HOA LÁ HOA
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHOÁ 2002-2007)
GS. TS. PHẠM XUÂN ^
DS. VŨ CÔNG THỌ
BỘ MỒN DƯỢC HỌC c ổ TRUYỂN
BỘ MÔN Dựơc L ực -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
<JhM gian Ouủi hiịti
; 10/2006 - 5/2007
OtạẮMỂỈi hưênụ. íLẫễt
Q tối thjựa ItỉỀn.
HÀ NỘI, 5/2007
m
%M Qi
^ )ờ i lntf U ớnh a ự ờ i n 3U e^n ổin Imy. t ljMtjg. lối ộn eh õn th nh t l:
^ ijS. ầ/S. ^ớ^ itn (X)uõt^i S n h frng. Im ti nyiớ ầợytiiieờt^
ầợt^ùốHij^ ^i k4i Gyộa 'Jf) Q t l; )S^ ^ n ớ . Qớk aốni. iỏa t i f%enh m en Q-
lf)ỳ<i Qt^4ớifen ^ e QUnhy itó ti i k iu i dn^ i m l i u k i en th u n è t)/i
c4iớ bỳ eli em n k n i kỡen thii'ới qtJ %ỏu im n i q u ỏ trỡn h th e h iờn tm h n thớtih
k h eit lu n .
ầ/S. ^Oớớ ầợhi ầợyựwi/L vun. h n^tớL ỳ n^iớt. ầợhi J!^ ^ m ỡớn ớ ijianiò.
men Im mời Êdùe^ i^n^ )ai h<i n^ới 'Jf) Qli tó iỏp ^ elii luớ tớỡt
tỡớth^ t mớ ỡ u kin th u ỏn ớ ộ i eh em tien k n h ik u ỡớ njliiờ^i^L t i b m ốỡ /i
liliti ihtik Im ỏ lun n ii.
ầTõfi th ỳAn Im ntờ^L n^ới hj<i A ớru n ^ Ql/i tk eỳn Im m ốn
^De e^ trốnớ nỡ k e G }uới 7 Q li ó n k ie i tỡn h iỳ ft ớt\ t ớn i ớt kỡt
ekỳ ein mn^ qxiỏ trỡn h thiùỹ hiờn h ới ỏ lu n .

2.1.1. Đối tượng 10
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu 11
2.1.3. Xử lý số liệu 16
2.2. Thực nghiệm và kết quả 17
2.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu 17
2.2.2. Đánh giá tác dụng dược lý của thuốc 18
2.3. Bàn luận 31
2.3.1. Về độc tính cấp 31
2.3.2. Về tác dụng cầm máu của vị thuốc XHLH 31
2.3.3. Về mối quan hệ giữa công dụng điều trị bệnh viêm đại tràng và
dụng dược lý của XHLH 32
Phần 3: Kết luận và đề xuất 33
3.1. Kết luận 33
3.2. Đề xuất 33
Tài liệu tham khảo - phụ lục 34
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Các bước tiến hành thử nghiệm xác định thời gian Quick
15
2.2
Kết quả thử độc tính cấp của cây XHLH
19
2.3 Kết quả thử XHLH nồng độ 0,2% trên ruột thỏ cô lập
20
2.4
Kết quả thử XHLH nồng độ 0,5% trên một thỏ cô lập
21

2.3 Đồ thị ảnh hưcíng của XHLH 0,2% lên ruột thỏ cô lập
23
2.4
Đồ thị ảnh hưởng của XHLH 0,5% lên ruột thỏ cô lâp
23
2.5 Đồ thị ảnh hưởng của XHLH 2% lên ruột thỏ cô lập
23
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT:
BT
: Bình thường
h
: Giờ
NXB
: Nhà xuất bản
PG
: Propylen glycol
TW
: Trung ương
VĐT
: Viêm đại tràng
-XHLH
: Xuân hoa lá hoa
ĐẶT VẤN ĐỂ
ở Việt Nam, nền Y dược học cổ trayền sử dụng nguồn duợc liệu để làm
thuốc chữa bệnh, đã có từ lâu đời. Cho đến nay, thuốc cổ truyền vẫn được sử
dụng rộng rãi trong nhân dân. Tuy nhiên, nhiều cây thuốc trong số đó mới chỉ
được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian mà chưa đựơc nghiên cứu một cách
đầy đủ. Do đó, việc nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ kinh nghiệm dân gian bằng
phương pháp khoa học hiện đại, để nâng cao hiệu lực chữa bệnh của cây thuốc
là rất cần thiết.

Họ Ô rô: Acanthaceae
Chi: Pseuderanthemum
Các cây trong họ Ô rô thường có hoa đẹp nên nhiều loài được trồng làm
cảnh. Cũng có nhiều cây được dùng làm thuốc chữa bệnh [7], [13], [17].
Ví dụ:
- Cây Ô rô {Acanthus ilicifolius L.), cây thanh táo {Justicia gendarussa L.)
được dùng để chữa bệnh phong thấp, nhức mỏi gân cốt.
- Cây Hoa chuông (Barleria cristata L.), cây quả nổ {Ruellia tuberosa L.)
được dùng làm thuốc chữa cảm mạo.
- Cây Bạch hạc (Rhinacanthus nasutus L.) được dùng làm thuốc tiêu viêm,
chữa mụn nhọt, bệnh ngoài da.
- Cây Gióng xanh (Justicia ventricosa Wall.), cây dây bông xanh hay bông
báo Ợhunbergia grandiflora Roxb.) được dùng làm thuốc chữa rắn cắn.
- Cây Xuân hoa {Pseuderanthemum palatiferum Radlk.) trong dân gian dùng
để chữa nhiều bệnh: khôi phục sức khoẻ, rối loạn tiêu hoá, điều chỉnh huyết
áp Cây thuốc này đã được nghiên cứu chứng minh có tác dụng bảo vệ tế bào
gan [17] và có tác dụng kháng khuẩn [13].
ở Việt Nam họ Ô rô có 47 chi với khoảng 217 loài [7].
Theo Raymond Benoist [23], chi Pseuderanthemum à Đông dương có 9
loài, trong đó Việt Nam có 7 loài.
Theo Phạm Hoàng Hộ [10], chi Pseuderanthemum ở Việt Nam có 9
loài, 2 thứ :
p. carrutherssi var. ovatifolium (Brem.) Brem. (Nấp vũm),
p. carrutherssi (Seem.) Guill. Var. atropurpureum (Bull) Fosb.
(Xuân hoa đỏ).
p. acuminatissium Miq. (Xuân hoa nhọn)
p. bracteatum Imlay. (Xuân hoa lá hoa)
p. crelunatim (Lindl.) R.Ben
p. eberhardtii R.Ben
p. palatiferum Ralk.

2 ô, mỗi ô chứa 2 hạt. Mùa ra hoa: tháng 4-5. Cây mọc hoang ra hoa gần như
quanh năm. [11], [13], [16].
Hình LI: Cây Xuân hoa
Cây Xuân hoa lá hoa (Pseuderanthemum bracteatum Imlay.,
Acanthaceae): Cây cỏ cao 50 - 60 cm, ít nhánh, thân vàng đỏ, có 4 cạnh, có
lông mịn lúc non. Lá có phiến thon, to 5-9 X 3-5 cm có lông mịn hai mặt, gân
phụ 5-6 cặp, cuống dài 2-3 cm. Phát hoa cao 8-10 cm; Lá hoa như lá, to 2x 0,7
cm, có lông mịn, vành nhỏ cao 1,5 cm, thuỳ cao 6-7 mm; tiểu nhuỵ 2, nang
cao 2 cm; có lông mịn. [10]
1.1.3. Phân bố, sinh thái, nhân giống
Phân bố: chi p senderanthemum Radlk. chưa xác định được có bao
nhiêu loài ở Việt Nam. Theo Raymond Benoist, 1939 có 7 loài; Phạm Hoàng
Hộ, 1993 có 9 loài; Nguyễn Tiến Bân, 1999 có 10 loài. Song trong tất cả tài
liệu của các tác giả trên đều ghi nhận các cây trong chi này thường mọc tự
nhiên ở vùng núi, vài năm gần đây được trồng làm cảnh và làm thuốc [19].
Sinh thái: ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng nhất là khi còn nhỏ; cây
trồng sinh trưởng mạnh vào mùa Xuân- Hè; mùa Đông có hiện tượng nửa rụng
lá. Cây trên 1 tuổi mới có hoa quả. Tái sinh chủ yếu từ hạt, có khả năng tái
sinh cây chồi khoẻ sau khi bị chặt. Ngoài ra, cách cắm cành, giâm cành đều
có thể tạo thành cây mới [19].
Cách trồns: có thể dễ dàng nhân giống bằng cách giâm cành. Lấy đoạn
cành già dài khoảng 20 - 25 cm cắm xuống đất ẩm là ra rễ [19].
1.2. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC:
Trong thực tế, nhân dân ta đã dùng nhiều loài thuộc chi
(Pseuderanthemum) làm thuốc chữa bệnh nhưng các công trình nghiên cứu về
thành phần hoá học, tác dụng sinh học còn hạn chế. Chỉ mới có tài liệu công
bố về cây Xuân hoa (P. palatiferum) của một số tác giả sau:
* Theo Trần Công Khánh và cộng sự (1998); Nguyễn Thị Minh Thu
(1999) thì thấy trong dịch chiết lá cây xuân hoa có: acid hữu cơ, carotenoid,
coumarin, đường khử, steroid, flavonoid, saponin. Các chất này đã được phân

Dựa vào kinh nghiệm dân gian lá cây Xuân hoa giã đắp nên vết thương
để tiêu mủ và làm tan mụn lồi, đã xác định hoạt tính này, Lá Xuân hoa tươi
nghiền mịn (có Mercaptoethanol), chiết bằng dung dịch đệm phosphat 0,05-
0,1M, pH 7,6 theo tỷ lệ 1:20. Khuấy nhẹ bằng máy khuấy từ trong 30 phút,
sau đó ly tâm 12000 vòng/phút trong 10 phút ở 4°c. Lấy dịch trong ở trên định
lượng hoạt tính proteinase. Kết quả;
- Dịch chiết lá có tác dụng thuỷ phân Protein khá, mạnh nhất ở pH 7,5
và 70°c
- Enzym bền khi phơi khô lá ở 60°c, hoạt tính còn 30%. Dịch chiết
Proteinase từ lá để 1 tháng ở 4°c hoạt tính giảm ít.
- Tinh chế Proteinase làm tăng hoạt tính lên gấp 5 lần đạt mức 1,912
lU/mg Proteinse.
7
+ Tác dụng ức chế MAO (Monoaminoxydase):
Lá cây Xuân hoa chiết bằng Methanol rồi được cô đặc, với nồng độ
6mg/ml ức chế được 69,9%. Nguồn MAO lấy từ mitochondri của gan chuột
cống và cơ chất dùng là Kynuramin.
+ Tác dụng bảo vệ gan:
Chế phẩm dùng là cao toàn phần lá Xuân hoa đã loại hết clorophyl. Cho
chuột nhắt trắng uống cao 3 ngày liền, liều mỗi ngày 250 mg/kg. Gây tổn
thương gan bằng tiêm i.p. tetưaclorid carbon (CCI4) vào ngày thứ ba sau khi
cho uống thuốc được Ih. Tổn thương gan sẽ làm tăng quá trình peroxy hoá
lipid màng tế bào gan, làm tăng hàm lượng malonyl dialdehyd (MDA) trong
gan. Ngày thứ tư lấy máu xét nghiệm enzym gan và lấy gan định lượng
(MDA).
Kết quả ở lô gây tổn thưcmg bằng CCI4 với liều 0,5 ml/kg, hàm lượng
MDA tăng 95,8%; lô dùng thuốc và CCI4 hàm lượng MDA chỉ tăng 5,9% so
với lô chứng không dùng CCI4 . Khi gây tổn thương gan bằng CCI4 với liều
Iml/kg hàm lượng MDA tăng 180,6%; còn lô dùng thuốc và CCI4 chỉ tăng
112,9%.

* Nguvẽn liêu
- Bộ phận trên mặt đất của cây XHLH
(Pseuderanthemum bracteatum Imlay., Acanthaceae)
- Dược liệu được thu hái tại huyện Kiến xương - tỉnh Thái Bình.
- Dịch chiết XHLH 2:1 và 5:1 dùng để làm thực nghiệm dược lý.
£2 15:11
Hinh 2.1: Ảnh vỊ thuốc XHLH
* Súc vât thí nghiêm
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, có trọng lượng 20 ± 2g, khoẻ mạnh, gồm cả
giống đực và cái do Viện Vệ sinh dịch tễ TW cung cấp.
- Thỏ khoẻ mạnh, mua tại Viện Vệ sinh dịch tễ TW, có trọng lượng từ 1,2- 1,5
kg. Thỏ được nhịn ăn 10 - 20 giờ trước khi làm thực nghiệm.
10
* Máu người
Lấy máu người bình thường (người cho máu tại Viện Huyết học và
truyền máu TW) được chống đông bằng dung dịch natri citrat 3,8% theo tỷ lệ
1:9 (dung dịch natri citrat 3,8% : máu = 1:9)
* Hoá chất và thuốc thử
- Hoá chất, dung môi, thuốc thử (tyrode, Propylen glycol, nước cất, mực tàu)
do phòng giáo tài Trường Đại học Dược Hà Nội cung cấp, đạt tiêu chuẩn thí
nghiệm.
- Hoá chất thiết bị làm thí nghiệm xác định thời gian Quick do hãng Human
cung cấp.
- Loperamide Hydrochloride: Viên nang 2 mg của hãng UMEDICA (Ấn Độ).
* Máy móc thiết bi
- Máy cất quay Buchi heating beath B- 4900.
- Máy ghi hoạt động của ruột cô lập UGO- BASILE.
- Máy đông máu HUMACLOT DUO.
- Máy li tâm
- Bình cách thuỷ 37°c

nghiệm.
- Buộc ngửa thỏ trên bàn mổ, mổ một đường giữa bụng để bộc lộ ruột. Cô lập
một đoạn ruột dài khoảng 2 cm. Cần thận trọng để tránh làm tổn thương cơ
ruột. Cắt bỏ mạc treo ruột sao cho cơ ruột hoàn toàn tự do.
- Lắp đặt tiêu bản
12
Buộc một sợi chỉ vào mỗi đầu đoạn ruột bằng cách đâm từ trong ra
ngoài, buộc một đầu vào một cái ghim cố định trong bình nuôi dưỡng và đầu
còn lại của đoạn ruột được nối vód cần bút ghi.
- Ruột được nuôi trong ống chứa dung dịch tyrode, với nhiệt độ ổn định (36-
38° C) và có dòng khí oxy sục từ dưới đáy lên (do điều kiện của phòng thí
nghiệm thay việc sục khí oxy bằng không khí).
- Trước khi thử thuốc: Thay dung dịch tyrode trong ống nuôi 2-3 lần để ruột
co bóp ổn định, ghi co bóp bình thường của ruột.
- Thử thuốc: Sau khi đã ghi co bóp bình thường của ruột, cho thêm cao lỏng
thuốc vào ống nuôi để đạt nồng độ 0,2 %, để ruột co bóp ổn định rồi ghi hoạt
động của ruột. (Coi cao lỏng 1:1 tương đương với 100%).
- Thử với nồng độ thuốc khác nhau: Thay đoạn ruột mới và tiến hành thử
nghiệm như trên với nồng độ 0,5%, 2%.
- Ghi lại toàn bộ kết quả giữa các lần thử thuốc. Nhận xét và rút ra kết luận về
tác dụng của thuốc trên hoạt động co bóp của ruột.
b. Tác dung của XHLH lên sư dí chuvển thức ân trong ống tiêu hoá [21.
- Súc vật thí nghiệm là chuột nhắt trắng chủng Swiss, có trọng lượng 20±2 g,
khoẻ mạnh, gồm cả hai giống đực và cái do Viện Vệ sinh dịch tễ TW cung
cấp. Chuột được để nhịn đói 18 - 20 giờ (từ 1 giờ chiều hôm trước đến 9 giờ
sáng hôm sau bắt đầu tiến hành thí nghiệm). Chuột được chia ngẫu nhiên
thành 4 lô, mỗi lô 9 con.
Lô 1: Uống nước cất
Lô 2: Uống propylen Glycol 20% (PG : nước = 1:4)
Lô 3: Uống hỗn dịch loperamid trong hệ dung môi (PG ; Nước cất=l :4)

Bảns 2,1: Các bước tiến hành thử nghiệm xác định thòi gian Quick.
" Mẫu
Thuốc thử
Mẫu chứng
(mỉ)
Mẫu thử
A (mỉ)
Mẫu thử
Bịml)
Huyết tương
0,1 0,1 0,1
Dung dịch NaCl 0,9 %
0,05
Dịch chiết nồng độ
20mg dược liệu/ml.
0,05
Dịch chiết nồng độ
50 mg dược liệu / ml.
0,05
Trộn đều, mỗi mẫu được hút 0,1 ml, ủ ở 37°c trong 15 phút
Dung dịch thromboplastin calci
0,2 0,2
0,2
Xác định thời gian từ khi cho calci đến khi xuất hiện màng đông.
b. Đánh giá ảnh hưòng của XHLH lẽn thời gian chảy máu
* Nguyên tác:
Thời gian chảy máu được tính từ khi đuôi chuột bị cắt, máu chảy ra
khỏi thành mạch cho tói khi máu ngừng chảy.
Thời gian chảy máu phản ánh chức phận cầm máu của mao mạch và
tiểu cầu.

Dùng đồng hồ bấm giây theo dõi từ khi máu chảy ra ngoài cho đến khi
máu ngừng chảy. Ghi thời gian chảy máu của mỗi lô và so sánh kết quả giữa
các lô.
2.1.3. Xử lý sô liệu
Số liệu thực nghiêm được xử lý theo phương pháp thống kê toán học
trên chương trình Ms Excel.
16
2.2. THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
2.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu
a. Đâc điểm thưc vât cùa XHLH
Cây bụi, cao 80 - 150 cm, sống nhiều năm, thân non trofn nhẵn, màu
vàng đỏ, có lông rất mịn. Thân già hoá gỗ bề mặt sần sùi màu nâu. Lá đơn
nguyên mọc đối, cuống lá dài khoảng 0,8 - 1 cm, phiến lá hình mũi mác, hai
đầu thon nhọn dài 12 - 17 cm, rộng 2 - 3 cm, gân hình lông chim gân phụ
5 - 6 cặp. Lá non có màu vàng đỏ, lá già có màu xanh. Cụm hoa dạng bông,
mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa lưỡng tính, mỗi bông được bọc hời một lá bắc
riêng. Hoa có 5 đài, tràng hợp, hình ống, màu tím nhạt, chia thành 5 thuỳ phía
trên. Bộ nhị 4 gồm 2 dài, 2 ngắn, chỉ nhị đính trên ống tràng, gắn bao phấn
dính lưng. Nhuỵ gồm vòi dài 18 - 20 mm, núm nhuỵ chia 2, hình mũi mác dài
2-3 mm. Bầu trên 2 ô đường kúứi khoảng 1-1,2 mm.
Hình 2.2: Ảnh XHLH
17
M i
- - 3 ■
S ịẩũIũ ỳ Ợ
Thẩm định tên khoa học của XHLH
XHLH lấy mẫu tại Huyện Kiến Xương - Tỉnh Thái Bình, đã được GS
Vũ Văn Chuyên định tên khoa học là Pseuderanthemum bracteatum Imlay,.
Acanthaceae (Phụ lục).
c. Chuán bi nguvẽn liêu chiết xuất

dùng
(glkg)
chuôt
thử
(n)
Số
chuột
chết
(r)
Hiệu 2
liều kế
tiếp
(d)
Sốchết
trung
bình 2
liều kế
tiếp
(a)
Tích
số
(a.d)
Tỷ lệ
chết
(%)
1
65,54 6
0
0
2

bài tiết dịch (lông bết) ở liều 250g/kg, 200g/kg, 160g/kg, 128g/kg, 102,4g/kg,
81,92g/kg; Số chuột chết (ghi trong bảng 2) ở các lô trên được mổ để quan sát
nội tạng thấy: Tim, phổi, gan bình thường không có hiện tượng xung huyết.
Phổi hồng, màu sắc gan đồng nhất; Ruột có hiện tượng căng phồng chứa nước.
Số chuột còn sống tiếp tục quan sát thêm 4 ngày nữa, thấy không có
chuột nào chết thêm, hoạt động của chuột trở lại bình thường, phân và nước
19
tiểu bình thường, lông mượt. Sau 4 ngày, giết chuột, mổ quan sát nội tạng ,
thấy hoàn toàn bình thường.
+ Với liều 65,54 g/kg, chuột vẫn hoạt động bình thường, không có con
nào chết, phân và nước tiểu bình thường, lông mượt.
+ Đã xác định được liều gây chết 50% trên chuột nhắt trắng là 158,4
g/kg-
2.2.22. Đánh giá tác dụng của XHLH lên đường tiêu hoá
a. Ảnh hưcmg của thuốc lên cơ trơn ruổt thỏ cổ lâp
Tiến hành thử nghiệm với 3 nồng độ 0,2%; 0,5% và 2%. Kết quả được
ghi trong bảng 2.3, bảng 2.4 và hình 2.3; 2.4; 2.5.
Bảns 2.3. Kết quả thử XHLH nồng độ 0,2% lên ruột thỏ cô lập.
Thỏ thí
nghiệm
(con)
fh,
fo,2%
^bt
(cm)
^0,2%
(cm)
Giảm biên
độ
ị%)

2,71
38,93
10 9 9
4,00
2,36
41,00
X„±SE 6,60±0,48
7,10±0,55 4,18±0,32
1,79±0,24
57,63±4,58
p SO v ớ i
BT
0,052 >0,05
0,0000058 <0,001
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status