Phân lập 3 dẫn chất xanthon (α, β, γ mangostin) chiết xuất từ vỏ quả măng cụt (garcinia mangostana l ) - Pdf 29

B ộ Y T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
• • • •
NGUYỄN THANH TÚ
PHÂN LẬP 3 DẪN CHẤT XANTHON
(a,p,Ỵ - MANGOSTIN) CHIỂT XUẤT TỪ
Vỏ QUẢ MĂNG CỤT (GARCINIA
MANGOSTANA L.)
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC sĩ ĐẠI HỌC
• • • • •
Người hướng dẫn:
1. PGS. TS. Thái Duy Thìn
2. PGS. TS Hà Huy Ke
Nơi thực hiện:
1. Bộ *môn Hóa Dược
2 . Viện Khoa học Công nghệ
mới ( số 8 , Láng Hạ)
HÀ NỘI-2011
_
___

_____
_____
LM cảm ơn
Qua gần một năm làm đề tài với nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ
nhiệt tình, tận tâm của thầy cô, gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành luận văn
của mình.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Thái Duy
Thìn, PGS. TS Hà Huy Kế, TS. Phan Quốc Kinh - những người thầy đã tận
tâm chỉ bảo, giúp đỡ, rèn luyện em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em xin cảm ơn các thầy cô, các cán bộ của trưÒTig Đại học Dược Hà

1.7. Các phương pháp phân tích các dẫn chất xanthon

13
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1. Nguyên liệu, dụng cụ 14
2.1.1. Nguyên liệu, hóa chất 14
2.1.2. Máy móc và dụng cụ 14
2.2. Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3. THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

16
3.1. Kết quả thực nghiệm 16
3.1.1. Tóm tắt quy trình chiết xuất hỗn hợp xanthon

16
3.1.2. Tiến hành 17
3.1.2.1. Chiết cao măng cụt

17
3.1.2.2 Loại chất màu bằng than hoạt

17
3.1.2.3 Làm kết tủa hỗn hợp xanthon

17
3.1.2.4 Tinh chế xanthon qua sắc ký cột

18
3.1.2.5 Tách a,p,y- mangostin bằng sắc ký lớp mỏng điều
chế 20

5 HPLC
High Performance Liquid
Chromatography
(Sac ký lỏng hiệu năng cao)
6
NMR
Nuclear Magnetic Resonance
(Phổ cộng hưởng từ proton)
7 IR
InfraRed spectroscopy (Phô hông ngoại)
8
MeOH
Methanol
9 MS
Mass Spectrometry (Phô khôi)
10
SKLM
Săc ký lớp mỏng
11
u v
Ultraviolet Light (Phô tử ngoại)
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
TÊN BẢNG
TRANG
1
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng trong thịt quả măng cụt
6
2
Bảng 2: Tách các dẫn chất xanthon qua sắc ký cột

7
Hình 7; SKĨ M dẫn chất xanthon
21
8
Hình 8 ; Phổ khối của Xi
22
9
Hình 9: Phổ khối của X2 22
10 Hình 10; Phổ khối của X3
23
11
Hình 11 ; Phổ tử ngoại của Xi
23
12
Hình 12: Phổ tử ngoại của X2
24
13
Hình 13: Phổ tử ngoại của X3
24
14
Hình 14; Phổ hồng ngoại của X|
25
15 Hình 15 : Phổ hồng ngoại của X2
26
16 Hình 16; Phổ hồng ngoại của X3
26
17
Hình 17: sắc ký đồ HPLC của X], X2, X3
28
ĐẶT VẤN ĐÈ

mangostin) chiết từ vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana L.)” với mục
tiêu:
- Lựa chọn phương pháp chiết xuất và phân lập a,ị3,y-mangostin từ hỗn
hợp xanthon, hoạt chất của vỏ quả măng cụt.
- Nhận dạng các dẫn chất xanthon (a,p,y-mangostin) điều chế được bằng
các phương pháp phân tích.
Chưong 1. TỎNG QUAN
1.1. Giới thiệu tổng quan về măng cụt
Măng cụt có tên khoa học; Garcinia mangostana L.Gaertn, thuộc họ
Bứa Clusiaceae (Guttiferae). Tùy theo từng quốc gia măng cụt cũng có nhiều
tên gọi khác nhau: mangosteen (Anh), mangostán (Tây Ban Nha), sơn trúc tử
(Trung Quốc), manggis (Indonesia, Malaysia), mangkhut (Thái Lan, Lào)
L U . Nguồn gốc và phân bố
Cây măng cụt có nguồn gốc tìr Mã Lai, Nam Dương, từ Malacca qua
Moluku, ngày nay bắt gặp khắp Đông Nam Á, Ấn Độ, Myanma cũng như ở
SriLanka, Philippines, được các nhà truyền giáo đạo Gia tô di thực vào miền
Nam Việt Nam, rồi trồng nhiều ở các tỉnh Tây Ninh, Gia Định, Thủ Dầu Một.
Hiện nay măng cụt được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long (Bình
Dương, Cà Mau, Kiên Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, cần Thơ, Đồng Tháp,
Trà Vinh ) vì ở đây khí hậu nóng ấm nên cây dễ mọc, do đặc thù như vậy
nó không tiến được lên miền Bắc xứ lạnh, xa lắm là đến Huế [4].
N*
s
^ \
V °
I o o
, o
____
_ .
o ^

dihydroxy methyl butenyl xanthon, trihydroxy methyl butenyl xanthon,
pyrano xanthenon [7], [19], [38]. Những garcinon A, B, c, D, E,
mangostinon, garcimangoson A, B, c, gartanin, egonol, epicatechin,
procyanidin từ măng cụt nguồn gốc Việt Nam, benzophenon glucosid với
hàm lưọng ít. Và vỏ quả chứa tới 7-13% tanin [4].
Một số nghiên cứu xác định thành phần hóa học của một thân cây gồm
tetrahydroxy xanthon và dẫn xuất 0 -glucosid của nó cùng pentahydroxy
xanthon, maclurin [15].
Vỏ cây cũng là bộ phận chứa nhiều xanthon khác nhau (Phụ lục 3) [21].
Ngoài ra trong thịt quả măng cụt có nhiều thành phần dinh dưỡng khác (Bảng
1).
Bảng 1. Thành phân dinh dưỡng trong thịt quả măng cụt
Fructose
2,4%
Sucrose
10,0%
Glucose
2 ,2%
Maltose
0 ,1%
Lactose
< 0,1
pH
3,52
ĐỘ âm
80,69%
Protein
0,50%
Chat X Ơ
1,35%

1.2. Tổng quan về các dẫn chất xanthon
1.2.1. Cấu trúc
Nhân xanthon có tính đối xứng, được đánh số theo quy ước quốc tế
(danh pháp lUPAC). Nguyên tử C1 - C4 được đánh từ vòng bên phải và
nguyên tử C5 - C8 đánh ở vòng bên trái. Hệ thống đánh số được dựa trên
khung cơ bản xanthen-9 [10]. Các xanthon được phân loại thành 5 nhóm
chính: xanthon oxy hóa đơn giản, xanthon glycosid, prenyl xanthon,
xanthonolignoid và các loại khác [24].
Khung xanthon có cấu trúc tương tự khung acridon, alkakoid có nhiều
trong họ cam (Rutaceae), nhưng chúng khác nhau ở chỗ nguyên tử Nitơ trong
nhân acridon được thay thế bằng nguyên tử Oxy. Các acridon cũng có màu
vàng như xanthon.
0
H
Acridon
0
'0
Xanthon
HO
o
OH
"O"
./
OH
a-mangostin
OH ọ ỌH
OH
'OH
. - O ,
HO

• y-mangostin:
Tên khoa học: l,3,6,7-tetrahydroxy-2,8-bis-(3-methyl-2-butenyl)-9H-
xanthen-9-one; 1,3,6,7-tetrahydroxy-2,8-di(3-methyl-2-butenyl) xanthon.
CTPT: C23H24O6
TLPT: 396,47
Độ chảy: 207°c (EA - petrolether) [8].
Đặc điểm của các xanthon này là tinh thể màu vàng, dễ tan trong các
dung môi hữu cơ (alcol, ether, aceton ), không tan trong nước [4], [36].
Trong phân tử các xanthon có một tới nhiều nhóm - OH nên khi chuyển sang
môi trường kiềm phổ hấp thụ tử ngoại ở vùng 318 - 321nm được chuyển dịch
đến vùng 365 - 370nm (bathochrom).
Các xanthon có nhóm - OH tự do cũng dễ dàng bị methyl hóa bởi
dimethyl Sulfat như y-mangostin được methyl hóa thành ß-mangostin, mặt
khác y-mangostin cũng có thể điều chế được bằng phản ứng demethyl hóa a-
mangostin sử dụng piperidin hoặc morphin làm xúc tác [8], [37 ].
1.3. Tác dụng và công dụng của măng cụt và xanthon
1.3.1. Theo y học cỗ truyền
Trái măng cụt ngoài tính chất thơm ngon nó còn được dùng nhiều để
làm thuốc. Từ lâu, ở Ấn Độ, măng cụt được kê vào nhiều thang thuốc cổ
truyền, đặc biệt chống viêm, chữa tiêu chảy, ức chế dị ứng, làm giản phế quản
trong bệnh hen suyễn [22]. Nó cũng được xem như là những thuốc chống dịch
tả, bệnh lỵ [9], kháng vi khuẩn, kháng vi sinh vật, chống suy giảm miễn dịch.
Người Thái dùng nó để chữa vết thương ngoài da [25]. Người Mã Lai, Phi
Luật Tân dùng nước sắc vỏ chữa lỵ, đau bụng, đi tiêu lỏng, bệnh vàng da [4].
Theo Đông y, vỏ quả măng cụt có vị chua chát, tính bình, đi vào hai kinh phế
và đại tràng, có công năng thu liễm, sáp trường, chỉ huyết, dùng trị tiêu chảy,
ngộ độc thức ăn [6].
1.3.2. Theoy học hiện đại:
• • •
Ngày nay nền y học hiện đại đã có nhiều khám phá mới về công dụng

11
+ Bộ môn sinh học phân tử đại học Tohoku, Nhật Bản nghiên cứu tác dụng
làm tế bào tự hủy (apoptosis) của 8 xanthon trên u tế bào ưa crôm
(pheochromocytoma) ở chuột lớn. Trong số những xanthon này, a-mangostin
chiết từ vỏ măng cụt, có tác dụng mạnh nhất với EC50 = 4 microM. a-
mangostin tác dụng trên đường gây tự hủy của ty lạp thể (mitochondrial
apoptotic pathway) và ức chế ATPase đáng kể [32].
+ Bộ môn vi sinh đại học Mahidol Bangkok Thái Lan cũng chứng minh
dịch chiết thô methanol của vỏ quả măng cụt tác dụng trên dòng tế bào ung
thư vú [30].
+ Viện kỹ thuật sinh học quốc tế Gifli, Nhật Bản nghiên cứu tác dụng của
6 xanthon từ vỏ măng cụt lên sự tăng trưỏng tế bào của dòng tế bào ung thư
bạch cầu HL60 ở người. Tất cả xanthon đều có tác dụng ức chế, a-mangostin
ức chế hoàn toàn ở nồng độ 10 microM bằng cách cảm ứng tế bào tự hủy
[24].
+ Bộ môn nghiên cứu giáo dục bệnh viện cựu chiến binh Đài Bắc, Đài
Loan trích và làm tinh khiết 6 xanthon từ vỏ măng cụt dùng sắc ký từng phần
rồi thử tính độc hại tế bào qua 14 dòng tế bào ung thư người, kể cả 6 dòng tế
bào ung thư gan. Kết quả cho thấy garcinon-E có tính diệt tế bào ung thư
người mạnh nhất cũng như tế bào ung thư dạ dày và phổi [13'.
Tuy nhiên tất cả các nghiên cứu trên đều thực hiện invitro, chưa có nghiên
cứu chứng minh măng cụt chữa được bệnh ung thư trên người.
- Tác dụng giảm đau: Một số xanthon có khả năng ức chế hoạt động của men
cyclo-oxygenase, nên măng cụt được dùng điều trị những chứng đau, viêm,
làm hạ nhiệt độ cơ thể khi bị sốt [10'.
- Tác dụng chống dị ứng: Các xanthon trong măng cụt ức chế sự tổng hợp
Histamin nên có tác dụng chống dị ứng [28].
12
1.4. Đôc tính
Các xanthon của vỏ quả măng cụt không độc. Vishu Priya V. và cộng sự

• Sắc ký lớp mỏng điều chế (preparative chromatography) để phân lập
riêng từng hợp chất [8’.
1.7. Các phương pháp phân tích các dẫn chất xanthon
• Sắc ký lớp mỏng [8], [39]:
■ Chất hấp phụ là silicagel 60 F254 (Merck) và với các hệ dung môi
như:
CéH6 - MeOH (95 : 5); CHCI3 - Hexan (90 : 10)
CHCI3 - Ethylacetat - MeOH (80 : 10:5)
CóHó - Ethylacetat (75 : 5) hoặc (17 : 3)
■ Thuốc thử hiện màu [39]:
- Phun dung dịch FeCls 5%
- Xông hơi lod.
- Phun dung dịch H2SO4 trong ethanol sau đó sấy ở nhiệt độ 110°c.
- Phun dung dịch Anisaldehyd trong acid sulfuric và sấy ở nhiệt độ
110°c.
- Soi phát quang dưới đèn tử ngoại.
• Phân tích a,ị3,'y-mangostin bằng các phương pháp; ưv, IR, MS, HPLC,
'H-NMR và '^C-NMR [8], [26], [29], [34], [36], [38], [39], [43], [44].
14
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1. Nguyên liệu, dụng cụ
2.1.1. Nguyên liệu, hóa chất
• Nguyên liệu: vỏ quả măng cụt được cung cấp từ công ty thuốc nam Đà
Lạt.
• Hóa chất: ethanol (C2H5OH), methanol (CH3OH), acetonitril,
chloroform (CHCI3), benzen (CóHó), nước cất, hexan (CóHu), thuốc thử
anisaldehyd (4-methoxy benzaldehyd), acid sulfuric (H2SO4), natri
clorid (NaCl), ethylacetat ( CH3COOC2H5), than hoạt tính.
2.1.2. Máy móc và dụng cụ
• Phổ tử ngoại UV- VIS được đo trên máy Shimazu 3001 tại Viện Khoa

• Xác định a,p,y-mangostin bằng các phương pháp: SKLM, ưv, IR, MS,
HPLC.
16
Chương 3. THựC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Kết quả thực nghiệm
3.1.1. Tóm tắt quy trình chiết xuất hỗn hợp xanthon
Bột vỏ quả măng cụt
Bỏ bã
EtOH 95^
Chiết bằng Soxhlet trong 8 giờ,
ị nhiệt độ 80°c, lọc
Dịch lọc
Cất thu hồi dung môi
Cao măng cụt
Dd cao măng cụt
Dd cao măng cụt đã loại
chất màu
Dd NaCl
bão hòa
Loại nước lọc
và tạp
Khuấy, để lạnh 15°C/24 giờ
Lọc
Tủa hỗn họp xanthon
EtOH
Dịch hỗn hợp xanthon
Loại nước lọc
và tạp
Dd NaCl
bão hòa

định hình có màu vàng khối lượng 30,8g (sản phẩm B).
Tiến hành sắc ký lóp mỏng sản phẩm B trong ethanol:
Dung môi: CóHó - MeOH (95:5)
Chất hấp phụ: Silicagel 60 F254 (Merck)
Thuốc thử hiện màu; Anisaldehyd (Iml anisaldehyd, 2ml H2SO4, lOOml
ethanol).
TRUỦNC; ĐH DUỢC
ỉ ỉ ĩ NỘỈ

THUMầỆM
Ngày
Á ịháng „â 'n3m
2íjềd

ỐĐKCB:,
■ ■ ■ ■ '
Số
18
Sắc ký đồ sau khi triển khai với dung môi cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 80°c
trong 15 phút. Sau đó lấy ra phun tíiuốc thử anisaldehyd và cho vào tủ sấy ở
nhiệt độ 110"c trong 15 phút. Trên bản mỏng sắc ký xuất hiện các vết có màu
tím (hình 5),
ế
Hình 4. Dụng cụ Soxhlet Hình 5. SKLM sản phẩm B
3.1.2,4. Tinh chếxanthon qua sắc ỉcỷ cột
Lấy lOg hỗn họrp xanthon (sản phẩm B) hòa tan trong MeOH. Cho
chạy qua sắc ký cột với chất hấp phụ Silicagel 60 (cỡ hạt 0,063 - 0,200mm,
Merck). Rửa giải với các hệ dung môi tăng dần độ phân cực:
• Hexan - CHCI3 tỉ lệ (80 : 200); (60 : 40); (40 : 60)
• CHCI3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status