chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
Mục lục
1. Lời mở đầu...............................................................................................trang 1
2. Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của NHTM......trang 4
Những hoạt động cơ bản của NHTM...........................................................trang 4
Chất lợng tín dụng của NHTM..................................................................trang 9
3. Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT huyện Bình Giang...........................................................trang 27
2.1 Khái quát về chi nhánh........................................................................trang 27
2.2 Khái quát về HSX tại huyện Bình Giang.............................................trang 29
2.3 Thực trạng chất lợng tín dụng đối với HSX tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT huyện Bình Giang...................................................................trang 30
3. Chơng 3: Giải pháp - Kién nghị để nâng cao chất lợng tín dụng HSX tại chi
nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang......................................trang 47
3.1 Định hớng của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang trong thời
gian tới................................................................................................trang 47
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lợng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng
No&PTNT huyện Bình Giang...................................................................trang 49
3.3 Kiến nghị.............................................................................................trang 53
4. Kết luận.................................................................................................trang 58
5. Tài liệu tham khảo.................................................................................trang 60
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
1
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
Lời mở đầu
Bình Giang là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Hải Dơng là một huyện
nông nghiệp, có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, đồng thời có vị trí
địa lý thuận lợi nằm sát với đờng 5. Trong những năm qua sản xuất nông
chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bình Giang
tỉnh Hải Dơng để vay vốn để sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những luận cứ và thực tiễn trên, qua tìm hiểu cho vay vốn
Hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng, tôi đã chọn đề tài: Giải pháp nâng cao
chất lợng tín dụng hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp phát
triển nông thôn huyện Bình Giang tỉnh Hải Dơng nhằm mục đích tìm ra
những giải pháp để mở rộng đầu t đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế,
xã hội trên địa bàn Huyện và đảm bảo an toàn vốn đầu t. Tuy nhiên, do trình
độ của bản thân tôi còn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời gian
nghiên cứu có hạn, do đó không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc
các thầy cô giáo của Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - Hà Nội và Ban
giám đốc chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp huyện Bình Giang tỉnh Hải D-
ơng quan tâm giúp đỡ để bài viết đợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tôi xin trân
trọng cảm ơn!
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
3
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
chơng 1
những vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của
ngân hàng thơng mại
1.1 Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và
doanh nghiệp. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định
các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một
cách có hiệu quả.
1.1.1. Huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại,
1.1.2. Sử dụng vốn.
1.1.2.1. Cho vay
Cho vay thơng mại.
Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thơng phiếu mà thực
tế là cho vay đối với ngời bán (ngời bán chuyển các khoản phải thu cho ngân
hàng để lấy tiền trớc). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng
(là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất
kinh doanh. Điều này giúp Ngân hàng quay vòng đợc nguồn vốn một cách th-
ờng xuyên, tạo ra lợi nhuận cao. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì yêu
cầu vốn trên thị trờng là rất lớn, điều này tạo điều kiện cho vay thơng mại
phát triển bền vững và tăng trởng không ngừng. Đóng góp lớn vào sự phát
triển chung của thị trờng tài chính.
Cho vay tiêu dùng
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
5
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối
với cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi
ro vỡ nợ tơng đối cao. Sự gia tăng thu nhập của ngời tiêu dùng và sự cạnh
tranh trong cho vay đã hớng các ngân hàng tới ngời tiêu dùng nh là một
khách hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tín dụng tiêu dùng đã
trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trởng nhanh nhất ở các nớc
có nền kinh tế phát triển. Khi nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là
đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng lên thì cho vay tiêu dùng ngày
càng khẳng định đợc u thế của mình, nó đã góp phần không nhỏ vào sự phát
triển của các Ngân hàng thơng mại.
1.1.2.2. Tài trợ và đầu t.
Tài trợ cho dự án.
1.1.3.1. Bảo quản tài sản hộ.
Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và tài sản
khác cho khách hàng trong két ( vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân
hàng thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ
quan trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện.
Dịch vụ này phát triển cùng vời nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy
tờ có giá cho khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ...
1.1.3.2. Cung cấp tài khoản giao dịch, thực hiện thanh toán.
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản
mà còn thục hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thanh toán qua ngân hàng
đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửi tiền không
cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết phiếu chi trả cho khách,
khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền. Các tiện ích của
thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiếtkiệm
chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
7
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
khách hàng. Khi ngân hàng mở chi nhánh, phạm vi thanh toán qua ngân hàng
đợc mở rộng, càng tạo nhiều lợi ích hơn. Điều này đã khuyến khích khách
hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Cùng với sự
phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh các thể thức thanh toán nh séc,
uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng
điện, thẻ...
1.1.3.3. Quản lý ngân quỹ.
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thờng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách
hàng. Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu
thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ , uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát
hành, uỷ thác đầu t... Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là ngời đợc uỷ
thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công
bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá. Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng
nh một chuyên gia t vấn về tài chính. Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, về
quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
1.1.3.7. Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu t chứng khoán .
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do chính
khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp
cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác.
Trong một vài trờng hợp các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc
công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới.
1.1.3.8. Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm.
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng,
điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trờng hợp khách hàng bị chết, bị tàn phế
hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán. Ngân hàng liên
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
9
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
doanh với công ty bảo hiểm con, ngân hàng cung cấp dịch vụ tiết kiệm gắn
với bảo hiểm nh tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hu trí...
1.1.3.9. Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi
nhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi. Nhiều ngân hàng (thờng ngân hàng
lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác nh thanh toán
hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng
tài trợ.
mối quan hệ giữa các cá nhân với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau và cao
nhất là quan hệ tín dụng quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát tín cao của tín dụng, tuy
nhiên nó vẫn giữ nguyên đợc những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng.
Tín dụng ngân hàng đợc hiểu là quan hệ vay mợn lẫn nhau theo nguyên tắc
có hoản trả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữ một bên là Ngân hàng
thơng mại và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã
hội, tổ chức tín dụng, ngân hàng thơng mại khác.
Để quản lý tốt chất lợng các khoản tín dụng, ngời ta phân loại tín dụng
theo nhiều hình thức khác nhau. Dựa trên kỳ hạn các khoản tín dụng, theo
tính chất đảm bảo của khoản vay, theo những hình thái tồn tại của vốn tín
dụng .
Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển và hiện nay ngày càng có nhiều
hình thức tín dụng mới ra đời, đáp ứng nhu cầu gửi tiền và vay của các đối t-
ợng khác nhau. Tín dụng trở thành một hoạt động chủ yếu của các ngân hàng
thơng mại.
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
11
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
1.2.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng thơng mại.
- Vốn tín dụng ngân hàng đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ và đã đợc
giải phóng ra khỏi chu kỳ kinh doanh, là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong
nền kinh tế, với sự tham gia trong vai trò trung gian của ngân hàng thơng
mại.
- Quá trình vận động của vốn tín dụng ngân hàng tơng đối độc lập so với
sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Khi hoạt động sản xuất kinh doanh đợc mở rộng và phát triển, nhu cầu
vốn tăng có thể dẫn đến nhu cầu về vốn tín dụng tăng, từ đó tín dụng ngân
- Có t cách pháp nhân, thể nhân đầy đủ.
- Có dự án đầu t hoặc phơng pháp sản xuất kinh doanh thả thi, có hiệu quả.
- Có vật t hay hàng hoá tơng đơng, tài sản thế chấp, đảm bảo tiền vay hoặc
bảo lãnh của ngời thứ ba theo quy chế của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc.
- Có kế hoạch trả nợ gốc và lãi ngân hàng.
- Sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Quy trình thẩm định dự án đầu t:
- Thu nhập tài liệu, thông tin cần thiết.
- Xử lý thông tin, đánh giá, phân tích.
- Nội dung thẩm định dự án đầu t.
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
13
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
+ Thẩm định t cách pháp nhân vay vốn.
+ Phân tích tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ
chức cũng nh của cá nhân cần vay vốn trong những năm gần đây (tối thiểu là
2 năm).
Phân tích tình hình tài chính, chất lợng quản lý.
Phân tích mục đích của vay vốn, thái độ và đạo đức của khách hàng.
Phơng diện kỹ thuật.
Kỹ năng trả nợ, lãi và tính khả thi của dự án (trong đó hai chỉ tiêu quan
trọng nhất là giá trị hiện tại ròng NPV và tỷ suất doanh lợi IRR).
Lập từ trình kết quả thẩm định. Quá trình thẩm dịnh là một khâu quan
trọng không thể thiếu với mỗi dự án cho vay nhằm tránh rủi ro và nâng cao
chất lợng tín dụng. Thẩm định yêu cầu cao đối với nhân viên, cán bộ thẩm
định cả về trình độ chuyên môn cũng nh t cách đạo đức, nó quyết định sự
thành công của khoản tín dụng đó.
1.2.1.4. Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng trong sự phát triển
phẩm, tăng khả năng sinh lời, tăng thu nhập cho ngời lao động, đời sống nhân
dân đợc cải thiện và các khoản thu của Nhà nớc cũng tăng theo.
Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cờng kiểm tra,
giám sát với khách hàng vay vốn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
chung của nền kinh tế quốc dân.
Tín dụng là hoạt động tiêu biểu của hầu hết các ngân hàng, đòi hỏi
ngân hàng phải kiểm soát khả nng hoàn trả nợ của khách hàng, ít ra là cũng
phải dự tính, phán đoán đợc khả năng này nhằm bảo vệ tiền gửi của khách
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
15
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
hàng và hiệu quả hoạt động cũng nh lợi nhuận của ngân hàng. Nếu một
khoản vay nào đó thất thoát thì trớc tiên làm ngân hàng không còn khả năng
thanh toán cho ngời gửi tiền. Ngân hàng cũng có trách nhiệm với các cổ đông
đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũng nh mức lơng nhất định đối với
nhân viên. Chính vì vậy, ngân hàng luôn phải thận tọng đối với các khoản tín
dụng và tăng cờng kiểm soát đối với khách hàng vay để xem khoản vay đó có
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không . đồng thoì có thể t vấn
chuyên môn cho khách hàng. Do vậy chất lợng tín dụng sẽ đợc nâng cao,
đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng, rộng hơn là cho cả nền kinh
tế quốc dân.
Thông qua hoạt động tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lu thông, ổn
định thị trờng. Chi phí giao dịch là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công hay không của khách hàng. Với mỗi khoản giao dịch, có các
khảon chi phí cố định (chiếm tỷ lệ chủ yếu) và chi phí khác phụ thuộc từng
loại giao dịch, do vậy với khối lợng giao dịch càng nhỏ thì chi phí giao dịch
bình quân cho mỗi đồng vay, cho vay là càng cao.
Ngân hàng thơng mại và các tổ chức chính trung gian khác chuyên
chất lợng tín dụng phụ thuộc vào công tác huy động và cho vay vốn. Tín dụng
là cầu nối giữa hoạt động của ngân hàng và các hoạt động sản xuất kinh
doanh, tiêu dùng của xã hội và đồng thời tín dụng từ lâu đã đợc sử dụng nh
một công cụ cung cấp nguồn vốn với lãi suất u đãi cho những ngời thiếu vốn,
khó khăn để học có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, áp dụng
kỹ thuật mới, mở rộng thị trờng . từ đó mà tăng thu nhập, các khoản tín
dụng do đó có vai trò lớn trong việc giải quyết các vấn đề kinh doanh cũng
nh xã hội.
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
17
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
Đối với các ngân hàng thơng mại (là các tổ chức kinh doanh tiền tệ) để
đánh giá chất lợng của tín dụng, ngoài các chỉ tiêu định tính, phải dựa vào các
chỉ tiêu định lợng cụ thể sau:
Chỉ tiêu huy động vốn:
Một ngân hàng luôn đáp ứng đợc nhu cầu vay của khách hàng và có đủ
khối lợng tiền khách hàng cần rút sẽ tạo niềm tin cho khách hàng và chứng tỏ
đợc tiềm lực tài chính mạnh của mình. Đồng thời với đáp ứng đợc nhu cầu
của khách hàng, ngân hàng phải tính toán để cho lợi nhuận của mình dợc
đảm bảo một tỷ lệ nhất định đối với mỗi khoản vay.
Muốn đạt đợc những tiêu chuẩn đó, ngân hàng phải có khả năng huy
động đợc những nguồn vốn có thời hạn dài và chi phí thấp nhất có thể đợc.
Khả năng khu động vốn đợc thể hiện ở hai chỉ tiêu.
Tổng số vốn huy động đợc và tốc độ tăng của nguồn vốn này qua mỗi
năm thể hiện tốc độ tăng trởng và khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Hiện nay ngân hàng Nhà nớc không quy định tỉ lệ lãi xuất bắt buộc mà
thay bằng lãi xuất cơ bản và tỉ lệ dao động. Chính vì vậy, các ngân hàng th-
ơng mại có thể điều chỉnh dễ dàng đầu vào và đầu ra của tín dụng bằng các
dụng một ngân hàng thơng mại. Qua đó có thể nghiên cứu đợc biến động quy
mô, khối lợng tín dụng, mức dộ phát triển của nghiệp vụ, chứng tỏ mối quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng là đáng tin cậy và có hiệu quả, nói chung là
khoản tín dụng có chất lợng cao.
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
19
Số vốn sử dụng
Số vốn huy động
x 100%
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên mục tiêu lợi nhuận
luôn phải đặt lên hàng đầu, ngân hàng thu đợc lợi nhuận tín dụng từ khoản
chênh lệch lãi xuất đi vay và lãi suất cho vay. Chỉ tiêu này đặc biệu quan
trọng đối với những ngân hàng cha phát triển dịch vụ ngân hàng, nguồn thu
từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Nếu tín dụng không đạt chất lợng tốt thì
không những thu đợc nợ gốc và lãi mà còn tăng về chi phí và ngân hàng, làm
giảm lợi nhuận.
Tuy nhiên, đối với một số dự án theo kế hoạch của Nhà nớc thì chỉ tiêu
này đôi khi không đây đủ để phản ánh chất lợng tín dụng. Vì mục tiêu kinh tế
xã hội hay chiến lợc phát triển các ngành khoa học kỹ thuật còn non trẻ, phát
triển các ngành mũi nhọn, xuất khẩu hay vì các mục tiêu xã hội khác thì đôi
khi lợi nhuận không đợc đặt ra và nó không phản ánh thực chất, chất lợng
khoản tín dụng.
Chỉ tiêu vòng quay của vốn:
Đợc tính bằng tỉ số giữa số thu nợ và tổng d nợ. Chỉ tiêu này cho biết
số tín dụng đã hoàn thành và đợc thu lại để tiếp tục cho vay. Qua đó có thể
thấy đợc ngân hàng đã cho vay đúng đối tợng nên đã thu đợc cả vốn lẫn lãi,
thu thập đợc từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín
dụng(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn
trực tiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật...
- Công tác tổ chức Ngân hàng
Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lợng tín dụng mà tác động
đến mọi hoạt động của Ngân hàng. Một Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đựơc
sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc đợc tiến hành một cách
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
21
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng sẽ đợc thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý
có hiệu qủa và an toàn các khoản tín dụng.
- Chất lợng nhân sự.
Con ngời là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh
doanh nói chung, còn nói đến hoạt động Ngân hàng thì nó lại càng quan
trọng. Vì cán bộ công nhân viên của Ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của Ngân
hàng đối với khách hàng. Hơn nữa nghiệp vụ ngân hàng càng ngày càng phát
triển đòi hỏi chất lợng nhân sự ngày càng cao. Việc tuyển dụng nhân viên có
đạo đức tốt, giỏi chuyên môn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những
sai phạm có thể xẩy ra để đem lại một khoản tín dụng có chất lợng.
- Công tác kiểm soát nội bộ.
Đây là công tác mà Ngân hàng nào cũng cần tiến hành thờng xuyên,
liên tục nhằm duy trì chất lợng, hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với
các chính sách, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra. Để làm tốt công tác này,
Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,
trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thởng, phạt nghiêm minh. Có nh
thế, công tác tín dụng mới đợc thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao chất
Ngoài những nhân tố chủ quan trên còn nhiều nhân tố khách quan mà
tác động của nó cũng không nhỏ đến chất lợng của các khoản tín dụng ngân
hàng.
- Tác động của môi trờng kinh tế.
Đây là nhân tố luôn ảnh hởng đến khả năng tài chính của ngời vay hay
nói rõ hơn là nếu môi trờng kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệp
gặp khó khăn, ảnh hởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay
cho ngân hàng đo đó ảnh hởng đến chất lợng của khỏan tín dụng đó của ngân
hàng. Ngợc lại nếu môi trờng kinh tế thuận lợi sẽ giúp cho hoạt động sản xuất
khoa ngân hàng tài chính lớp
ngân hàng 44b
23
chuyên đề thực tập l ơng
trọng dơng
kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi đợc vốn nhanh đồng thời lợi
nhuận thu đợc sẽ cao và từ đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khỏan vay
sẽ đợc trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lợng tốt.
- Tác động của môi trờng pháp lý.
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang
pháp lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thơng mại nào. Vì
vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu
quả hoạt động của ngân hàng, của các doanh nghiệp và đảm bảo đựơc chất l-
ợng tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng. Còn nếu môi trờng
pháp lý không hoàn chỉnh, có nhiểu lỗ hổng thì kết quả sẽ ngợc lại cho cả
ngân hàng và các doanh nghiệp từ đó làm cho chất lợng của các khỏan tín
dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ xấu và khó có thể thu hồi.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
bao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối
ngoại... có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và