Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGUYỄN QUỲNH DIỆP
NGHIÊN cúu BÀI THUỐC THEO HƯỚNG ĐlÊư TRỊ
BỆNH VIÊM GAN VIRUS
Khoá luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học khoá 2002-2007
Giáo viên hướng dẫn: TS Phùng Hoà Bình
Nơi thực hiện: Bộ môn dược học cổ truyền
Phòng Dược lý sinh hoá - Viện dược liệu
Thời gian thực hiện: 3/2007 - 5/2007
-Tiiư-VIẸS’
Hà Nội, 5/2007
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
TS. Phùng Hòa Bình
người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài trong thời gian vừa qua.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới
DS. Nguyễn Kim Phượng - trưởng phòng Dược lý Sinh hóa - Viện Dược liệu
đã giúp đỡ em hoàn thành phần thử tác dụng dược lý.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong bộ môn Dược học
cổ truyền, các cán bộ trường Đại học Dược đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lòi cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn động
viên, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài.
Hà Nội tháng 5/2007
Sinh viên
Nguyễn Quỳnh Diệp
CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
A
alcaloid
B

- Điều trị 3
1.1.1.2. Viêm gan virus mạn 4
- Triệu chứng lâm sàng 4
- Điều trị 5
1.1.2. Theo y học cổ truyền 5
1.1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 5
1.1.2.2. Triệu chứng và phương pháp điều trị
6
- Thể cấp tính 6
- Thể mạn tính 6
1.2. Đặc điểm cơ bản của các vị thuốc trong bài thuốc “Hoàng nhân điều
can” 7
* Công thức bài thuốc 7
1.2.1. Nhân trần 8
1.2.2. Chỉ thực 8
1.2.3. Hương phụ 10
1.2.4. Mộc hương 11
1.2.5. Đan sâm 13
1.2.6. Hòe hoa 14
1.2.7. Hoàng bá bắc 16
1.3. Một số phương thuốc điều trị viêm gan virus 19
1.4. Một số dạng bào chế thuốc cổ truyền 21
1.4.1. Các dạng bào chế cổ truyền 21
1.4.2. Các dạng bào chế hiện đại
23
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
c ú u 24
2.1. Dược liệu 24
2.2. Phưoíng tiện 24
2.2.1. Hóa chất 24

thực hiện nhiều chức năng thiết yếu cho cuộc sống như bài tiết mật [10],[40],
biến đổi thức ăn thành những chất cần thiết cho sự sống và phát triển [13],
tổng hợp và dự trữ nhiều chất quan trọng cho cơ thể [1 0 ], chuyển hoá các
thuốc được hấp thu từ đường tiêu hoá thành dạng cơ thể có thể dùng được, giải
độc và bài tiết các chất độc trong cơ thể [33],[10],[40]. Nghiên cứu thuốc để
phục hồi, bảo vệ chức năng gan là một hướng nghiên cứu của các nhà y dược
học.
Trong y học cổ truyền, bệnh viêm gan virus được mô tả trong chứng
hoàng đản [11]. Có rất nhiều bài thuốc được sử dụng điều trị chứng bệnh này.
Từ kinh nghiệm sử dụng điều trị bệnh trên lâm sàng, chúng tôi sàng lọc, xây
dựng một công thức bài thuốc theo nguyên lý y học cổ truyền trên cơ sở phân
tích tác dụng theo y học cổ truyền. Bài thuốc được lấy tên là “Hoàng nhân
điều can”.
Với ý tưởng tìm hiểu tác dụng bài thuốc này, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị bệnh viêm gan virus” nhằm các
mục tiêu:
1. Bước đầu nghiên cứu một số tác dụng dược lý liên quan đến tác dụng
điều trị của bài thuốc.
2 . Nghiên cứu một số chỉ tiêu hỗ trợ kiểm nghiệm chế phẩm dịch nước sắc
bài thuốc.
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài bao gồm các nội dung sau:
1 . Nghiên cứu về hoá học 2 nhóm hoạt chất alcaloid và Aavonoid.
2 . Nghiên cứu tác dụng dược lý của bài thuốc theo hướng điều trị viêm
gan virus.
3. Nghiên cứu thăm dò chế phẩm dịch nước sắc bài thuốc.
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. KHÁI QUÁT VỂ BỆNH VIÊM GAN VIRUS
1.1.1. Theo y học hiện đại
Theo y học hiện đại, viêm gan virus là một bệnh nhiễm trùng toàn thân
[30,202], có tổn thương thoái hoá, hoại tử tế bào gan và những tổn thương của

+ Thời kì sau vàng da: các triệu chứng lâm sàng dần biến mất, bệnh nhân bắt
đầu khoẻ lại, ăn ngon miệng, da và niêm mạc dần hết vàng, phân, nước tiểu
trở lại bình thường. 3/4 số bệnh nhân lành bệnh, số còn lại có thể thành viêm
gan mạn [30,206].
- Cận lâm sàng [30,206]
+ Men transaminase: gia tăng suốt thời kỳ vàng da nhưng mức độ tăng không
hoàn toàn tỉ lệ với mức độ tổn thương gan. Thường cao gấp 10-20 lần bình
thường và giảm dần trong thời kỳ phục hồi [13,128],[30,43].
+ Billirubin; khi vàng da rõ có thể lên đến 20mg%, billimbin vẫn tiếp tục cao
dù men transaminase giảm, trong phần lớn trường hợp trực tiếp và gián tiếp
tương đương nhau [30,43].
+ Phosphatase kiềm: tăng ít, 1-2 lần bình thường hoặc không tăng.
+ Albumin máu giảm và globulin tăng.
+ Tỉ lệ prothrombin giảm nhẹ, ít khi < 60%.
+ Đường máu giảm nhẹ trong 50% trưòỉng hợp.
+ Công thức máu: giảm nhẹ nhất là bạch cầu, lympho tăng.
* Điều trị [30,211]
Không có điều trị đặc hiệu viêm gan virus cấp, chủ yếu là các biện pháp
hỗ trợ.
- Chế độ ăn uống nghỉ ngoi: mục đích là cung cấp đủ năng lượng và chất bổ
dưỡng cho bệnh nhân, khoảng 2000-2500 calo/ngày ( 300g glucid/ngày, 100-
150g protid/ngày, 50-60g lipid/ngày, nhiều nước hoa quả). Nếu bệnh nhân quá
chán ăn thì có thể cho ăn qua đường ống thông miệng hoặc tiêm truyền. Cần
kiêng rượu, tránh các thuốc độc cho gan, nhất là các thuốc an thần và kháng
sinh. Trong giai đoạn vàng da, nghỉ ngcà là cần thiết vì bệnh nhân quá mệt.
- Thuốc
+ Thuốc bổ: vitamin A,E,D,C, vitamin nhóm B
+ Thuốc bổ gan: Amorvita - hải sâm, Boganic, Arginine veyron, Atsso,
Bifesin, Centasia, Chophytol, Eganin, Hepaphyl
+ Corticoid: không nên sử dụng nhiều do có nhiều tác dụng phụ có hại.

Famciclovire và Lamivudine mới được dùng trong vài năm gần đây, khi
interferon không có kết quả, Thuốc tác dụng tốt, kìm hãm sự nhân lên của
virus, ngưòi bệnh chịu đựng thuốc tốt.
- Thimosine (Zadazine): tác dụng như interferon.
1.1.2. Theo y học cổ truyền
Bệnh viêm gan virus được miêu tả trong phạm vi chứng hoàng đản, hiếp
thống của y học cổ truyền [20], Hoàng đản là một chứng bệnh do thấp ở tỳ,
nhiệt ở vị nung nấu làm ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết của can đởm [2 ].
Trên lâm sàng được chia làm 2 thể: cấp tính và mạn tính [2 0 ]. Ngoài ra còn có
cấp hoàng là giai đoạn cuối của bệnh hoặc do chữa trị không tốt hoặc do chính
khí quá suy yếu hoặc do hiệp tà mà cơ thể không thể chống đỡ được [2 ].
1.1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh [2], [21]
- Do cảm nhiệt ngoại tà hoặc cảm phải thời khí ôn dịch hoặc thử tà ẩn phục
làm cho thấp nhiệt uất kết, tà khí không có đường ra, ở lại nung nấu hoá nhiệt,
ảnh hưởng đến công năng sơ tiết, điều đạt của can đởm mà sinh hoàng đản.
- Do ăn uống không giữ gìn, tửu độc, lao thương quá độ làm tỳ tổn thương,
trọc khí uất kết phối hợp với phong thấp hoá.
1.1.2.2. Triệu chứng và phương pháp điều trị [2], [11], [20], [21]
* Thể cấp tính
Do thấp nhiệt gây ra, thuộc phạm vi chứng dương hoàng (nếu có vàng da).
- Triệu chứng điển hình: toàn thân vàng (vàng da, vàng mắt), đau tức hạ sườn
phải, buồn nôn, ăn kém, đầy bụng, mệt mỏi, nước tiểu vàng sẫm, tiểu tiện ít,
có thể có sốt.
- Triệu chứng khác: thể nặng (cấp hoàng) có thể có hôn mê, co giật
- Phương pháp điều trị:
+ Thể vàng da: thanh thấp nhiệt can đởm, nhuận tràng (nếu có táo bón).
Bài thuốc: Siro nhuận gan
+ Thể nặng (cấp hoàng do teo gan cấp): thanh nhiệt táo thấp, lương huyết.
Hiện nay trong tình trạng bệnh nặng, nguy cấp thì phối hợp vói phương pháp
điều trị của y học hiện đại.

1 : Nhân trần 3: Hương phụ 5: Hòe hoa 7: Hoàng bá bắc
2: Chỉ thực 4: Mộc hương 6 : Đan sâm
1.2.1. Nhân trần
1.2.1.1. Tên khoa học: Herba Adenosmatis caerulei [1 ], [4,225], [12,433],
[28,625].
1.2.1.2. Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng, tính hơi hàn, quy kinh tỳ, vị, can,
đởm [1], [4,225], [12,433].
1 .2 .1 .3. Công năng, chủ trị [1 ], [4,225].
- Thanh thấp nhiệt can đởm, dùng trong viêm gan vàng da, viêm túi mật.
- Thông kinh hoạt lạc, dùng trong kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh.
- Phát tán, giải biểu nhiệt, dùng trong cảm mạo do phong nhiệt.
1.2.1.4. Thành phần hóa học [7,209],[28,625]
- Tinh dầu: khoảng 0,38% ( phần trên mặt đất), 1% trong toàn cây, 1,86%
trong lá [1 ].
thành phần chủ yếu của tinh dầu là eugenol (72,6%)
- Ngoài ra còn có saponin triterpenic, Aavonid, acid thơm và coumarin.
1.2.L5. Tác dụng dược lý [28,625], [37,457].
- Tác dụng tăng tiết mật: thử trên chuột lang cho kết quả với liều lOg/kg/ cân
nặng có tác dụng làm tăng tiết mật, lượng mật tiết ra sau khi dùng thuốc tăng
24,4%.
- Tăng cường chức năng thải trừ của gan: tiến hành trên chuột lang, kết quả
liều lOg/kg làm tăng chức năng thải trừ của gan đến 187,5% so với lô đối
chứng.
- Tác dụng chống viêm: thử trên chuột cống trắng, kết quả nhân trần có tác
dụng chống viêm ở giai đoạn cấp tính mạnh hơn giai đoạn mạn tính.
- Tác dụng kháng khuẩn: tác dụng trên Shigella dysenteriae, Shigella shigae,
Bacillus subtilis, Streptococcus hemolyticus.
1.2.2. Chỉ thực
1 .2.2.1. Tên khoa học: Pructus Aurantii timmaturii [4,280],[12,334], [28,363].
1.2.2.2. Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh tỳ, vị [4,280],[12,334].

do vai trò của hệ thần kinh trung ương.
* Tác dụng trên mạch máu, hệ tiết niệu và hô hấp
- Thử trên huyết áp chó đánh mê thấy huyết áp tăng, dung tích cầu thận giảm,
lượng nước tiểu bài xuất giảm.
- Trên tim ếch cô lập: nồng độ thấp làm tăng co bóp, nồng độ cao co bóp lại
giảm. Trên chuột thấy tác dụng ức chế tim.
- Thử trên hệ mạch bụng ếch thấy tác dụng co mạch.
- Không có tác dụng giãn nở hoặc co khí quản chuột cống trắng.
1.2.3. Hương phụ
1.2.3.1. Tên khoa học: Rhizoma Cyperi [4,274], [12,385]
1.2.3.2. Tính vị, quy kinh: Vị cay, hoi đắng, hoi ngọt, tính bình hoặc ôn, quy
kinh can, tam tiêu [4,274], [12,385], [37,553].
1.23.3. Công năng, chủ trị [4,274]
- Hành khí, giảm đau, dùng tri bệnh đau bụng, đau 2 bên sườn.
- Khai uất, điều kinh dùng khi kinh nguyệt không đều do tinh thần căng thẳng.
- Kiện vị, tiêu thực, dùng trong ăn uống không tiêu.
- Thanh can hoả, dùng trong bệnh mắt xung huyết đỏ đau.
1.2.3.4. Thành phần hoá học [17,128], [28,33], [37,552].
- Hưofng phụ chứa 0,3 - 2,8% tinh dầu (DĐVN III quy định hàm lượng tinh
dầu trong dược liệu không ít hơn 0,35% [12,386]), 1,25% Aavonoid, 1 ,6 6 %
tannin, các acid phenol, 0,21 - 0,24% alcaloid, 0,62 - 0,74% glucosid tim,
- Ngoài ra hương phụ còn có chất đắng, 8,7% pectin, 9,2% tinh bột, 2,98%mg
chất béo, 3,25% acid hữu cơ, protein, 8 ,8 %mg vitamin c và nhiều nguyên tố
vi lượng.
1.2.3.5. Tác dụng dược lý [17,130], [37,552].
10
- Nước sắc không độc qua đường uống, tinh dầu liều cao có độc LDgo =
1 2 ,lml/k;g.
- Tác dụng giãn cơ tử cung cô lập trên chuột ở liều 0,5-2%, trên thỏ có chửa ở
liều 5-6%, giãn cơ tử cung tại chỗ của thỏ ở liều 4-6g/kh.

thấp độ.
- Trên chuột nhắt trắng gây loét dạ dày bằng cách ngâm chuột trong nước,
phân đoạn chiết với acetone của vân mộc hương cho uống có tác dụng chống
loét rõ rệt.
- Trên chuột cống trắng, cao acetone vân mộc hương có tác dụng lợi mật đáng
kể.
- Vân mộc hương có tác dụng giảm đau trên chuột nhắt trắng gây cơn đau
quặn bằng tiêm phúc mạc dd acid acetic 1 %
- Tác dụng chống viêm trên chuột cống trắng trên 2 mô hình thực nghiệm gây
phù bàn chân vói kaolin và gây u hạt thực nghiệm với amian.
- Tác dụng hiệp đồng, làm kéo dài thời gian của giấc ngủ gây bởi natri
barbital, chứng tỏ dược liệu có tác dụng an thần.
* Tinh dầu vân mộc hương
- Tinh dầu vân mộc hương có tác dụng kháng khuẩn và tẩy uế mạnh, đặc biệt
với liên cầu và tụ cầu khuẩn.
- ức chế nhu động ruột, gây thư giãn.
- Hầu hết các phân đoạn của tinh dầu đều có tác dụng làm giảm sự co thắt phế
quản gây bởi khí dung histamine và acetylcholine trên chuột lang.
- Sausurin làm giãn cơ trơn, đặc biệt với cơ trơn phế quản và làm dịu cofn hen,
tác dụng tương tự adrenalin nhưng xuất hiện chậm hơn và tồn tại trong thời
gian dài hơn. Nó cũng có tác dụng ức chế chung trên những cơ trofn khác.
- Tinh dầu loại bỏ thành phần lacton có tác dụng giảm huyết áp.
12
1.2.5. Đan sâm
1.2.5.1. Tên khoa học: Radix Salviae miltiorrhizae [4,291], [12,357], [43,192].
L2.5.2. Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn, quy kinh tâm, can [4,291],
[12,417].
1.2.5.3. Công năng, chủ trị [4,291]
- Hoạt huyết, trục huyết ứ, dùng trị hành kinh không đều, đau bụng kinh, bế
kinh.

số vị khác được áp dụng điều trị huyết khối não trên bệnh nhân. Kết quả thuốc
có xu hướng làm giảm độ nhớt của máu, độ nhớt huyết thanh, tỉ lệ thể tích
huyết cầu và tỉ lệ % kết tập tiểu cầu và tăng tốc độ điện di hồng cầu. Như vậy
đan sâm có tác dụng tăng tuần hoàn não, trị ứ máu.
1.2.6. Hoè hoa
1.2.6.1. Tên khoa học: Flos Sophorae [4,306], [43,51].
1.2.6.2. Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn, quy kinh can, đại tràng
[4,306], [36,975].
L2.6.3. Công năng, chủ trị [4,306], [36,975]
- Lương huyết, chỉ huyết, dùng cho trường hợp huyết nhiệt gây xuất huyết (
chảy máu cam, trĩ ).
- Thanh nhiệt bình can, dùng trong can hoả thượng viêm.
- Bình can hạ áp, chữa cao huyết áp.
- Thanh phế, chống viêm, dùng trong viêm thanh đói.
1.2.6.4. Thành phần hoá học [6,291]
- Thành phần chù yếu là rutin, hàm lượng có thể đạt tới 28% (DĐ VNIII quy
định hàm lượng rutin không dưới 20%).
- Ngoài ra còn có bectulin, sophoroidiol, sophorin A, B, c, quercetin.
1 .2.6.5. Tác dụng dược lý [36,937]
14
- Tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm thấu của mao mạch:
Rutin và quercetin đếu có tác dụng tăng cường sức đề kháng, giảm tính thẩm
thấu của mao mạch [6,292], hồi phục tính đàn hồi của mao mạch đã bị tổn
thương. Ngoài ra, rutin còn có khả năng làm co mạch trực tiếp hệ mao quản.
- Tác dụng chống viêm:
+ Thí nghiệm trên chuột cống trắng, rutin và quercetin có tác dụng ức chế phù
bàn chân chuột do histamine, albumin, serotonin.
+ Trên thỏ, rutin tiêm tĩnh mạch có thể phòng ngừa viêm da dị ứng.
+ Trên chó gây viêm tĩnh mạch thực nghiệm bằng cách tiêm dầu thông, dùng
rutin điều trị có tác dụng thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh.

sterolic, chất béo.,.
- DĐ VNIII quy định hàm lượng berberin trong hoàng bá ít nhất là 2,5% tính
theo dược liệu khô.
1.2.7.5. Tác dụng dược lý [7,95], [36,933].
- Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn đối vói nhiều vi
khuẩn gram âm và dưcỉng. So sánh vói hoàng liên, tác dụng kháng khuẩn của
hoàng bá kém hơn.
- Tác dụng kháng nấm: dịch chiết và nước sắc từ hoàng bá thí nghiệm trên ống
kính có tác dụng ức chế một số loại nấm gây bệnh ngoài da.
- Tác dụng kháng roi trùng: có tác dụng ức chế roi trùng âm đạo nhưng không
mạnh.
- Tác dụng hạ huyết áp: trên động vật gây mê, hoàng bá tiêm tĩnh mạch hoặc
tiêm phúc mạc đều có tác dụng hạ huyết áp rõ rệt và kéo dài.
- Các tác dụng khác: phelodendrin có tác dụng ức chế thần kinh trung ương,
sau khi dùng thuốc hoạt động tự nhiên và các phản ứng của chuột đều bị ức
chế.
16
- Cao chiết bằng cồn 80% của các sản phẩm vỏ phellodendri được sao với cồn
có tác dụng quét gốc tự do và chống peroxyd hoá lipid mạnh [23],
NHẬN XÉT CHUNG
Các vị thuốc trong bài đều có tác dụng liên quan đến bệnh viêm gan,
đặc biệt là vị nhân trần. Do đó việc nghiên cứu bài thuốc theo hướng điều trị
viêm gan là rất khả thi.
17
Bảng 1.1. Tác dụng chính của các vị thuốc liên quan đến điều trị viêm gan
STT
Vị thuốc
Tác dụng chính
Theo y học cổ truyền
Theo y học hiện đại (tác

7 Hoàng bá bắc - Tư âm giáng hỏa.
- Thanh thấp nhiệt can
đởm.
- Kháng khuẩn.
18
1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC có TÁC DỤNG ĐlỂU TRỊ VIÊM
GAN VIRUS
1. Phương Hoàng liên giải độc thang [40]
Hoàng liên 09g Hoàng cầm 06g
Hoàng bá 06g Chi tử 09g
CN: thanh nhiệt tả hỏa giải độc.
C: chứng viêm gan cấp tính dạng hoàng đản do truyền nhiễm.
2. Phương Đại hoàng thang [40]
Đại hoàng 05g Hoàng liên 05g
Hoàng bá lOg Chi tử lOg
CN: tả hỏa giải độc.
CT; chứng viêm gan truyền nhiễm cấp tính dạng vàng da vàng mắt.
3. Phương Khổ sâm tán [40]
Khổ sâm lOg Hoàng cầm 15g Cam thảo nưófng 05g
CN: thanh nhiệt giải độc,
CT: bệnh viêm gan hoàng đản cấp tính do truyền nhiễm
4. Phương Thanh nhiệt lợi thấp thang [40]
Bản lam căn
30g Liên kiều
15g
Bại tương thảo
15g
Bồ công anh
15g
Uất kim


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status