1
ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM THÀNH ĐOÀN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO NGHIỆM THU
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG AN THẦN VÀ ĐỘC TÍNH
CAO CHIẾT LẠC TIÊN TÂY (Passiflora incarnata L.)
TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: DS. VŨ THỊ HIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 05 / 2013 2
BÁO CÁO NGHIỆM THU
Tên đề tài: Nghiên cứu tác dụng an thần và độc tính của cao chiết Lạc tiên tây
diễn của cao chiết Lạc tiên tây trên
chuột nhắt trắng
học, sinh hóa, mô học sau thử nghiệm
60 ngày
Thử tác dụng an thần trên mô hình chữ
thập nâng cao
Bảng kết quả thực nghiệm an thần ở liều
1/5 D
max
và liều 1/10 D
max
trên mô hình
chữ thập nâng caoNghiên cứu tác dụng hiệp đồng với
thiopental
Đánh giá tác dụng an thần và giải lo âu
của cao chiết Lạc tiên tây trên chuột
nhắt trắng với mô hình hiệp đồng với
barbituric ở liều 1/10
Dmax
và 1/5
Dmax
Nghiên cứu tác dụng an thần với mô
hình đen trắng.
Nghiên cứu tác dụng an thần trên mô
hình đen trắng: Bảng kết quả thực
nghiệm an thần ở liều 1/5 D
5
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Mở đầu: Lạc tiên tây (Passiflora incarnata L.) là một dƣợc liệu an thần, giải lo âu
có trong Dƣợc điển Châu Âu và hiện nay đã đƣợc trồng thành công ở Việt Nam
theo tiêu chuẩn VietGap. Nhƣng cho đến nay chƣa có công trình nghiên cứu nào về
tác dụng dƣợc lý và độc tính của Lạc tiên tây trồng tại Việt Nam.
Mục tiêu: Đánh giá tác dụng an thần giải lo âu và độc tính của cao chiết Lạc tiên
tây trên chuột nhắt trắng.
Nội dung: Xác định một số tiêu chuẩn hóa lý của dƣợc liệu và cao chiết Lạc tiên
tây (độ tro, độ ẩm,soi bột, định tính, định lƣợng flavonoid toàn phần và vitexin).
Nghiên cứu độc tính cấp (xác định LD
50
, D
max
) và độc tính bán trƣờng diễn của
cao chiết Lạc tiên tây. Đánh giá tác dụng an thần, giải lo âu của chuột nhắt trắng
bằng mô hình chữ thập nâng cao ,tác dụng hiệp đồng với thiopental và mô hình đen
trắng.
Kết quả: Lạc tiên tây không thể hiện độc tính ở liều 3,2g/kg . Ở liều 150mg /kg
Lạc Tiên tây thời điểm sau 30 phút tác dụng an thần giải lo âu trên thử nghiệm mô
hình chữ thập nâng cao.Thử trên mô hình kéo dài thời gian ngủ của thiopental và
chữ thập nâng cao, liều LTT300 thời điểm sau 60 phút cho chuột uống thuốc có
tác dụng an thần giải lo âu. Thử nghiệm trên mô hình đen trắng, liều LTT150 thể
hiện tác dụng giải lo âu. Nghiên cứu độc tính bán trƣờng diễn cho thấy không làm
cross and light- dark test box model.
Result: P. incarnata did not expressed the toxicity at the dose 3.2 g / kg. In
advanced cross model, after taking 30 minutes, P. incarnata had the effects of
sedative and anxiolytic at the dose of 150 mg / kg. P. incarnata has also shown the
sedative and anxiolytic effects at the dose of 300 mg/kg in two other models. Due
to sub acute toxicity study, P. incarnate did not change the number of red blood
cells, AST, ALT However, there were some changes in the urea, creatinine
values and mice’s histology images of liver and kidney.
7
Conclusion: Passiflora incarnata L. exhibited the sedative and anxiolytic effects
on mice at the doses of 150 mg / kg and 300 mg/kg in various trials.
Key words: Passiflora incarnata L., sedative, anxiolytic, mice, light- dark test
box. 8
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 16
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 18
1. MẤT NGỦ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 18
1.1 Định nghĩa giấc ngủ 18
1.2 Phân loại mất ngủ 19
1.3 Điều trị mất ngủ 22
2. MẤT NGỦ THEO QUAN ĐIỂM YHCT 24
2.1 Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh
[]
2.5.2 Hóa chất 55
2.5.3 Dụng cụ thí nghiệm 55
2.5.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 56
2.5.5 Điều kiện thí nghiệm 57
2.6 Thử tác dụng an thần giải lo âu với mô hình đen trắng 57
2.6.1. Súc vật thử nghiệm 57
2.6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 57
2.7. Thử độc tính bán trƣờng diễn 58
2.7.1 Súc vật thử nghiệm 58
2.7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 58
2.8 Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu 59
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 60
3.1 Tiêu chuẩn dƣợc liệu 60
3.2. Chiết xuất và khảo sát tiêu chuẩn cao Lạc tiên tây 68
3.2.1 Chiết xuất cao Lạc tiên tây 68
3.2.2. Khảo sát chỉ tiêu chất lƣợng của cao Lạc tiên tây 69
3.3. Kết quả thử nghiệm độc tính và tác dụng an thần của cao Lạc tiên tây 75
10
3.3.1. Độc tính cấp 75
3.3.2. Kết quả thử nghiệm tác dụng hợp đồng của cao Lạc tiên tây với
Thiopental 76
3.3.3. Kết quả thử nghiệm tác dụng an thần giải lo âu với mô hình chữ thập
nâng cao 77
3.3.4 Kết quả thử nghiệm mô hình hai ngăn sáng tối 80
3.3.5 Kết quả thử nghiệm độc tính bán trƣờng diễn 81
Nhận xét chung 83
CHƢƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87
4.1 Kết luận 87
4.2. Đề nghị 88
EtOAC : Ethyl Acetate
MeOH : Methanol
GABA : Gamma amino butyric acid
FDA : Food and Drug Administration
13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các hành vi của chuột cần chú ý trong thời gian theo dõi…… 52
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát độ ẩm dƣợc liệu Lạc tiên tây…………………………60
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát độ tro toàn phần của dƣợc liệu Lạc tiên tây………….60
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát độ tro không tan trong HCl của DL LTT…………….60
Bảng 3.4 Kết quả định lƣợng flavonoid toàn phần theo phƣơng pháp cân ………65
Bảng 3.5 Kết quả định lƣợng flavonoid toàn phần theo vitexin………………… 67
Bảng 3.6 Bảng tóm tắt kết quả kiểm nghiệm DL Lạc tiên tây………………… 68
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát độ ẩm cao chiết Lạc tiên tây…………………………69
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát tro toàn phần cao chiết Lạc tiên tây………………….69
Bảng 3.9 Kết quả định lƣợng flavonoid toàn phần theo phƣơng pháp cân cao chiết
Lạc tiên tây……………………………………………………………………….73
Bảng 3.10 Kết quả định lƣợng flavonoid toàn phẩn theo vitexin cao chiết Lạc tiên
tây…………………………………………………………………………………74
Bảng 3.11 Kết quả thử nghiệm độc tính cấp của cao Lạc tiên tây……………….76
Bảng 3.12Kết quả thử nghiệm tác dụng kéo dài thời gian ngủ của thiopental……76
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát mô hình Chữ thập nâng cao ……………………… 77
Bảng 3.14 Kết quả thử nghiệm tác dụng an thần giải lo âu MH sáng tối ………80
Bảng 3.15 Bảng trị số huyết học và sinh hóa chuột sau 60 ngày uống thuốc…….82 14
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh dƣợc liệu Lạc tiên tây…………………………………………27
16
MỞ ĐẦU
Chứng mất ngủ tại Mỹ chiếm tỷ lệ khoảng 33 – 50 % dân số trƣởng thành
[39]
, ở Việt Nam, theo một số ngƣời đến khám vì mất ngủ chiếm 10 – 20% ở
chuyên khoa thần kinh
[14].
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nữ nhiều hơn nam,
ngƣời già nhiều hơn ngƣời trẻ. Theo bác sĩ Nguyễn Xuân Bích Huyên – trƣởng
phòng chăm sóc giấc ngủ của trungt âm Sức khỏe cộng đồng TP HCM cho biết,
một khảo sát tại TP HCM trên 800 ngƣời cho thấy có 20% số ngƣời đƣợc khảo sát
bị mất ngủ
[14]
. Các yếu tố nguy cơ của mất ngủ có thể kể đến nhƣ tuổi tác, giới nữ,
bệnh lý đi kèm, lạm dụng thuốc và các chất gây nghiện, thay đổi công việc, stress
trong cuộc sống và gia đình
…[39] [17] [29]
. Tác động tích lũy lâu dài của mất ngủ có
liên quan đến dàng loạt các hậu quả của sức khỏe nguy hiểm, bao gồm gia tăng
nguy cơ huyết áp, đái tháo đƣờng, béo phì, nhồi máu cơ tim, và đột quỵ, còn có thể
là nguyên nhân hoặc là yếu tố làm nặng các bệnh lý khác nhƣ gia tăng tần suất
trầm cảm, lo âu, Alzheimer, động kinh, đột quỵ…
[22] [29] [30] [34] [40] [22]
.Ngoài ra mất
ngủ còn có tác động kinh tế quan trọng. Hàng tỷ đô lai một năm đƣợc chi cho các
chi phí y tế trực tiếp liên quan đến khám bác sĩ, dịch vụ bệnh viện, dƣợc phẩm kê
đơn và không cần kê đơn, cũng nhƣ các chi phí gián tiếp khác
[21] [40]
.So với ngƣời
khỏe mạnh, cá nhân bị mất ngủ nam tính giảm năng suất lầm việc, có nhu cầu
trƣờng diễn, tác dụng an thần giải lo âu của cao chiết cây Lạc tiên tây đƣợc trồng
tại Tuy Hòa, Phú Yên, Việt Nam.
Gồm các mục tiêu cụ thể sau:
- Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu Lạc tiên tây.
- Chiết xuất cao đặc Lạc tiên tây
- Xây dựng tiêu chuẩn cao chiết Lạc tiên tây
- Đánh giá tác dụng an thần giải lo âu bằng mô hình chữ thập nâng cao, mô
hình đen trắng và mô hình hiệp đồng thiopental trên chuột nhắt trắng.
- Thử độc tính cấp và bán trƣờng diễn của cao chiết Lạc tiên tây trên chuột
nhắt trắng. 18
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. MẤT NGỦ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1 Định nghĩa giấc ngủ
Đƣợc chẩn đoán mất ngủ khi thỏa cả 3 tiêu chuẩn sau đây:
- Than phiền có khó khăn bắt đầu giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ, hoặc thức dậy quá
sớm, hoặc không giúp phục hổi sức khỏe hoặc là giấc ngủ kém chất lƣợng.
- Khó ngủ ở trên xuất hiện mặc dù có cơ hội và hoàn cảnh thích hợp để có thể có
giấc ngủ ngon.
- Ít nhất một dạng suy giảm chức năng ban ngày liên quan đến sự khó khăn khi ngủ
ban đêm đƣợc thông báo bởi bệnh nhân:
o Mệt mỏi, khó chịu
o Suy giảm sự chú ý, tập trung trí nhớ.
o Rối loạn trong hoạt động xã hội hoặc nghề nghiệp hoặc kết quả học tập kém.
o Rối loạn khí sắc kích thích
o Buồn ngủ vào ban ngày
o Giảm động lực, năng lƣợng sống, hoặc giảm sự chủ động.
o Lỗi/ tai nạn tại nơi làm việc hoặc trong khi lái xe.
20
Bệnh nhân mất ngủ nghịch thƣờng luôn than phiền mất ngủ, thậm chí do đa ký
giấc ngủ về đêm cho thấy các giai đoạn giấc ngủ dƣờng nhƣ là bình thƣơng. Nhƣng
bệnh nhân này luôn đánh giá quá cao thời gian họ phải bỏ ra để vào giấc ngủ và
đánh giá quá thấp tổng thời gian ngủ của họ. Bệnh nhân mất ngủ nghịch thƣờng có
hoạt động điện não tần số cao và tăng tỷ lệ chuyển hóa toàn bộ cơ thể trong khi
ngủ, gợi ý có sự tăng kích hoạt hệ thống thần kinh trung ƣơng trong khi ngủ.
o Mất ngủ tự phát (Idiopathic insomnia)
Mất ngủ tự phát bắt đầu từ trong giai đoạn nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ, và xảy ra ở
khoảng 1% hoặc ít hơn ở tuổi vị thanh niên. Bệnh nhân gặp khó khăn suốt đời
trong việc khởi phát và duy trì giấc ngủ, dẫn đến suy giảm chắc năng vào ban
ngày. Nguyên nhân của hội chứng này không rõ, tuy nhiên nhiều bệnh nhân có
bệnh sử khiếm khuyết trong việc học hỏi, hoặc rối loạn tăng động thiếu tập trung
trong thời thơ ấu mà không có sự thiếu hụt thần kinh nào đẻ xác định đƣợc.mất ngủ
tự phát chỉ có thể chẩn đoán đƣợc khi những bệnh lý thần kinh, bệnh lý y khoa
khácvà các vấn đề tâm thần đã đƣơec loại trừ
o Vệ sinh giấc ngủ không đầy đủ (Inadequate slepp hygiene)
Vệ sinh giấc ngủ là thói quen duy trì hoặc thúc đẩy quá trình ngủ ngon. Bệnh
nhân bị mất ngủ liên quan đến vệ sinh giấc ngủ không đủ có hoạt động cuộc sống
hàng ngày không có lợi cho giấc ngủ đạt chất lƣợng và sự tỉnh táo vào ban ngày.
Sau đây là những ví dụ vệ sinh giấc ngủ không đầy đủ:
- Thời biểu ngủ thất thƣờng, không theo quy luật (thời điểm ngủ và thức dậy
thất thƣờng, thời gian nằm trên giƣờng lâu, ngủ trƣa nhiều và thƣờng xuyên )
- Thƣờng xuyên sử dụng các chất gây rối loạn giấc ngủ (rƣợu, cafein, nicotine)
trƣớc khi ngủ.
21
- Những hoạt động có tính kích thích về mặt tinh thần hoặc thể chất trƣớc khi đi
ngủ.
vắng mặt của các đối tƣợng này gây khởi phát giấc ngủ hoặc khó khăn để dỗ trẻ
ngủ.
o Mất ngủ dạng khác, không xác định (Unspecified insomnia)
Mất ngủ không xác định khi không xếp loại phù hợp với bất kỳ loại nào kể trên.
1.3 Điều trị mất ngủ
1.3.1 Liệu pháp nhận thức – hành vi (Cognitive Behavioral Therapy)
Đƣợc chứng minh là có hiệu quả trong điều trị mất ngủ mạn tính do nhiều
nguyên nhân. Mặc dù thuốc có thể có tác dụng điều trị mạnh hơn, nhƣng liệu pháp
nhận thức – hành vi có hiệu quả gây ngủ về lâu dài tốt hơn khi so với điều trị thuốc
đơn độc. Khả năng hạn chế của điều trị nhận thức – hành vi là cần nguồn nhân lực
đƣợc huấn luyện và đủ nhân lực để theo dõi, hƣớng dẫn cho từng bệnh nhân trong
những đợt liệu trình điều trị
o Liêu pháp kích thích – hạn chế
Chỉ đi nằm trên giƣờng khi buồn ngủ.
Chỉ sử dụng phòng ngủ cho mục đích để ngủ và quan hệ sinh lý.
Di chuyển sang phòng khác khi không thể ngủ đƣợc sau 15 đến 20 phút đọc
sách hoặc làm những động tác yên tĩnh khác, và quay lại giƣờng chỉ sau khi cảm
thấy buồn ngủ, lặp lại nếu cần thiết.
23
Có thời gian biểu thức dậy đều đặn bất kể khoảng thời gian ngủ.
Tránh ngủ trƣa kéo dài vào ban ngày.
o Liệu pháp ngủ hạn chế
Giảm thời gian nằm trên giƣờng để đạt đến mức tổng thời gian ngủ ƣớc tính (tối
thiểu 5 giờ)
Tăng thời gian nằm trên giƣờng 15 phút mỗi tuần đến khi hiệu suất ngủ ƣớc
tính (tỷ lệ giữa thời gian ngủ và thời gian nằm trên giƣờng) đạt ít nhất 90% .
o Liệu pháp thƣ giãn
o Liệu pháp nhận thức
Giáo dục để thay đổi những đức tin hoặc quan điểm không đúng về ngủ nhƣ
chỉ có chiết xuất Valerian là có tác dụng gây ngủ có thể đƣợc giả định.
2. MẤT NGỦ THEO QUAN ĐIỂM YHCT
Mất ngủ đƣợc mô tả trong chứng thất niên theo Y học cổ truyền là tình trạng có thể
là không đi vào giấc ngủ ngay đƣợc, hoặc khi ngủ thì dễ vào giấc nhƣng trong đêm
dễ thức giấc và không ngủ lại đƣợc, hoặc lúc ngủ lúc tỉnh hoặc thức trắng đêm
không chợp mắt đƣợc.
25
2.1 Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh
[]
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh thƣờng là do suy nghĩ quá độ (tình chí) làm tâm
tỳ hƣ yếu, hoặc can thận âm hƣ là tƣớng hỏa vƣợng, hoặc lo lắng mệt mỏi, nhọc
quá độ làm Tâm đởm hƣ hoặc đàm thấp ủng trệ là Vị bất hòa
2.2 Một số bệnh cảnh thƣờng gặp
2.2.1 Tâm tỳ huyết hƣ
Triệu chứng: Cả đêm không ngủ hoặc lúc ngủ lúc tỉnh, hoặc mộng nhiều dễ tỉnh,
hồi hộp, hay quên, ngƣời mệt mỏi, ăn không ngon miệng, sắc không nhuận, lƣỡi
nhạt, rêu mỏng, mạch tế nhƣợc.
Cơ chế bệnh sinh: Do suy nghĩ quá độ làm tổn thƣơng tâm tỳ, huyết hƣ không nuôi
đƣợc tâm, tỳ kém không sinh đƣợc huyết, huyết hƣ càng khó phục hồi, do đó tâm
không an và gây mất ngủ kéo dài.
Điều trị bệnh chứng: Dùng Quy tỳ hoàn (Tế sinh phong) để bổ dƣỡng tâm tỳ, sinh
huyết.
2.2.2 Tâm huyết âm hƣ
Triệu chứng: Hƣ phiền mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, tâm thần suy nhƣợc,
mộng tinh, quanh miệng lở loét, mạch tế sác.
Cơ chế bệnh sinh: Do âm hƣ huyết không nuôi dƣỡng đƣợc tâm, làm suy giảm
chắc năng tâm chủ thần minh.
Điều trị: Dùng bài Thiên vƣơng bổ tâm đơn (Nhiếp sinh bí mẫu) để bổ ích tâm âm.