Nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid máu của dịch chiết vỏ quả măng cụt (gaccinia mangostana l ) - Pdf 10

Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
1
Nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid máu của
dịch chiết vỏ quả Măng cụt (Gaccinia mangostana L.)

Hà Quốc Dương

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Sinh học
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm; Mã số: 60 42 30
Người hướng dẫn: GS. TS. Đỗ Ngọc Liên
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Xác định được khả năng hạ glucose và lipid máu của các cao phân đoạn
dịch chiết vỏ quả măng cụt trên mô hình chuột béo phì. Tìm hiểu khả năng hạ
glucose của các cao phân đoạn dịch chiết vỏ quả măng cụt trên mô hình chuột
ĐTĐ typ 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các cao phân đoạn dịch chiết vỏ quả măng
cụt lên các chỉ số enzym gan GOT và GPT trên mô hình chuột ĐTĐ typ 2. Khảo
sát hoạt tính của vỏ quả măng cụt trong việc ức chế enzym glucosidase.
Keywords: Sinh học thực nghiệm; Glucose; Lipid; Dịch chiết; Quả măng cụt

Content
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, tình trạng béo phì và thừa cân đang tăng lên với tốc độ báo động không
những ở các quốc gia phát triển mà cả các quốc gia đang phát triển. Đây là mối đe dọa
tiềm ẩn của các bệnh rối loạn trao đổi chất và tim mạch trong tương lai. Theo tổ chức
quốc tế theo dõi bệnh béo phì (International Obesity Tast Force – IOTF) nghiên cứu, hiện
nay trên thế giới có khoảng 1,7 tỷ người thừa cân và mắc bệnh béo phì. Các kết quả điều
tra được tiến hành gần đây cho thấy, Mỹ là nước có số dân béo phì nhiều nhất trên thế
giới với khoảng 60 triệu người. Theo thống kê của Liên Đoàn Đái tháo đường quốc tế
(1991), tỉ lệ người bị thừa cân và béo phì ở một số nước Châu Á như sau: Thái Lan
3,58%, Philipin 4,27%, Malaysia 3,01%, Đài Loan 1,60%, Hồng Kông 3,00%.

sinh ra ở thực vật. Chúng là các chất hoá học được tổng hợp và chuyển hoá từ các chất
trao đổi bậc nhất như axit amin, axit nucleic, carbonhydrate, lipid, peptid, hoặc từ các sản
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
3
phẩm trung gian của chu trình đường phân, chu trình pentose-phosphate, chu trình axit
citric,…
1.1.1. Cấu tạo và phân loại
Hợp chất phenol là nhóm các hợp chất hóa học mà trong công thức hóa học có chứa
nhóm chức hydroxyl (-OH) gắn với vòng hydrocarbon thơm. Các hợp chất này rất phổ
biến trong giới thực vật. Tùy thuộc vào số lượng và vị trí tương hỗ của các nhóm này mà
các tính chất hóa lí và hoạt tính sinh học thay đổi.
1.1.2. Một số polyphenol quan trọng trong thực vật
1.1.2.1. Flavonoid
a. Cấu trúc hoá học và phân loại
Bộ khung carbon của flavonoid là C
6
-C
3
-C
6
, gồm 15 nguyên tử carbon, 2 vòng
benzene A và B nối với nhau qua vòng pyren C, trong đó A kết hợp với C tạo thành
khung chroman.
Cyanidin Epicatechin Quercetin b. Tác dụng sinh học của flavonoid

Béo phì độ 2: BMI từ 25 đến 29,9
Béo phì độ 3: BMI ≥ 30
1.2.2. Tình hình nghiên cứu béo phì trên thế giới và trong nƣớc
Theo tổ chức y tế thế giới, hiện nay số người béo phì trên thế giới đã lên đến hơn
1,7 tỉ người. Trên thế giới cứ 4 người trưởng thành thì có một người béo phì, tức là số
người béo phì ở độ tuổi trưởng thành trên thế giới chiếm 25% . Tình trạng béo phì đang
tăng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả các quốc gia
đang phát triển. Tỉ lệ người béo phì ở Mỹ chiếm tới hơn 30%, Trung Quốc có hơn 20%
số người thừa cân và béo phì. Số người béo phì cũng đang báo động ở châu âu, đứng đầu
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
5
bảng là nước Anh với hơn 23% số người béo phì, và châu âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ
em thừa cân và béo phì. Còn ở châu mỹ thì Braxin cũng là nước có tỉ lệ người dân bị béo
phì cao (chiếm 16%) .
1.2.3. Các yếu tố gây thừa cân và béo phì
Mọi người đều biết cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân bằng
giữa năng lượng do thức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao cho lao động và các hoạt
động khác của cơ thể. Cân nặng của cơ thể tăng lên có thể do chế độ ăn dư thừa vượt quá
nhu cầu hoặc do nếp sống làm việc tĩnh tại ít tiêu hao năng lượng.
Hoạt động thể lực kém. Cùng với yếu tố ăn uống, sự gia tăng tỉ lệ béo phì song
song với sự giảm hoạt động thể lực trong một lối sống tĩnh tại hơn, thời gian dành cho
xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính, nói chuyện qua điện thoại nhiều hơn.
Yếu tố di truyền: Đáp ứng phát sinh nhiệt kém có thể do yếu tố di truyền. Yếu tố
di truyền có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo, tuy vậy
nhìn trên đa số cộng đồng thì yếu tố này không lớn.
Yếu tố kinh tế xã hội: ở các nước đang phát triển, tỉ lệ người béo phì ở tầng lớp
nghèo thường thấp (thiếu ăn, lao động chân tay nặng, phương tiện đi lại khó khăn) và béo
phì thường được coi là một đặc điểm của người giàu có. ở các nước đã phát triển, khi
thiếu ăn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại thường cao ở tầng lớp nghèo, do thói
quen ăn uống thiếu khoa học của họ.

vỏ tươi, bảo quản trong ethanol 90
0
.

2.1.2. Mẫu động vật
Chuột nhắt trắng chủng Swiss 4 tuần tuổi có thể trọng 14 – 15 g và thức ăn chuẩn
do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp. Chuột được nuôi trong điều kiện nhiệt độ
Hình 1. Cây Măng cụt
Hình 2. Quả và vỏ cây Măng cụt
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
7
22 ± 2
0
C với chu kỳ sáng 21 giờ và tối 21 giờ. Các thức ăn béo cao đã được phối trộn
theo tài liệu của Srinivasan [41], Bhavana [19] từ thực phẩm Việt Nam có phẩm chất,
thành phần chất xác định dinh dưỡng theo tài liệu của Viện dinh dưỡng Quốc gia.
2.2. Dụng cụ và hóa chất
2.2.1. Dụng cụ
- Dụng cụ: phễu chiết, bình tam giác, ống nghiệm, giấy lọc, phễu lọc, Pipette 5ml,
10ml;Micropipette 100-1000μl …và các dụng cụ thông thường khác của phòng thí
nghiệm.
- Thiết bị: máy cô quay chân không, tủ sấy, bếp điện từ, máy phân tích các thành phần
lipid và glucose huyết AU 640 (Olympus) – 7213261, sản xuất tại Nhật Bản,…và các
thiết bị khác có liên quan.

khi trong ống nghiệm xuất hiện màu hồng, đỏ hay da cam.
- Phản ứng với acid sunfuric: Cho dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một ống đối
chứng, ống kia thêm vài giọt acid sunfuric đặc. Phản ứng cho màu vàng đậm cho thấy sự
có mặt của flavon và flavonol, màu đỏ hay nâu cho thấy sự có mặt của chalcon và auron.
- Phản ứng định tính catechin: Nhỏ một giọt dung dịch mẫu lên giấy lọc, nhỏ tiếp
lên một giọt dung dịch vanilin trong HCl đặc. Kết quả cho màu đỏ son là phản ứng dương
tính .
2.3.2.2. Định tính tannins
Mẫu thử cũng được pha như trên và làm các phản ứng:
- Phản ứng với vanilin: Chia dung dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một ống đối
chứng, ống kia thêm vài giọt thuốc thử vanilin/H
2
SO
4
. Phản ứng dương tính khi thu được
màu đỏ đậm.
- Phản ứng với gelatin/NaCl: Cho vài giọt thuốc thử vào dung dịch mẫu, phản ứng
dương tính khi trong dung dịch xuất hiện vẩn đục.
- Phản ứng với acetate chì: cho vài giọt dung dịch acetate chì 10% vào dung dịch
mẫu, phản ứng dương tính khi xuất hiện kết tủa.
2.3.2.3. Định tính các polyphenols khác
- Phản ứng với dung dịch kiềm: Dung dịch mẫu thử được pha như trên. Chia dung
dịch mẫu vào 2 ống nghiệm: một ống đối chứng, ống kia thêm vài giọt NaOH 10%. Phản
ứng dương tính khi xuất hiện màu vàng, vàng cam.
- Phản ứng với FeCl
3
: Nhỏ dung dịch FeCl
3
trong HCl 0,5N vào ống nghiệm đựng
mẫu thử được pha loãng bằng ethanol 96%. Phản ứng có kết quả dương tính khi dung

và KI trong dung dịch
acid acetic): phản ứng cho màu vàng da cam đến đỏ.
2.3.3. Định lƣợng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết vỏ Măng cụt
[40]
* Phương pháp: Định lượng hợp chất phenolics tổng số của dịch chiết ban đầu
theo phương pháp Folin-Ciocalteau.
* Nguyên tắc: Phương pháp này được thực hiện dựa trên nguyên tắc các hợp chất
phenolics trong dung dịch phản ứng với thuốc thử Folin - Ciocalteau cho sản phẩm màu
xanh lam, đo độ hấp thụ ở bước sóng 765 nm, lấy acid gallic làm chất chuẩn.
* Chuẩn bị:
- Cân 10mg mỗi loại cao và hòa loãng trong 1ml ethanol 90%
- Dung dịch Na
2
CO
3
: 200g Na
2
CO
3
+ 800ml H
2
O đun sôi, thêm một vài tinh thể
Na
2
CO
3
, sau 24h đem lọc và dẫn nước cất tới 1000ml.
- Dung dịch axit gallic + 10 ml C
2
H

m

1
0
0,009
2
50
0,062
3
100
0,119
4
150
0,168
5
250
0,265
6
500
0,519
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0 100 200 300 400 500 600
mg/l axit gallic
OD 765nm

Vitamin & axit amin
2
Thành phần thức ăn được tính toán dựa trên thành phần dưỡng chất của từng loại
hỗn hợp thức ăn phối trộn, theo tài liệu chuẩn của Viện dinh dưỡng Quốc gia Việt nam và
theo các tài liệu tham khảo [19, 41, 43]
Sau 4 tuần nuôi, tiến hành cân trọng lượng và xét nghiệm một số chỉ số hoá sinh
như: glucose máu, lipid máu gồm Cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL, LDL để xác
định mức độ khác nhau của các lô theo hai chế độ ăn.
b) Gây ĐTĐ typ 2 từ chuột béo phì thực nghiệm bằng streptozotocin (STZ) liều
thấp.
Sau khi chuột được nuôi béo phì thực nghiệm thành công chúng tôi tiếp tục tiến
hành gây ĐTĐ typ 2 bằng STZ liều thấp. Trước khi thí nghiệm cho chuột nhịn đói 16h,
tiêm màng bụng STZ gây rối loạn trao đổi glucose máu của chuột béo phì thực nghiệm
nhằm tạo mô hình ĐTĐ typ 2 phát triển từ béo phì. Sau đó chuột được tiếp nhận thức ăn
bình thường. Sau 2 – 3 ngày chúng tôi tiến hành phân lô để nghiên cứu khả năng hạ
đường huyết của các phân đoạn dịch chiết từ vỏ quả măng cụt.
c) Phân lô chuột thí nghiệm
Sau khi đã tạo được chuột béo phì và chuột ĐTĐ typ 2 chúng tôi tiến hành phân lô
chuột thí nghiệm như sau :
Lô 1: Chuột bình thường, uống nước muối sinh lý NaCl 0,9% (lô đối chứng âm)
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
12
Lô 2: Chuột béo phì, không điều trị (lô đối chứng dương)
Lô 3: Chuột béo phì điều trị bằng thuốc Metformin
Lô 4: Chuột béo phì, điều trị bằng cao ethanol
Lô 5: Chuột béo phì, điều trị bằng cao etylacetat
Lô 6: Chuột béo phì, điều trị bằng cao n-hexan
Lô 7: Chuột ĐTĐ typ 2, không điều trị
Lô 8: Chuột ĐTĐ typ 2, điều trị bằng thuốc Metformin
Lô 9: Chuột ĐTĐ typ 2, điều trị bằng cao ethanol

2.3.4.5. Theo dõi thí nghiệm
Để thí tiến hành thí nghiệm đạt kết quả như mục tiêu đề ra, chúng tôi theo dõi chặt
chẽ các bước thí nghiệm, cụ thể như: Quan sát tình trạng ăn uống, bài tiết, vận động,
Sau 3 ngày cân lại một lần.
2.3.4.6. Tiến hành lấy mẫu thử nghiệm sau khi kết thúc đợt thí nghiệm
Cho chuột nhịn ăn trước 24 giờ khi lấy mẫu. Giết chuột bằng cách cắt đầu nhanh
để thu máu. Máu được xác định các chỉ số: Glucose Cholesterol, Triglycerid, HDL
C
,
LDL
C
, GOT và GPT. Đây là những chỉ số đáng tin cậy để đánh giá ảnh hưởng của cao
chiết phân đoạn vỏ quả măng cụt.

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Quy trình chiết, tách các phân đoạn từ vỏ quả măng cụt
Để tìm hiểu thành phần hóa học của vỏ quả măng cụt, chúng tôi tiến hành chiết
các hợp chất trong vỏ quả măng cụt bằng các dung môi có độ phân cực tăng dần: ethanol,
điclometan, n-hexan và etylacetat. Quy trình được trình bày trên hình 3 Vỏ quả măng cụt
tƣơi (2000 g)
Cao ethanol

Khối lƣợng (g)
Hiệu suất chiết rút
(% nguyên liệu khô)
Vỏ măng cụt tươi
2000

Cao ethanol
387
19,35%
Cao điclometan
8
0,40%
Cao n-hexan
25
1,25%
Cao etylacetat
48
2,40%
Cao nước
105
5,25%

Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
15
Kết quả này cho thấy trong vỏ quả măng cụt có chứa một lượng lớn các hợp chất
tự nhiên. Phương pháp tách chiết này giúp tách chiết các chất có độ phân cực từ thấp đến
cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân lập các hợp chất sau này. Tiếp theo chúng
tôi tiến hành chạy sắc kí lớp mỏng trên hệ dung môi: Toluen:Etylacetat:Aceton:Axit
formic = 5 : 3 : 1 : 1. Bản mỏng được được phun bằng hơi H
2

Lô chuột
m
0
(g)
m
28
(g)
Khối lƣợng tăng
(%)
% tăng so với
đối chứng
Lô nuôi thường
(lô 1)
14,8 ± 1,3
31,5 ± 1,2
 112,84 %
 42,86 %
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
16
Lô nuôi ăn béo
(lô 2 – lô 11)
15,1 ± 1,2
45,0 ± 1,3
198,01 %
m
o
: Thể trọng chuột trước khi tiến hành thí nghiệm
m
28
: Thể trọng chuột sau 28 ngày nuôi với hai chế độ ăn khác nhau

(p < 0,05)

3.6. Tác dụng của các phân đoạn dịch chiết vỏ quả măng cụt lên chuột béo phì thực
nghiệm
Lô chuột điều trị
m
28
m
28+21
% thay đổi
Lô 1 (Bình thường)
31,5  1,2
35,3  2,1
 12,06 %
Lô 2 (Béo phì không điều trị)
44,1  1,1
53,2  2,5
 20,63 %
Lô 3 (Metf)
44,9 ± 1,3
42,5 ± 1,5
 5,30 %
Lô 4 (EtOH)
46,1  2,3
41,2  1,4
 10,80 %
Lô 5 (EtoAc)
45,8  1,7
43,1  1,3
 5,89 %

G
0
G
21
% thay đổi
Lô 1 (Bình thường)
5,32 ± 0,2
5,57 ± 0,18
 4,70 %
Lô 2 (Béo phì không điều trị)
7,51± 0,02
7,6 ± 0,014
 1,20 %
Lô 3 (Metf)
7,5 ± 0,022
5,9 ± 0,072
21,34%
Lô 4 (EtOH)
7,48 ± 0,056
5,42 ± 0,039
 27,83 %
Lô 5 (EtoAc)
7,43 ± 0,054
6,25 ± 0,187
16,78 %
Lô 6 (n-hex)
7,5 ± 0,079
6,81 ± 0,095
 9,32 %
G

6,73 ± 0,012
5,53 ± 0,034
 17,83 %
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
18
Lô 5 (EtoAc)
6,81 ± 0,029
5,23 ± 0,023
 23,20 %
Lô 6 (n-hex)
6,69 ± 0,123
5,93 ± 0,026
 11,36 %
C
o
: chỉ số cholesterol trước khi điều trị
C
21
: Chỉ số cholesterol sau 21 ngày điều trị
Kết quả phân tích hàm lượng cholesterol được trình bày trong bảng 12 và biểu đồ
hình 10 cho thấy hàm lượng cholesterol trong máu của lô chuột đối chứng âm (lô 1) và lô
chuột đối chứng dương (lô 2) vẫn tăng khá ổn định (tăng 2,18 % và 1,61 %). Các lô điều
trị bằng các phân đoạn dịch chiết vỏ quả măng cụt và metformin cho thấy hàm lượng
cholesterol giảm tương ứng từ 11,36 % đến 23,20 %. Trong đó ở lô chuột điều trị bằng
cao etylacetat (lô 5) là lô giảm lớn nhất (23,20 %), tiếp đến là lô điều trị bằng metformin
(lô 3) giảm 21,21%, tiếp đến là lô điều trị bằng cao ethanol (lô 4) giảm 17,83% và cuối
cùng là lô điều trị bằng n-hexan (lô 6) giảm 11,36%. Theo các nghiên cứu của nhiều tác
giả thì hàm lượng cholesterol trong máu bệnh nhân béo phì thường cao hơn so với mức
bình thường. Điều này dễ gây ra nguy cơ “tăng mỡ máu” một biểu hiện bệnh lý nghiêm
trọng. Hơn nữa khi hàm lượng cholesterol tăng sẽ làm cho hàm lượng LDL cũng tăng

2,43 ± 0,019
 2,80 %
Lô 3 (Metf)
2,23 ± 0,015
1,67 ± 0,018
 25,11 %
Lô 4 (EtOH)
2,53 ± 0,023

1,72 ± 0,034
 32,02 %
Lô 5 (EtoAc)
2,470 ± 0,034
1,93 ± 0,026
 21,86 %
Lô 6 (n-hex)
2,50 ± 0,072
2,22 ± 0,022
 11,20 %

T
o
: chỉ số triglycerid trước khi điều trị
T
21
: Chỉ số triglycerid sau 21 ngày điều trị

Kết quả trên cho thấy sau 21 ngày điều trị bằng metformin và cao các phân đoạn
dịch chiết vỏ quả măng cụt thì chỉ số triglycerid của chuột ở tất cả các lô đều giảm rất
mạnh, trong khi đó ở lô chuột bình thường (lô 1) và lô chuột béo phì không điều trị (lô 2)

 2,20 %
Lô 2 (Béo phì không điều trị)
1,01 ± 0,022
0,75 ± 0,037
 2,97 %
Lô 3 (Metf)
1,23 ± 0,032
1,32 ± 0,045
 7,30%
Lô 4 (EtOH)
1,11 ± 0,035
1,25 ± 0,05
 11,20 %
Lô 5 (EtoAc)
1,24 ± 0,038
1,35 ± 0,045
 8,87 %
Lô 6 (n-hex)
1,19 ± 0,046
1,23 ± 0,068
 3,36 %

H
o
: chỉ số HDL
C
trước khi điều trị
H
21
: Chỉ số HDL

21
% thay đổi
Lô 1 (Bình thường)
0,68 ± 0,031
0,65 ± 0,016
 4,40 %
Lô 2 (Béo phì không điều trị)
1,50 ± 0,046
1,55 ± 0,035
 3,30 %
Lô 3 (Metf)
1,50 ± 0,02
1,05 ± 0,02
 30,00 %
Lô 4 (EtOH)
1,65 ± 0,02
1,03 ± 0,014
 37,57 %
Lô 5 (EtoAc)
1,43 ± 0,054
1,13 ± 0,01
 20,97 %
Lô 6 (n-hex)
1,46 ± 0,027
1,36 ± 0,015
 6,84 %

Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
21
L

Lô 7 (ĐTĐ không điều trị)
18,72
21,12
 12,82 %
Lô 8 (Metf)
18,50
12,10
 34,59 %
Lô 9 (EtOH)
18,83
12,82
 31,92 %
Lô 10 (EtoAc)
18,45
15,01
18,64 %
Lô 11 (n-hex)
18,65
16,54
 11,31 %

Nhìn vào bảng 16 và hình 14 cho thấy: ở lô chuột thường không điều trị (KĐT)
nồng độ glucose sau 21 ngày không thay đổi. Trong khi đó ở lô chuột đái tháo đường
KĐT nồng độ glucose không những không giảm mà còn có xu hướng tăng. Điều đó cho
thấy rằng glucose máu tăng cao là biểu hiện bệnh ĐTĐ thực sự và ngày càng nghiêm
trọng hơn.

Về tác dụng của các phân đoạn dịch chiết đến vỏ quả măng cụt đến khả năng hạ
đường huyết ở chuột ĐTĐ cho thấy rằng: với cùng liều điều trị 2000mg/kg phân đoạn
ethanol

vì vậy ngoài việc nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid của các dịch chiết vỏ quả măng
cụt chúng tôi quyết định khảo sát tác dụng của các phân đoạn dịch chiết vỏ quả măng cụt
tới enzym GOT và GPT của gan.

Bảng 17. Chỉ số GOT trƣớc và sau 21 ngày điều trị
Lô chuột điều trị
GOT
0
GOT
21
% thay đổi
Lô 1 (Bình thường)
151,50
154,21
 1,79 %
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
23
Lô 7 (ĐTĐ không điều trị)
249,13
250,32
 0,48 %
Lô 8 (Metf)
235,13
243,54
 3,58 %
Lô 9 (EtOH)
258,13
185,23
 28,24 %
Lô 10 (EtoAc)

Cũng giống như GOT, GPT là môt trong những chỉ số sinh học rất quan trọng
trong việc đánh giá chức năng của gan. Sự phục hồi hoạt độ GPT dù ít hay nhiều cũng
đều có ý nghĩa sinh học quan trọng.
Bảng 18. Chỉ số GPT trƣớc và sau 21 ngày điều trị
Lô chuột điều trị
GPT
0
GPT
21
% thay đổi
Lô 1 (Bình thường)
47,50
45,97
 3,22 %
Lô 7 (ĐTĐ không điều trị)
75,01
74,65
 0,48 %
Lô 8 (Metf)
76,54
71,33
 6,81 %
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
24
Lô 9 (EtOH)
74,62
52,34
 29,86%
Lô 10 (EtoAc)
74,12

% Ức chế
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Trung bình
5
79,19
77,62
71,05
76,05±4,16
25
102,4
102,4
99,21
101,3±1,81
50
110,2
109,8
111,0
110,3±0,60
75
11,8
112,2
112,6
112,2±0,39 Nhận xét: Dựa vào kết quả % ức chế ở các nồng độ, kết luận cao ethanol có hoạt tính ức
chế enzym α-glucosidase ở nồng độ dưới 5 μg/ml.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Các chỉ số mỡ máu đều giảm:
+ Cholestrol giảm từ 11,36 – 23,20 %
+ Triglycerid giảm từ 11,20 – 32,02 %
+ LDL
c
giảm từ 6,84 – 37,57%
Trong khi đó HDL
c
tăng từ 3,36 – 11,20 %
5. Cao ethanol có khả năng làm giảm glucose máu tốt ở chuột ĐTĐ typ 2 sau 21 ngày
điều trị, với mức giảm là 31,92 %, trong khi đó điều trị bằng thuốc Metformin, khả năng
hạ glucose máu là 34,59 %.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status