[ Báo cáo khoa học ] Nghiên cứu thành phần hoá học, tác dụng dược lý và độc tính của quả nhàu việt nam - Pdf 13


Bộ Y Tế Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp bộ Nghiên cứu
thành phần hoá học, tác dụng dợc lý
và độc tính của quả nhàu Việt nam Chủ nhiệm đề tài:
TS. Nguyễn Trọng Thông Cơ quan chủ trì đề tài:

Trờng Đại học Y Hà Nội

Bộ Y Tế
Th ký đề tài:
TS Vũ Thị Ngọc Thanh

Danh sách những ngời thực hiện chính đề tài
1.TS . Nguyễn Trọng Thông
2.PGS . TSKH. Nguyễn Thới Nhâm
3.TS . Vũ Thị Ngọc Thanh
4.ThS . Phạm Thị Vân Anh
5.ThS . Nguyễn Hoài Trung
6. DS . Đặng Hồng Lâm
Hà Nội - 2005Các chữ viết tắt

BCMTT : Bạch cầu múi trung tính
CQN : Cao quả nhàu
CY : Cyclophosphamid
DĐVN : Dợc điển Việt Nam
HA : Huyết áp
HCC : Hồng cầu cừu
HPLC : High performence liquid chromatography
IFN : Interferon
IL : Interleukin
IR : Infrared
KTMD : Kích thích miễn dịch

Trong quả nhàu có anthraglycosid, flavonoid, coumarin, triterpennoid,
saponin, polyphenol, dầu béo, alkaloid, tinh dầu, acid hữu cơ, đờng khử, acid
uronic.
Anthraquinon trong quả non 0,56%, quả già 0,55% và trong quả chín 0,39
%. Đã xác định đợc cấu trúc 3 hợp chất: soranjidiol, 1- methoxy 2-methyl 3-
hydroxyanthraquinon, scopoletin là coumarin không màu hình kim, 11 acid béo
trong đó acid béo cha no chiếm 68,85 %(acid linoleic 50,27%, acid oleic 17,79
% còn lại là acid linolenic và palmitoleic).Trong quả nhàu còn có 1 alcol acid no
11 carbon với một chức rợu bậc nhất nhng chúng tôi cha xác định chính xác
đợc cấu trúc.
Trong một gam cao quả nhàu chứa 0,0025 mmol natri; 0,00125 mmol kali;
0,00313 mmol calci; 0,00004 mmol clo; 0,081- 0,098 ppm selen; 1.07- 1,45 ppm
Co; 3,02- 4,94 ppm Cu; 35,8-154 ppm Mn; 206-283 ppm Fe.

2
Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu quả nhàu: miếng mỏng khô, hơi cứng,
màu nâu sẫm, mùi đặc biệt, vị hơi đắng, độ ẩm không quá 10%, tro toàn phần
không quá 6 %, tro không tan trong acid HCL không quá 0,5%, định tính cho
phản ứng dơng của anthranoid, trên sắc ký lớp mỏng có 2 vết màu đỏ sáng và 1
vết màu đỏ đậm anthraquinon, hàm lợng anthraquinon toàn phần không thấp
hơn 0,5%.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao quả nhàu: thể chất mềm, đồng nhất, màu
nâu sẫm, mùi đặc biệt quả nhàu, vị hơi đắng, độ ẩm không quá 20%, cắn không
tan không quá 15 %, pH 3,5 5,5, tro toàn phần không quá 20%, tro không tan
trong acid HCL không quá 2%, định tính cho phản ứng dơng của anthranoid,
trên sắc ký lớp mỏng có 2 vết màu đỏ sáng và 1 vết màu đỏ đậm anthraquinon,
hàm lợng anthraquinon toàn phần không thấp hơn 1%.
Nghiên cứu độc tính cấp và bán trờng diễn của cao quả nhàu: kết quả cho
thấy cao quả nhàu uống với liều 300 g/kg thể trọng cao gấp 375 lần liều dùng
cho ngời không gây chết chuột trong vòng 72 giờ và không có biểu hiện độc

huyết áp xuất hiện sau khi uống 30 phút và kéo dài hơn 5 giờ.
2. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cơng đã đợc duyệt
2.1. Tiến độ
Theo đề cơng đợc duyệt đề tài đợc thực hiện trong vòng 24 tháng kể từ
ngày24 tháng 4 năm 2002 đến ngày 24 tháng 4 năm 2004. Nhng do vì đúng vào
thời kỳ dịch viêm đờng hô hấp cấp do vius bùng nổ việc chăn nuôi súc vật gặp
khó khăn nên Bộ Y tế đã cho phép gia hạn thực hiện đề tài đến hết 2005.
2.2. Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
Chúng tôi đã hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu theo mục tiêu
trong đề cơng đã đợc hội đồng duyệt:
Đã nghiên cứu phơng pháp chiết xuất, thành phần hoá học trong cao quả
nhàu.
Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu và cao quả nhàu.
Đã nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm cấp, mạn tính.
Đã nghiên cứu tác dụng chống oxyhoá ở mô hình gây tổn thơng bằng tia
xạ trên thỏ.
Đã nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch trên hai mô hình gây suy giảm
miễn dịch bằng tia xạ và cyclophosphamid trên chuột nhắt trắng.
Đã nghiên cứu tác dụng trên tim và huyết áp ở chó, trên cơ trơn thành mạch
của tai thỏ cô lập và trên tim ếch cô lập.
Đã nghiên cứu độc tính cấp trên chuột nhắt và bán trờng diễn trên thỏ.

4
2.3. Kết quả đào tạo
Kết hợp thực hiện nội dung nghiên cứu với đào tạo đề tài đã góp phần cho
sự đào tạo thành công 02 cao học (một ngành Y, 01 ngành Dợc), 01 bác sỹ, 02
dợc sỹ đại học và 1 sinh viên Y6 chuẩn bị bảo vệ, 1 sinh viên đạt giải nhì
Vifotec.
Kết quả của đề tài đã đợc đăng tải trong 9 bài báo ở tạp chí Dợc học, tạp
chí nghiên cứu Y học Đại học Y Hà Nội và tạp chí Dợc liệu.

nh về tác dụng dợc lý, thành phần hoá học, độc tính của rễ nhàu [18, 25, 27,
35, 43, 45, 46, 49, 56, 57, 58]. Trong khi đó nhân dân dùng rất nhiều các sản
phẩm từ quả nhàu và thậm chí có xí nghiệp đã sản xuất thuốc từ quả nhàu nhng
cha có tác giả nào nghiên cứu một cách tơng đối toàn diện về quả nhàu. Xuất
phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mong muốn xác
định tính khoa học các tác dụng và độc tính của quả nhàu Việt Nam đã đợc dân
gian sử dụng với các mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Nghiên cứu thành phần hoá học của quả nhàu.
2. Nghiên cứu độc tính cấp và bán cấp của cao quả nhàu.
3. Nghiên cứu một số tác dụng dợc lý của cao quả nhàu trên thực nghiệm.

6
Chơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1. Tổng quan về cây Nhàu
1.1.1. Đặc điểm nhận dạng
Cây nhàu còn gọi là cây ngao núi, nhầu núi, cây giầu, tên khoa học là
Morinda citrifolia L., họ cà phê Rubiaceae [4, 37, 51]. Đây là cây lu niên, mọc
tự nhiên ở những nơi ẩm thấp dọc bờ sông bờ suối. ở Việt Nam cây mọc chủ yếu
ở miền Nam từ Quảng Bình trở vào, không thấy mọc tự nhiên ở miền Bắc. Trên
thế giới cây nhàu thấy có ở nhiều nớc nh Thái Lan, ấn Độ, Malaixia đặc biệt
đợc trồng rất nhiều ở quần đảo Tahiti thuộc các nớc vùng Trung Mỹ [61, 62,
105].
Cây nhàu là cây thân mộc, cao từ 6-8 m, có nhiều cành to, lá mọc đối
xứng nhau hình bầu dục, đỉnh lá nhọn, mép lá có răng ca, phiến lá mỏng và dai,
có 6-7 gân lá, cuống dài 10-12mm. Hoa nhàu hình ống loa kèn, màu trắng mọc
thành chùm ở nách lá, nở vào tháng 12. Quả hình trứng, dài 4-5cm, mọc thành
chùm, lúc còn non có mầu xanh, sau chín có mầu trắng hồng hoặc vàng, quả
chín vào tháng 7-8.


bày tại các Hội nghị thờng niên của Hội Ung th Mỹ lần thứ 83, 84, 85. Theo
các nhà nghiên cứu ở khoa Y John Burns Trờng Đại học Hawaii cho thấy tác
dụng chống ung th trên chuột nhắt cấy truyền ung th ổ bụng thể hiện là thời
gian sống sót tăng 105 - 123% so với lô chuột chứng không ăn quả nhàu.
Một hợp
chất mới đợc chiết trong dịch quả nhàu đã đợc công bố gọi là damnacanthal. Chất
này có tác dụng chuyển hoá các tế bào tiền ung th nuôi cấy invitro thành tế bào
bình thờng [89, 106, 113]. Sau đó Tomouri Hiramatsu và cộng sự đã công bố
trên tạp chí Cancer Letters một công trình khẳng định là damnacanthal trong quả
nhàu có tác dụng ức chế nhiều loại tế bào tiền ung th [79].
Theo Yudah Folkman ở Trờng đại học Harvard thì dịch chiết quả nhàu
có tác dụng làm giảm lợng máu tới khối u giống nh chất squalamin trong dầu
gan cá mập thông qua ức chế sự tạo tân mạch làm ngăn cản sự phát triển khối u
[105, 114, 115].
Dịch chiết quả nhàu còn đợc dùng trong các bệnh khác nh làm giảm sự
tiết dịch của niêm mạc: viêm xoang, viêm phế quản, hen, hạ thấp sự tiết acid ở
dạ dày: loét dạ dày, tá tràng, trào ngợc dịch dạ dày, các bệnh tự miễn: viêm
khớp dạng thấp, bệnh vẩy nến, bệnh tiểu đờng týp 2, viêm tuyến giáp, bệnh
Crohn, bệnh luput ban đỏ, bệnh nhiễm khuẩn, nấm: Ecpet typ 1 và 2, viêm gan
mạn tính. Sở dĩ dịch chiết quả nhàu có nhiều tác dụng nh vậy vì trong dịch trái
có chất xeronin, một chất đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và hoạt động
của tất cả các tế bào trong cơ thể [105, 115].
Theo một số tác giả trên thế giới, trong quả nhàu có soran
j
idiol,
1- methoxy- 2 methyl- 3 anthraquinon; 1-oxy-2,3- dimethoxy anthraquinon;
2,6- dioxy-octanoyl (-- d- glucopyranosyl); rutin, acid asperulosid; 7- sterol
(sitosterol; ergosterol, squalen, lanosterol và lupeol). Ngoài ra, trong quả nhàu

9

nhàu có tác dụng chống ung th trên thực nghiệm [57].

10
- Tác dụng giảm đau, chống viêm:
Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông (1981) đã chứng minh cao lỏng rễ
nhàu có tác dụng giảm đau trên thực nghiệm [49]. Trần Ngọc Ân và cộng sự đã
ứng dụng điều trị cho những bệnh nhân mới bị viêm khớp thấy có tác dụng tốt,
tuy nhiên đối với bệnh nhân ở giai đoạn II của bệnh, tác dụng của thuốc còn
cha mạnh.
- Tác dụng hạ đờng huyết:
Đào Văn Phan, Nguyễn Khánh Hoà và CS (2002) thử tác dụng trên đờng
huyết của rễ nhàu liều 200mg, 300mg đờng tiêm màng bụng và liều 1g, 1,5g
đờng uống không làm hạ đờng huyết trên chuột nhắt trắng bình thờng. Tuy
nhiên, trên chuột gây tăng đờng huyết thấy thuốc có tác dụng làm hạ mức
đờng huyết.
- Nghiên cứu về thành phần hoá học
Theo Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thu Hằng [25], trong rễ nhàu chứa:
anthraglycosid 0,35%-1,54%; ngoài ra trong thành phần của rễ nhàu còn chứa
flavonoid, tanin. Theo Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông và cộng sự, trong rễ
nhàu có chứa selen [49].
Đỗ Thị Nguyệt Quế (1997) đã nghiên cứu thành phần hoá học trong thân
cây nhàu, ứng dụng qui hoạch thực nghiệm chiết xuất tối u hoạt chất trong thân
và rễ để bào chế viên M chứa dịch chiết toàn phần thân và rễ cây nhàu [43].
Đỗ Quốc Việt và cộng sự (2000) đã phân lập và xác định cấu trúc hai
anthraglycosid là damnacanthal và nordamnacanthal từ thân cây nhàu [57].
-Nghiên cứu về độc tính:
Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông (1981) nghiên cứu độc tính cấp và
bán cấp của cao rợu rễ nhàu cho thấy với liều 0,2-8 g dợc liệu khô/kg cân
nặng cha thấy có biểu hiện độc tính trên chuột và thỏ [49].
Theo nghiên cứu của Viện Dợc liệu cho thấy với liều 300g/ ngày cao gấp

Quả nhàu già thu hoạch vào tháng 6, sấy khô, tán thành bột, chiết xuất
trong hỗn hợp dung môi cồn ethylic và nớc bằng phơng pháp ngấm kiệt thu
đợc dịch chiết cồn (dung dịch A). Phần bã còn lại đem chiết xuất tiếp với một
dung môi phân cực, thu đợc dịch chiết B. Trộn đều và cô đặc hỗn hợp hai dịch
chiết A và B, cho bay hơi hết cồn đợc cao quả nhàu toàn phần. Qui trình trên
đợc tiến hành tại Công ty Nacatifoods. Cao quả nhàu toàn phần tỷ lệ 1:5, khi sử
dụng đợc pha loãng bằng nớc đến tỷ lệ thích hợp cho từng nghiên cứu.
Trong nghiên cứu xác định thành phần tinh dầu chúng tôi dùng quả nhàu
chín để chiết xuất.
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, thuần chủng, cả hai giống, tuổi 6 tuần,
nặng 20 2 gam do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ơng cung cấp.
- Chuột cống trắng cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lợng 150-180g
- Thỏ chủng Orytolagus Cuniculus, cả hai giống, khoẻ mạnh, trọng lợng
2 -2,5 kg do Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây cung cấp.
- ếch cả hai giống khoẻ mạnh, cân nặng 100-120g.
- Chó, cả 2 giống khoẻ mạnh, cân nặng 8-12kg.
Súc vật đợc nuôi trong điều kiện đầy đủ thức ăn và nớc uống tại phòng
thí nghiệm Bộ môn Dợc lý, Trờng đại học Y Hà Nội từ 3- 7 ngày trớc khi
nghiên cứu và trong suốt thời gian nghiên cứu.
2.2. Dụng cụ, hoá chất nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu hoá học
- Dung môi, hoá chất cần thiết cho nghiên cứu: ethanol dùng để chiết xuất,
đạt tiêu chuẩn DĐVN III; methanol, Singapore, loại công nghiệp; methanol,

13
Trung Quốc, loại PA; methanol, Prolabo, loại dùng cho HPLC; chloroform,
Singapore, loại công nghiệp; chloroform, Trung Quốc; aceton, Singapore, loại
công nghiệp; ethylacetat, Trung Quốc, loại PA; benzen, Trung Quốc, natri
hydroxid, Trung Quốc.
Các dung môi loại công nghiệp đều đợc chng cất lại ở nhiệt độ thích hợp

- Belaf: dạng viên nang mềm của Hàn Quốc, mỗi viên chứa selen 50mg,
vitamin A 5000UI, vitamin C 500 mg, vitamin E 400 UI.
- Hoá chất: acid thiobarbituric, KCl, heparin của Hãng Merck- Đức.
Các kít định lợng SOD (superoxid dismutase), GPx (glutathion
peroxidase), GR (glutathion reductase), TAS (total antioxidant status) của hãng
Randox.
* Nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch:
- Nhũ dịch OA (Ovalbumin + Al(OH)
3
): dùng làm kháng nguyên gây mẫn
cảm cho chuột.
- Dung dịch BSA (Bovine Serum Albumin): nồng độ 1%, dùng làm kháng
nguyên đối chứng để kiểm tra mức độ của phản ứng quá mẫn chậm của chuột với
kháng nguyên OA đã mẫn cảm.
- Hồng cầu cừu (HCC): máu tĩnh mạch cừu đợc lấy trong điều kiện vô
trùng, bảo quản trong dung dịch Alsever (glucose 24,6g, natricitrat 9,6g,
natriclorid 5,05g, nớc cất vừa đủ 1200 ml, pH 6,1), ở nhiệt độ 4
0
C, sử dụng
trong thời hạn 2 tuần.
- Cyclophosphamid: dạng thuốc bột, biệt dợc Endoxan lọ 200 mg, lô sản
xuất 2A510 của hãng ASTA Medica, Đức.
- Levamisol dạng bột trắng, hàm lợng 98,6% do phòng Hoá lý I, Viện
Kiểm nghiệm Trung ơng, Bộ Y tế cung cấp.
- Kính hiển vi quang học Olympus CH 20, Nhật.
- Máy chiếu tia gamma: máy Chicobalt - Picker của Tiệp khắc, sử dụng
nguồn cobalt 60.
* Nghiên cứu tác dụng trên huyết áp, tim mạch:
- Các hoá chất: adrenalin, nicotin, acetylcholin của xí nghiệp Dợc phẩm
Trung ơng I.


Bã B1 B2 B3 B4 B5
Nớc
HCL 10%
Đun nóng, lọc
Bã + Dịch C Thử với thuốc thử đặc hiệu

Bỏ đi

16
2.3.1.2. Khảo sát hợp chất Antharaquinon
a/ Định tính: trên bột dợc liệu
* Soi kính hiển vi bột dợc liệu : lấy một ít bột quả nhàu đã nghiền mịn
cho lên một lam kính. Nhỏ một vài giọt NaOH 5%. Soi kính hiển vi để quan sát.
* Vi thăng hoa: lấy 2g bột dợc liệu đã nghiền mịn cho vào chén sứ, nhỏ
một giọt H
2
SO
4
, trộn đều. Đun cất cho bay hết hơi acid và nớc. Dùng một lam
kính đậy lên chén sứ, mặt trên có bông gòn thấm nớc và quan sát màu sắc của
khói bám trên lam kính.
Sau đó soi kính hiển vi những tinh thể và nhỏ một giọt NaOH 5% để quan
sát sự thay đổi của các vi tinh thể.
* Phản ứng với các thuốc thử hoá học
- Phản ứng Borntrager:
+ Bột dợc liệu: Lấy khoảng 10g bột dợc liệu cho vào bình nón, thêm
benzen cho thấm đều và ngập mặt dợc liệu khoảng 1cm, lắc kỹ và gạn benzen
vào bình gạn. Cho vào bình gạn 5ml NaOH 10%, lắc kỹ. Để yên 5 phút, quan sát
mầu sắc lớp kiềm phía dới.

sôi 30 phút, lọc chiết qua bông vào bình gạn nói trên. Thêm vào bã 50 ml benzen
và tiếp tục nh trên. Thêm vào bình nón có bã dợc liệu, hai lần, mỗi lần 20 ml
benzen và lọc qua bông trên. Sau đó, lắc dịch chiết benzene với 50 ml dung dịch
amoniac trong 5 phút. Sau khi để yên, tách lớp kiềm ở dới, chiết lớp benzen còn
lại bằng amoniac mỗi lần 30 ml đến khi lớp kiềm không mầu, tập trung các dịch
nớc kiềm và acid hóa bằng dung dịch acid hydrochloric 10 % đến PH = 3. Dịch
acid đợc lắc lại với benzen đến khi dịch benzen không mầu. Dịch benzen đợc
làm khan bằng Na
2
SO
4
khan và bốc hơi hết benzen. Sấy lúc đầu 60
0
C sau 80
0
C đến
khi khối lợng không đổi.
Hàm lợng anthraquinon có trong dợc liệu: X (%) =
hmm
m
.
11
2

x100
Trong đó:
m
1
: khối lợng dợc liệu ban đầu (g)
m


Hex1- Hex5 Hex2 (100 mg)
SKC
DM: benzene: chloroform : acid acetic(9:1:0,5)
C1 tinh khiết 19
+ Phơng pháp 2:
Cao quả nhàu 100g
Na
2
CO
3
5%
Acid hoá = HCl 10%, pH3-4
Lọc chân không lấy tủa

SKC
DM: Toluen-dichloromethan tỷ lệ khác nhau Tủa T (13,1 g, nâu sẫm)
Thu 6 phân đoạn từ T1-T6
Cắn T
3
(rắn mầu
vàng, 150 mg)
Cắn T
4
(rắn mầu
vàng, 250 mg) 20
* Nhận dạng các chất phân lập đợc:
Xác định cấu trúc và định danh các chất phân lập đợc từ quy trình chiết
xuất, phân lập ở mục trên thông qua :
HPLC, phổ tử ngoại, phổ hồng ngoại, phổ cộng hởng từ hạt nhân, phổ
khối.
2.3.1.3. Nghiên cứu về tinh dầu
* Chiết xuất tinh dầu nhàu từ quả chín bằng phơng pháp lôi cuốn từ hơi
nớc
* Xác định tính chất và một số hằng số vật lý của tinh dầu nhàu
- Nhận xét cảm quan:
Tinh dầu ở dạng lỏng, sánh, trong, màu vàng nâu, mùi hôi khó chịu, vị cay
nóng, có cảm giác bỏng.
- Xác định các hằng số vật lý:
+ Tỷ trọng:

* Xác định thành phần hoá học trong tinh dầu:
Sử dụng sắc ký khí (skk) kết hợp với khối phổ để xác định thành phần hoá
học của tinh dầu.
+ Điều kiện sắc ký
Mẫu pha loãng trong dung môi CH
2
Cl
2
tỷ lệ 1/100 Mẫu/CH
2
Cl
2
phân
tích trên máy Fisons Instruments.
Cột mao quản BP
5
dài 50 mm, đờng kính 0,32 mm, dày 0,25àm.
Khí đốt: He.
áp suất hơi Psi.
Thể tích mẫu: 1 àl.
Nhiệt độ buồng tiêm: 250
o
C.
+ Khối phổ
Máy CTC/MIS GC 8000 series MD 800 Mode Fullscan FC43.
Thời gian quét một scan 0,9 sec.
Mass : 29 550 (đ.v.c)
2.3.1.4. Nghiên cứu chất béo
Xác định acid béo trong quả nhàu bằng phơng pháp UV, HPLC, IR, NMR.
2.3.1.5 Xác định một số nguyên tố vô cơ trong quả nhàu:

bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp, cholesterol và albumin [32, 59].
* Đánh giá chức năng thận bằng định lợng creatinin huyết thanh [32, 59].
* Cấu trúc đại thể và vi thể của gan và thận.
Tất cả các xét nghiệm trên đợc đánh giá tại 3 thời điểm: trớc uống
thuốc, sau uống thuốc 15 ngày và 30 ngày. Riêng về hình thái đại thể và các xét
nghiệm về cấu trúc vi thể gan, thận đợc đánh giá tại 2 thời điểm: sau uống
thuốc liên tục 30 ngày và sau khi ngừng uống thuốc hoàn toàn 30 ngày (đánh giá
khả năng phục hồi).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status