BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
05 'a.cu.er ÍO
ĐỔNG THI LAN HƯƠNG
GÓP PHẦN NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG
KHÁNG KHUẨN VÀ GIAM đ a u c ủ a
Bồ KỂ7, rế TÂN, XUYỀN nêu. LONGNẤO HƯƠNG
TRONG ĐIỂU TRỊ CÁC BỆNH RĂNG MIỆNG
• • •
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC 1999-2004)
Người hướng dẫn : ỌVC-tDSCKỊNguyên (Duy Thiệp
(j'VC-CN Nguyễn Lệ <Pâi
Nơi thực hiện : Bộ môn Sinh hóa
23 ỉ
HÀ NỘI, 5/2004
lờl CẦM ƠN
Trong những dồng đầu tiên này, em muốn bày tỏ lòng kính trọng và
lòng biết ơn sâu sắc đến:
GVC. DSCKI Nguyễn Duy Thiệp
Bộ môn Sinh hoá - trường Đại học Dược Hà Nội
GVC.CN Nguyễn Lệ Phi
Bộ môn Vi sinh - trường Đại học Dược Hà Nội
Th.s Nguyễn Thị Vui
Bộ môn Dược lực- trường Đại học Dược Hà Nội
là những người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em
trong quả trình thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới GS.TS Nguyễn Xuân Thắng - chủ
nhiệm bộ môn Sinh hoá đã giúp đỡ và động viên em rất nhiều trong quá trình
tiến hành làm khoá luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô kỹ thuật viên ở bộ môn Sinh
hoá, bộ môn Vi sinh, bộ môn Dược lực và các bộ môn, phòng ban khác trong
1. Khái niệm về đau
.
11
2. Cơ sở sinh lý và hoá sinh vê đau 11
3. Thuốc giảm đau 13
D. Tinh dầu trong điều tri bệnh răng miệng
13
E. Saponin 14
PHẦN I I: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ
18
A. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 18
1. Nguyên liệu 18
2. Phương pháp nghiên cứu 18
2.1. Tách chiết hoạt chất toàn phần
18
2.1.1. Chiết xuất hoạt chất từ Tê tân 18
2.1.2. Chiết xuất hoạt chất toàn phần từ Bồ kết 19
2.1.3. Chiết xuất hoạt chất từ Xuyên tiêu
.
21
2.1.4. Pha long não hương
.
21
2.2. Nghiên cứu tác dụng sinh học
.
40
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
Blý
: Bệnh lý
BK
: Bồ kết
dl/tt
: dược liệu /thể tích
g
: gam
KSR
: Không sâu răng
KTBC
: Kỹ thuật bào chế
LNH
: Long não hương
ml
: mililít
NX
: Nhận xét
QR
: Quanh răng
RHM
: Răng hàm mặt
SR
: Sâu răng
TC
: Tiêu chuẩn
ngừa bệnh tái phát.
Xuất phát từ nhu cầu trên và từ nguồn dược liệu tự nhiên phong phú ở
Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài: “Góp phần nghiên cứu tác dụng kháng
khuẩn và giảm đau của Bồ kết, Tế tân, Xuyên tiêu, Long não hương trong điều
trị các bệnh răng miệng ” với 3 nhiệm vụ chủ yếu:
1. Chiết xuất và xác định hàm lượng hoạt chất toàn phần từ Bồ kết, Tế
tân, Xuyên tiêu, Long não hương.
1
2. Bước đầu nghiên cứu tác dụng giảm đau và kháng khuẩn của 4 dược
liệu trên.
3. Đề xuất và sơ bộ định hướng việc sử dụng 4 dược liệu này làm
nguyên liệu sản xuất các chế phẩm điều trị bệnh răng miệng, góp phần phục
vụ cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân .
2
PHẦN I : TỔNG QUAN
Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến ờ Việt Nam và nhiều nước trong khu
vực cũng như trên thế giới. Bệnh về răng bao gồm bệnh chất răng và bệnh các
tổ chức. Các chứng bệnh răng thường gặp là:
• Chứng đau răng
• Chứng sâu răng
• Nha tuỷ viêm
• Căn tiêm chu viêm
• Viêm lợi
• Nha chu viêm
• Thanh thiếu niên nha chu viêm
Theo kết quả điều tra dịch tễ học thì trên toàn cầu có 50-5-90% dân số bị
sâu răng và 90% dân số bị mắc bệnh quanh răng. Sâu răng và bệnh viêm
quanh răng là hai bệnh phổ biến nhất trong các bệnh về răng miệng và là
nguyên nhân chủ yếu gây mất răng. Ở các nước đang phát triển, trong khoảng
thời gian từ năm 1960-Ỉ-1982, sâu răng có khuynh hướng gia tăng: ở Thái Lan
hình, mức độ trầm trọng của bệnh cũng nặng hơn so với các nhóm tuổi trẻ.
Với trên 70% thanh thiếu niên ở các nước mắc bệnh này thì không có sự khác
nhau về tỉ lệ viêm quanh răng giữa các nước phát triển và đang phát triển.
Từ nhiều thế kỉ nay, sâu răng vẫn là một căn bệnh phổ biến. Tỉ lệ người
mắc bệnh sâu răng thay đổi và phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi của đời sống
kinh tế. Trước kia, ở các nước phát triển, tỉ lệ người mắc bệnh sâu răng trên
95% dân số và 85% trẻ em ở trường học. Ngày nay nhờ có khoa học kĩ thuật
4
phát triển cũng như ý thức của con người được nâng cao mà người dân đã biết
tự phòng bệnh, tăng cao hiệu quả điều trị, làm giảm đáng kể tỉ lệ người mắc
bệnh.
WHO nhận xét và khuyến cáo các nước có đời sống kinh tế cao nên có
chương trình điều trị tích cực để đáp ứng với nhu cầu của nhân dân và phòng
bệnh để giảm nhẹ kinh phí chữa răng. Đồng thời, các nước đang phát triển
cũng cần phải có chương trình phòng bệnh tích cực hơn nữa để ngăn chặn sự
phát triển nhanh chóng căn bệnh này trong những năm sắp tới. Phòng bệnh
sâu răng tức là bảo vệ sức khoẻ của chúng ta và cũng làm giảm nhẹ sự tiêu tốn
kinh phí của nhà nước[18].
A.Sơ lược các bệnh răng miệng thường gặp
1. Sâu răng [7,9,18]
Sâu răng là bệnh ở tổ chức cứng của răng với biểu hiện là huỷ tổ chức
cứng và tạo thành hố trên răng, gọi là lỗ sâu. Nguyên nhân gây sâu răng gồm
có 3 yếu tố: đường, vi khuẩn trong miệng và răng (men răng, nước miếng).
Trong khoang miệng có chứa vi khuẩn làm lên men và biến các chất
bột dễ dính, đường thành các acid, phá huỷ men răng, tổ chức cứng ở răng và
tạo thành lỗ sâu. Qua lỗ sâu, vi khuẩn xâm nhập vào tuỷ răng gây viêm tuỷ
răng và viêm quanh cuống răng. Sự phối hợp của cả 3 yếu tố trên sẽ gây ra sâu
răng. Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố thì không phát sinh được sâu răng.
Sơ ĐỐ KEYES
5
6
Năm 1975, White giải thích sinh bệnh học sâu răng bằng vòng tròn chất
nền: đề cao vai trò bảo vệ của nước bọt với pH từ 5,84-7,1 có tính kháng
khuẩn, làm trôi các mảng bám thức ăn; pH dòng chảy nước bọt quanh răng và
vai trò của fluor. Bề mặt răng sẽ bị tổn thương khi pH vùng quanh răng thấp
(pH = 4,5-i-5,0). Như vậy, khi thiếu nước bọt hoặc nước bọt acid (do hiện
tượng trào ngược thực quản) sẽ làm hỏng răng.
Năm 1995, hội Nha khoa Hoa Kì nhấn mạnh khái niệm sâu răng là
bệnh nhiễm trùng, nhấn mạnh vai trò tác nhân gây bệnh của vi khuẩn và giải
thích nguyên nhân sâu răng theo mô hình sau:
Sơ ĐỔ CỦA HÔI NHA KHOA HOA KÌ
7
2. Bệnh quanh răng
Theo thông báo của WHO năm 1984 thì hầu hết các bệnh quanh răng
thường gặp là viêm mạn tính ở lợi đơn thuần, tức là viêm lợi hoặc viêm lợi
kèm theo mất bám dính biểu mô và xương ở răng, gọi là viêm quanh răng.
Viêm lợi [7,19] là những tổn thương do viêm khu trú ở lợi, gặp ở mọi
lứa tuổi do nguyên nhân tại chỗ hoặc nguyên nhân toàn thân:
• Cao răng, mọng răng, sâu răng
• Khi mọc răng sữa hoặc răng vĩnh viễn
• Sự chải răng và vệ sinh răng miệng kém
• Bệnh toàn thân: bệnh lao, giang mai, các loại nấm, bệnh về
máu,
Viêm lợi có thể lan ra niêm mạc miệng, gọi là viêm lợi miệng hoặc
viêm miệng. Trong trường hợp cơ thể mất khả năng tự vệ, vi khuẩn phá huỷ
biểu mô bám dính, dần dần phá huỷ các tổ chức nâng đỡ dây chằng, xương ổ
răng, tạo thành túi nha chu và viêm lợi tiến triển nhanh thành viêm nha chu.
Nha chu viêm là bệnh nhiễm khuẩn có tính chất đặc biệt đi đến phá huỷ mô
răng (làm mất dính biểu mô túi lợi, phá huỷ dây chằng quanh răng, tiêu xương
ổ răng) hình thành túi lợi bệnh lý, dần dần làm răng lung lay rồi đi đến mất
1. Về tỉ lệ bệnh:
Số người được khám và xác định bình thường: 16,67%
Số người được khám và xác định viêm lợi :36,66%
Số người được khám và xác định viêm QR : 46,60%
9
2. Về loại vi khuẩn:
Số người có cầu khuẩn : 100%
Số người có trực khuẩn : 66,66%
Số người có xoắn khuẩn : 80%, chủ yếu là những người có mảng bám
dưới lợi và dịch lợi.
3. Tỉ lệ VK các loại ở nhóm người bỉnh thường, viêm lợi và viêm QR
Vi khuẩn
Nhóm bệnh
Trực khuẩn (%)
Cầu khuẩn (%)
Xoắn khuẩn (%)
Bình thường
40 100
40
Viêm lợi
54,54
100
72,72
Viêm QR
82,25
100
100
Qua bảng trên, các nhà nghiên cứu nhận thấy mọi nhóm bệnh đều có
cầu khuẩn (100%); trực khuẩn tăng theo bệnh: ở viêm lợi là 54,54% tăng lên
82,25% ở viêm quanh răng; tỉ lệ xoắn khuẩn có sự khác biệt rõ: 40% ở người
Khi có cảm giác đau, nhờ các nơron cảm giác, kích thích đi vào sừng
sau của tuỷ sống, tiếp xúc với bó deferin (bó tuỷ đồi thị) chạy chéo qua chất
xám qua phía đối lập lên đến đồi thị rồi lên vỏ não. Khi các xung thần kinh
đau này đến não, nhiều cấu trúc não khác cùng tham gia vào để hình thành
11
phản ứng đau: cấu trúc lưới, đồi thị vùng dưới đồi (Hypothalamus), hệ limbic
(hệ rìa). Khi có kích thích đau, sợi c tiết ra chất p dẫn truyền (chất peptid thần
kinh) có đặc tính làm chậm bài tiết và sự bị khử. Nhiều giây sau khi có kích
thích chất p mới được bài tiết và được dồn lại khi cảm giác đau đã hết từ nhiều
giây đến hàng phút. Điều này có thể giải thích tại sao cảm giác đau vẫn còn
đến tận một thời gian sau khi nguyên nhân đau đã hết.
Sơ ĐỔ TÓM TẮT NHỮNG CON ĐƯỜNG CẢM THU ĐAU VẢ GIẢM ĐAU
Dấu (+): Tác dụng kích thích
Dấu (-): Tác động kìm hãm
12
3. Thuốc giảm đau [9].
♦ Nguyên tắc giảm đau:
o Loại trừ kích thích đau
o Gây thoái biến tín hiệu đau bằng cách ức chế dẫn truyền cảm
giác đau hoặc nâng mức cảm nhận đau paintheeshold (ngưỡng đau).
o ức chế phản ứng ở vỏ não hoặc dưới vỏ não để tích cực hoá
đường dẫn truyền xuống là giảm đau.
♦ Cơ chế tác dụng của thuốc giảm đau:
o Làm tăng ngưỡng đau: với những kích thích bình thường,
bằng hoặc lớn hơn ngưỡng đau làm cho ta cảm nhận thấy đau. Khi dùng thuốc
giảm đau làm tăng ngưỡng đau thì với cũng những kích thích đó ta cũng
không cảm nhận thấy đau.
o Làm thay đổi giá trị của cảm giác đau của bệnh nhân, thuốc
làm cho cảm giác đau ít khó chịu hơn.
o Làm cho bệnh nhân giảm khả năng tiếp nhận kích thích đau:
• Kháng nấm, kháng khuẩn, chống viêm, kháng một số dạng ung
thư
• Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
• Điều hoà nội tiết, hạ cholesterol máu
• Chống xơ vữa động mạch, giúp phục hồi chức năng của cơ thể và
tác dụng sinh học thích nghi.
14
Tác dụng kháng khuẩn của Saponin đã được ghi nhận. Ví dụ như
Asiaticosid có trong rau má có tác dụng kháng trực khuẩn Koch và Hansen.
Người ta cho rằng tác dụng của chất trên là do làm tan màng sáp của vi khuẩn.
Hiện nay Asiaticosid được sử dụng chủ yếu để làm thuốc chóng lành sẹo,
chữa loét, eczema dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc tiêm dưới da. Cyclamin là
saponin có trong cây Cyclamen europium và các saponin Spinasoponin A,
Spinasoponin B có tác dụng kháng khuẩn đáng kể. Người ta cũng nhận thấy
một số genuin saponin có trong cây không thể hiện tính kháng khuẩn, nhưng
khi cây bị vò nát, dưới ảnh hưởng của enzym, saponin thứ cấp sinh ra sẽ có tác
dụng.
Trong giới hạn của khoá luận này, chúng tôi xin đề cập đến 4 dược liệu
đã được GS.TS Đỗ Tất Lợi xếp vào nhóm những cây thuốc và vị thuốc có tác
dụng điều trị bệnh răng miệng [14]:
1. Bồ kết (Quả)
- Tên khoa học: Fructus Gleditschia australis.
Quả chín, khô của cây Bồ kết (Gleditsia australis Hemsl) họ Đậu
(Fabaceace)
- Thành phần hoá học chính: saponin triterpen và flavonid
- Tác dụng dược lý:
+ Hỗn hợp flavonoid và saponin có tác dụng giảm đau
+ Saponin có tác dụng trên amip đường ruột, trùng roi âm đạo
+ Hỗn hợp flavonoid và flavonoid riêng lẻ là isovitexin có tác dụng
kháng virus
sử dụng nước sắc đặc ngậm 30 phút, rồi nhổ đi.
4. Long não hương
- Tên khoa học: Bomeol-Camphor
Còn gọi là mai hoa băng phiến, được chế từ gỗ cây Long não hương
hoặc cây Đại bi (Blumea balsamifera Asteraceae) họ Cúc.
- Thành phần hoá học chính: tinh dầu và chất băng phiến
- Tác dụng dược lý:
+ Làm giãn mạch máu ngoại vi, hạ huyết áp
+ Tăng cường vận động hô hấp
- Công dụng theo y học cổ truyền:
+ Chữa cảm sốt, cảm cúm , chữa ho, trừ đờm
+ Thông khiếu, chữa ngạt mũi, đau cổ họng, cấm khẩu, đau răng
- Liều dùng: 0,l-ỉ-0,2 g/ngày
PHẦN I I : THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
A. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
1. Nguyên liệu
1.1. Bồ kết: đạt TC DĐVNIII (năm 2002).
1.2. Tế tân : đạt TC DĐVNIII (năm 2002).
1.3. Xuyên tiều: đạt TC DĐVN III (năm 2002).
1.4. Long não hương: đạt TC trong tập “Những cây thuốc và vị thuốc
VN”-trang 536,611.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Tách chiết hoạt chất toàn phần
2.1.1. Chiết xuất hoạt chất từ Tế tân [2,3]
18
♦Xác định hàm lượng tinh dầu trong dịch chiết Tế tân:
Lấy chính xác 2 ml dịch chiết cho vào bình cassia dung tích 50 ml, cổ
bình có chia vạch 0,05 ml. Thêm 2ml acid sulfuric 10% (TT) và 60ml dung
dịch NaCl bão hoà (TT), lắc mạnh trong 5 phút, để yên l-ỉ-2h. Khi tinh dầu và
nước muối bão hoà đã tách hoàn toàn, thêm dần NaCl bão hoà tới khi lớp tinh
giọt HC1 đậm đặc. Để yên 3 phút, dung dịch có màu cam.
Phản ứng với kiềm: nhỏ dịch chiết lên giấy lọc, hơ khô, để lên miệng lọ
amoniac 6N thấy màu vàng của dịch chiết đậm hơn.
20