Báo cáo khoa học " XÂY DỰNG HÀM DẠNG CỦA PHẦN TỬ DẦM CHỊU UỐN CÓ NHIỀU VẾT NỨT VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG CỦA KẾT CẤU HỆ THANH " - Pdf 11

TẠP CHÍ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
ISSN 1859-2996

TÓM TẮT SỐ 13/8-2012

PHẦN I: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG

XÂY DỰNG HÀM DẠNG
CỦA PHẦN TỬ DẦM CHỊU UỐN CÓ NHIỀU VẾT NỨT
VÀ ỨNG DỤNG VÀO PHÂN TÍCH CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG
CỦA KẾT CẤU HỆ THANH

Trần Văn Liên
1
, Trịnh Anh Hào
2
(1)PGS.TS, Khoa Xây dựng DD&CN, Trường Đại học Xây dựng.
(2) ThS, Công ty cổ phần đầu tư, tư vấn và thi công xây dựng Việt Nam.

Tóm tắt: Việc đánh giá sự làm việc của kết cấu có vết nứt cũng như việc xác định vết nứt trong
kết cấu là một vấn đề quan trọng, cần thiết, thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên
thế giới và ở Việt Nam. Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về việc xác định hàm dạng
dao động của phần tử dầm đàn hồi chịu uốn có nhiề
u vết nứt theo mô hình lò xo bằng phương
pháp độ cứng động lực kết hợp với phương pháp ma trận chuyển. Từ đó đã xây dựng thuật
toán và chương trình phân tích sự thay đổi các dạng dao động riêng của kết cấu hệ thanh khi
xuất hiện vết nứt. Các kết quả nghiên cứu nhận được là mới, là cơ sở cho việc xây dựng một
phương pháp hiệu quả để xác định v
ết nứt trong các kết cấu hệ thanh dựa trên phân tích các
đặc trưng dao động.

tìm nghiệm giải tích của độ võng và ứng suất trong tấm. Kết quả số cho thấy sự tương đồng với
kết quả của tấm đẳng hướng khi đưa về trường hợp riêng. Các ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích vật
liệu, tỉ số các mô đun đàn hồi kéo nén của vật liệu thành phần được kh
ảo sát và so sánh với kết
quả tính theo phương pháp phần tử hữu hạn công bố trên các tạp chí có uy tín.
Từ khóa: vật liệu chức năng, vật liệu có cơ tính biến thiên, lý thuyết tấm cổ điển, tấm chữ nhật
chịu uốn
Summary: In this paper, the static response is presented for a simply supported functionally
graded rectangular plate subjected to a transverse uniform load. The Young’s module of FGM
plate vary continuously throughout the thickness direction according to the volume fraction of
constituents defined by power-law, the Poisson’s ratios are assumed to be constant. The
analytical solutions are obtained based on Kirchhoff-Love classical plate theory. The numerical
illustrations show good agreements with results of isotropic plate in special cases. The
influences of volume fraction distributions, E
c
/E
m
ratio are investigated and compared with finite
element results.
Keywords: functionally graded materials, classical plate theory, bending of rectangular plates NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC LỢ VÀ NƯỚC MẶN
ĐỂ CẤP NƯỚC ĂN UỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ CÓ MÀNG LỌC
NANO (NF) TRÊN MÔ HÌNH PHÒNG THÍ NGHIỆM

PGS.TS Trần Đức Hạ, ThS. Nguyễn Quốc Hòa, KS. Phạm Duy Đông, KS. Trần Hoài Sơn

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường,Trường Đại học Xây dựng.
Tóm tắt: Nhằm lựa chọn được công nghệ xử lý nước mặn và nước lợ hợp lý, góp phần giải
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KẾT HỢP MÀNG VI LỌC

TS. Trần Thị Việt Nga, KS. Trần Hoài Sơn, PGS.TS Trần Đức Hạ

Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường,Trường Đại học Xây dựng.

Tóm tắt: Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất được một công nghệ hiệu quả và phù hợp để xử lý
nước thải sinh họat ở các đô thị của Việt Nam, là loại nước thải được thu gom từ hệ thống thoát
nước chung có nồng độ chất hữu cơ thấp (COD 120-200 mg/l) nhưng hàm lượng chất dinh
dưỡng như Nitơ, Phốt pho khá cao (TN: 10-50 mg/L). Chúng tôi đã nghiên cứu và vận hành
chạy th
ử mô hình xử lý sinh học trong điều kiện thiếu khí - hiếu khí (AO) kết hợp với màng vi
lọc ở quy mô mô hình phòng thí nghiệm (công suất 5-10 L/h) ở các chế độ tuần hoàn bùn khác
nhau. Kết quả xử lý trong thời gian 150 ngày vận hành mô hình cho thấy chất lượng nước thải
sau xử lý có hàm lượng COD nhỏ hơn 20 mg/L, NH
4
-N nhỏ hơn 1 mg/L, NO
3
-N nhỏ hơn 5 mg/L.
Hiệu suất xử lý chất hữu cơ và chất dinh dưỡng rất ổn định và hệ thống không phải sử dụng các
nguồn bổ sung chất hữu cơ hay các hóa chất trợ lắng như các công nghệ khác đang áp dụng.
Kết quả cho thấy công nghệ AO kết hợp màng vi lọc có khả năng áp dụng thực tế, phù hợp với
những nơi có quỹ đất nh
ỏ, chất lượng nước sau xử lý rất cao có thể phục vụ cho mục đích tái
sử dụng.
Từ khóa: MBR, nước thải sinh hoạt, Hà Nội, xử lý Nitơ.
Summary: The study aims to investigate an appropriate wastewater treatment process to treat

has been established and the answer is used to identify and analyse the changing of vibrating
amplitude including the mutual action between the machine and concrete mix which depending
suitably on technological conditions. The believability of the method is evaluated on numerical
calculation and technological characterize of the real vibrator. The results of the study are
principles for designing, calculating and exploiting equipment when executing the road
pavement of cement concrete.
Keywords: Surface vibrator, road pavement, cement concrete. NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
CHO MÁY ĐÚC BÓ VỈA BÊ TÔNG TỰ HÀNH

TS. Lưu Đức Thạch
1
, ThS. Nguyễn Anh Tuấn
1
, KS. Vũ Anh Tuấn
1
,ThS. Nguyễn Ngọc Linh
2
Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.
Trường Cao đẳng Xây dựng số 1.

Tóm tắt: Bài báo trình bày mô hình nghiên cứu vít đùn sử dụng phương trình Navie Stock để
thiết lập các mối quan hệ cơ bản của vít đùn như lưu lượng Q, áp lực
p
Δ
với các thông số hình
học và động học. Kết quả số cho phép đánh giá ảnh hưởng của tốc độ vít đến lưu lượng và áp
lực tạo hình.

CHO CÁC DÒNG SÔNG THOÁT NƯỚC CỦA HÀ NỘI

ThS. Phạm Đình Sùng, ThS. Nguyễn Tiến Nam
Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng
Tóm tắt: Việc nạo vét ở các dòng sông của Hà Nội hiện nay thường được thực hiện bằng thủ
công hoặc sử dụng các thiết bị tự khai thác không mang tính chuyên dụng dẫn tới hiệu quả nạo
vét và năng suất thấp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân vệ sinh môi trường. Để
giải quyết vấn đề trình bày trên các tác giả đã nghiên cứu đưa ra công nghệ và thiế
t bị nạo vét
chuyên dụng phù hợp với điều kiện chế tạo của Việt Nam, từ đó tiến hành tính toán, thiết kế,
lựa chọn các thiết bị trong dây chuyền công nghệ nạo vét.
Từ khóa: nạo vét ở các dòng sông của Hà Nội, công nghệ và thiết bị nạo vét
Summary: The dredging in the river of Hanoi now usually done by hand or using the equipment
non-exploited leading to dedicated dredging efficiency and productivity is low, causing direct
effect on worker health and environmental sanitation. To solve the problems described above,
the authors point out technological research and specialized dredging equipment in accordance
with the conditions of Vietnam from making it to conduct calculations, design, equipment
selection line of dredging technology.
Keywords: The dredging in the river of Hanoi, dredging technological equipment

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN CẨM THỦY 1
ĐẾN SUỐI CÁ CẨM LƯƠNG VÀ VẬN TẢI THỦY TRÊN SÔNG MÃ

TS. Trần Văn Sung, PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng
Viện Khoa học và Công nghệ Công trình thủy, Trường Đại học Xây dựng.
Tóm tắt: Dự án thủy điện Cẩm Thủy 1 nằm trên dòng chính sông Mã, đoạn qua các xã Cẩm
Lương, Cẩm Thành của huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Suối cá Cẩm Lương còn được gọi là
"Suối Cá thần" là một điểm hấp dẫn khách du lịch thuộc địa bàn xã Cẩm Lương bên bờ trái
sông Mã. Mục tiêu phát triển bền vững của khu vực dự án đã đặt nhiệm vụ cho nghiên cứ
u này.

hiện, cũng như sự bất ổn định của nền kinh tế thị trường. Kết quả là cuộc sống của người dân
tái định cư vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng nơ
i ở chưa được cải thiện. Thông qua
nghiên cứu thực trạng, khảo sát các khu tái định cư tại các thành phố lớn của Việt Nam, báo
cáo tổng kết các vấn đề thực trạng trong công tác tổ chức môi trường ở tái định cư, rút ra những
bất cập và kiến nghị những thay đổi cần thiết trong phương pháp tiếp cận triển khai thực hiện,
để có thể đạt tới hiệu quả
cao hơn đối với các dự án phát triển có kèm theo di dân và tái định
cư.
Từ khóa: Di dân, tái định cư, chính sách quản lý, chất lượng ở, sự tham gia của cộng đồng dân
cư.
Summary: Resettlement work is always considered as a difficult and complicated question with
city governments. This problem occurs not only in Vietnam but also in developing countries.
There are recently two trends to implement the resettlement projects that depend on political
economy conditions. In the first trend, the central government plays an important role to give
decision in resettlement process. Another trends, the governments considered as a directors
leading community to implement under the legal framework. Currently, Vietnam is still belongs
to the first trend. For years, the government has tried to change the legal documents on land
compensation and on resettlement work. But in practice the conducting process remains face
with constraints by the negative impacts of the market economy. This report summarizes reality
issues on the resettlement work, focus on assessment of living habitat for resettler. The author
would like to give recommendation to improve the way to deploy resettlement project aiming at
the best results.
Keywords: relocation, resettlement, community participation, urban management, living quality.
CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỂM
TRONG NHÀ Ở HIỆN ĐẠI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG TẠO
LẬP MÔI TRƯỜNG Ở

VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI TỈNH QUẢNG NINH

Nguyễn Việt Anh
PGS.TS, Viện Khoa học Kỹ thuật môi trường.

PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH CỦA CẦN TRỤC THÁP DƯỚI SỰ
TÁC ĐỘNG CỦA LUỒNG GIÓ GIẬT

Trần Đức Hiếu; Sorokin Pavel
ThS, Khoa Cơ khí Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng.
GS.TSKH, Trường Đại học Tổng hợp Giao thông đường sắt Matxcova.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status