nghiên cứu tác dụng hạ glucose máu của dịch chiết cam thảo đất scoparia dulcis l và phân đoạn của dịch chiết này ở chuột nhắt trắng gây đái tháo đường thực nghiệm - Pdf 24

Đặt vấn đề

§¸i th¸o ®êng (§T§)®îc Tæ chøc Y tÕ thÕ giíi (WHO) ®Þnh nghÜa nhlà
một tình trạng tăng đường huyết mạn tính, có thể dẫn tới hôn mê và tử vong nếu
không được điều trị[19]. Đây là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính với sự tăng
glucose máu do thiếu tuyệt đối insulin hoặc do giảm tác dụng sinh học của insulin
(hoặc do cả hai nguyên nhân này)[30].
Trên thế giới, bệnh ĐTĐ ngày càng trở nên phổ biến[19]. Tỷ lệ mắc bệnh rất
khác nhau tùy theo địa dư, chủng tộc, mức sống và lối sống, lứa tuổi[5]. Tỷ lệ này
tăng lên cùng với tuổi, mức sống, thành thị lớn hơn nông thôn, ở các nước công
nghiệp phát triển cao hơn các nước chậm phát triển[19]. Ở châu Âu tỷ lệ mắc bệnh
khoảng 3%; ở Mỹ năm 1991 là 6,6%. Ở châu Á, bệnh ĐTĐ cũng chiếm tỷ lệ cao: ở
Thái lan 3,58%, Philippin 4,27%, Hồng Kông 3,0%[56]. Theo tài liệu của Viện
nghiên cứu ĐTĐ quốc tế (International Diabetes Institute), sè bệnh nhân ĐTĐ typ
2 trên thế giới khoảng 98, 9 triệu người năm 1994; 157, 3 triệu người năm 2000 và
dự báo khoảng 215, 6 triệu người năm 2010[23]. Ước tính ở Mỹ, chi phí cho điều
trị chăm sóc bệnh ĐTĐ mất trên 100 tỷ USD mỗi năm[43]. Chính vì vậy mà ĐTĐ
trở thành gánh nặng về kinh tế đối với nhiều quốc gia trên thế giới.
Tại Việt nam, ĐTĐ là một bệnh thường gặp, có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các
bệnh nội tiết[23]. Kết quả của một điều tra tại Hà nội năm 1991 công bố tỷ lệ mắc
bệnh ĐTĐ ở người tõ 15 tuổi trở lên là 1,1% (ở nội thành là 1, 44 và ở ngoại thành
là 0,63)[20]. Năm 1994, Mai Thế Trạch và các cộng sự điều tra trên 5416 người ở
thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ mắc bệnh ở người tuổi tõ 15 trở lên là 2,52% (người
Kinh là 2,49%, người Hoa là 2,88%)[38]. Năm 1996, Trần Hữu Dàng đã điều tra
4980 người từ tuổi 15 trở lên ở Huế thì thấy tỷ lệ mắc bệnh là 0,96% (nội thành là
1,05%, ngoại thành là 0,6%)[12]. Viện Nội tiết Trung ương tiến hành điều tra ở 4
thành phố lớn: Hà nội, Hải phòng, Đà nẵng, TP Hồ Chí Minh ở lứa tuổi 30 đến 64
cho thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ tại nội thành là 4,9%[3]. Chính vì vậy ĐTĐ là mét trong
những căn bệnh được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm về nguyên nhân gây
bệnh,


nghim.

2. Bc u phõn on v xỏc nh thnh phn bt chit cõy
cam tho t cú tỏc dng h glucose mỏu. Bớc
đầu phân đoạn và xác định thành phần bột chiết cây
cam thảo đất có tác dụng hạ glucose máu.
Chương 1
Tổng quan

1.1. Bệnh đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa
WHO (1994) và hiệp hội ĐTĐ Mỹ (America diabetes association-ADA-
1997) đã định nghĩa: “Bệnh ĐTĐ biểu hiện sự tăng đường huyết và rối loạn
chuyển hóa glucid, lipid và protein, thường kết hợp với sự giảm tuyệt đối hay
tương đối về sự bài tiết hay tác dụng insulin”[43].
Lịch sử đã ghi nhận bệnh có Ýt nhất 3000 năm trước. ĐTĐ (diabetes
mellitus) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp. Diabetes có nghĩa là “chảy” qua mét ống
siphon, mellitus có nghĩa là ngọt[19].
1.1.2. Dịch tễ học bệnh ĐTĐ
♦ Trên thế giới:
ĐTĐ là một bệnh phổ biến của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tỷ lệ mắc
bệnh rất khác nhau tùy theo địa dư, chủng tộc, lứa tuổi, mức và lối sống[5]. Tỷ lệ
người dân mắc bệnh tăng lên cùng với tuổi, mức sống; thành thị lớn hơn nông
thôn, ở các nước công nghiệp phát triển cao hơn ở các nước chậm phát triển[19].
Tỷ lệ mắc bệnh giữa các vùng lãnh thổ có sự khác nhau: ở châu Âu tỷ lệ mắc
bệnh khoảng 3%; ở Mỹ năm 1991 là 6,6; ở châu á, bệnh ĐTĐ cũng chiếm tỷ lệ
cao: ở Thái Lan 3,58%, Philippin 4,27%, Malaysia 3,0%, Hồng

kông 3,0%, Hàn Quốc 2,08%, Đài Loan 1,6%. Tại Singapore năm 1975 tỷ lệ
mắc bệnh là 1,9%, năm 1984 là 4,7% và năm 1992 là 8,6%[23].

Institute) sè bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ typ 2 trên thế giới khoảng 98, 9 triệu người
vào năm 1994 ; 157,3 triÖu ngêi vµo n¨m 2000 vµ dù b¸o kho¶ng 215,6 vµo
n¨m 2010[23].
♦ T×nh h×nh m¾c bÖnh ĐTĐ tại Việt nam
Vit nam, cha cú cụng b y v t l ngi mc bnh T trong
phm vi c nc, nhng theo thụng kờ ca một số bnh vin ln, bnh ang cú
chiu hng gia tng theo nhp phỏt trin kinh t m bng chng l s lng
bnh nhõn iu tr cỏc bnh vin ln tng lờn hng nm[23].

Thnh ph Nm Tỏc gi T l (%)
H ni
1990 Phan S Quc, Lờ Huy Liu[20] 1, 1
2002 T Vn Bỡnh [3] 2, 42
Hu 1993 Trn Hu Dng [12] 0, 96
TP H Chớ Minh
1994 Mai Th Trch [38] 2, 52
2002 T Vn Bỡnh [3] 4, 7

Nm 2001, t l bnh T typ 2 cỏc thnh ph ln (H ni, Hi phũng,
nng, thnh ph H Chớ Minh) lờn n 4,1%, thỡ n nm 2002, t l T typ
2 cỏc thnh ph ln l 4,4%[4].

Vit nam, t l mc bnh cng khỏc nhau theo a d. Ti H ni, t l
mc bnh ni thnh nm 1990 l 1,6% v ngoi thnh l 0,6%; đến năm 1999,
tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 4% và ngoại thành là dới 1%. Tại Long
xuyên-An giang, tỷ lệ mắc bệnh ở thành phố là 4,6% và ở nông thôn là
3,5%[29].
Rõ ràng T ang cú chiu hng phỏt trin nhanh nc ta. T l mt
bnh thng gp, cú t l t vong cao nht trong cỏc bnh ni tit[23], cú rt nhiu
bin chng mn tớnh v cp tớnh v tim mch, thn kinh, tn thng thn, gõy mự

- Khả năng xuất hiện ceton niệu.
- phụ thuộc vào insulin bên ngoài để đảm bảo sự sống.
- Thường xuất hiện ở người trẻ tuổi.
1.1.4.2. ĐTĐ typ 2
ĐTĐ typ 2 (hay còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin - non insulin
dependent diabetes mellitus-NIDDM), cơ chế bệnh sinh chủ yếu là kháng insulin
cùng với sự thiếu hụt về bài tiết insulin. ĐTĐ typ 2 chiếm 85% các trường hợp
ĐTĐ và chiếm tới 100 triệu dân trên toàn thế giới[23].
♦ Tính chất đặc trưng[12] :
- Sù tồn tại insulin.
- Sù xuất hiện những triệu chứng thường là ôn hòa.

- Không có khả năng xuất hiện ceton niệu.
- Không phụ thuộc insulin ngoại sinh.
- Thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi.
Phân biệt hai typ chính của bệnh ĐTĐ
Đặc điểm Typ 1 Typ 2
Tuổi khởi phát < 30 > 30
Trọng lượng ban đầu Thường gầy Thường béo phì
Cách khởi bệnh Đột ngột và rầm rộ: ăn
nhiều, uống nhiều, tiểu
nhiều và gầy nhiều.
Không rõ ràng
Tăng ceto máu(không
điều trị)
Thường có Không
Biến chứng mạch máu Vi mạch Mạch lớn
Tiết insulin Rất giảm Bình thường hoặc
giảm Ýt.
phụ thuộc insulin Có Không

nh÷ng ngêi cha m¾c §T§ nhng cã nhiÒu nguy c¬ bÞ §T§ vµ c¸c biÕn

chøng tho¸i hãa m¹ch m¸u so víi nh÷ng ngêi b×nh thêng[5]. Thường hay gặp ở
người béo phì, thường có insulin máu tăng và kháng với insulin[23].

Chẩn đoán Đường máu 2 giờ sau uống 75 g glucose (mmol/l)
Mao mạch Tĩnh mạch
ĐTĐ
≥ 11, 1 ≥ 11, 1
Rối loạn dung nạp glucose
≥ 7, 8 ≥ 7, 8

1.1.5. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.1.5.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bệnh ĐTĐ typ 1.
♦ Nguyên nhân:
Ở châu Âu, bệnh ĐTĐ typ 1 chiếm 10% sè bệnh nhân ĐTĐ. Bệnh thường
xảy ra ở người trẻ dưới 40 tuổi, có thể trạng gầy[5]. Khởi phát lâm sàng nói chung
mang tính chất cấp tính với những triệu chứng kinh điển rầm rộ. Nguyên nhân là
do có sự thiếu hụt hoắc hầu như không có insulin do tế bào β của tuyến tụy bị phá
hủy, do vậy việc điều trị bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào việc cung cấp insulin tõ
ngoài vào[19].
♦Cơ chế bệnh sinh:
Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 1 rất phức tạp và đa yếu tố, trong đó có vai
trò của yếu tố di truyền, phản ứng miễn dịch và sự đóng góp của mét sè yếu tố môi
trường nh: nhiễm virus, nhiễm độc, rối loạn dinh dưỡng[23]. Ngay sau khi ĐTĐ
typ 1 được phát hiện thì phần lớn các tế bào β của tụy đã bị phá hủy. Có nhiều
bằng chứng cho thấy quá trình phá hủy có bản chất tự miễn và gồm 5 giai
đoạn[19]:

- Thứ nhất: phải có khả năng di truyền của bệnh.

cơ trơn thành mạch, mảnh xơ vữa hình thành và khi bị tách ra sẽ tạo điều kiện hình
thành cục máu đông với sù tham gia của tiểu cầu và các yếu tố đông máu.
- Biểu hiện tổn thương do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân ĐTĐ thường gặp
là suy vành, tai biến mạch máu não, tắc động mạch chi dưới. Bệnh mạch vành ở
bệnh nhân ĐTĐ thường nặng nề vì tổn thương động mạch vành là tổn thương
lan tỏa, phức tạp. Nguy cơ cắt cụt chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ cao hơn với người
không bị ĐTĐ, trong đó chủ yếu là do tắc nghẽn động mạch ngoại vi[49].
▪ Bệnh lý vi mạch (micro angiopathie): tổn thương các mao mạch, đặc trưng
bởi dày các màng đáy mao mạch ở khắp cơ thể nhưng đặc biệt quan trọng ở đáy
mắt và cầu thận:
▪ Biến chứng thận do ĐTĐ được các nhà lâm sàng và bệnh học đề cập rất
sớm vào đầu thế kỷ 19. Biến chứng thận do ĐTĐ là mét trong những biến chứng
rất quan trọng trong số biến chứng mạn tính bởi những đặc điểm của nó là tổn
thương thận dẫn tới sự xuất hiện và tiến triển của các biến chứng mạn tính khác
như tăng huyết áp, bệnh lý mạch máu lớn, nhiễm toan, bệnh lý

của người mắc bệnh ĐTĐ và vì vậy tỷ lệ biến chứng mạn tính ở người mắc
bệnh ĐTĐ cũng gặp nhiều hơn.
1.1.7. Các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ [34].
Dựa vào tác dụng và cơ chế tác dụng, các thuốc điều trị bệnh ĐTĐ được
chia thành 4 nhóm chính:
- Insulin.
- Các thuốc kích thích bài tiết insulin.
- Các thuốc làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin.
- Các thuốc hạn chế hấp thu glucose máu sau bữa ăn.
1.1.7.1. Insulin [27, 30,52]
Insulin là hormon do tế bào β của tụy bài tiết, đóng vai trò chủ yếu đối
với sự điều hòa glucose máu của cơ thể.
♦ Cơ chế bài tiết insulin
Khi nồng độ glucose máu tăng cao, glucose được vận chuyển vào tế bào tuyến

sulfonylurea mà không có kết quả [14].
1.1.8. Y học cổ truyền và bệnh ĐTĐ
1.1.8.1. Quan niệm của y học cổ truyền về bệnh đái tháo đường [1, 6, 36]
Theo quan niệm của Đông y, bệnh ĐTĐ thuộc phạm vi chứng tiêu khát, với 3
triệu chứng chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều và tiểu nhiều.
Do ăn nhiều các chất cay, chất béo và chất ngọt, do sang chấn tinh thần làm mất
cân bằng âm dương trong cơ thể, tạo thành hỏa nhiệt, uất nhiệt, làm phần âm của phủ
tạng như tâm, vị, thận bị hao tổn. Hỏa nhiệt tạo thành làm phế hư gây

châu Mỹ. Ở những vùng nóng, cây dừa cạn được trồng quanh năm, nhưng ở vùng lạnh,
cây được trồng theo từng vô.Cây dừa cạn ở Việt Nam có nguồn gốc Madagaxca,
hiện mọc rải rác ở các vùng biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang, đảo Phú Quốc và
Côn Đảo, nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên
Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên. Ở các tỉnh miền Bắc, cây dừa
cạn sinh trưởng mạnh vào mùa hè, đến mùa đông thì rụng lá hoặc có thể bị tàn lụi.
Ngược lại, ở miền Nam, cây sinh trưởng mạnh vào những tháng mưa Èm, tõ tháng
7 đến hết tháng 11, hay vào mùa khô cây sinh trưởng kém.Cây dừa cạn có khả
năng tái sinh mạnh. Phần gốc và phần thân còn lại sau khi bị cắt có thể mọc nhiều
chồi sau 7 - 10 ngày. Cây dừa cạn tái sinh hữu tính bằng hạt. Quả chín tự mở, hạt
phát tán ra xung quanh, gặp đất Èm và nhiệt độ khoảng 25 - 30
o
C sẽ nảy mầm.
Điều trị: Theo kinh nghiệm sử dụng trong Y học dân tộc của mét sè nước có
cây dừa cạn mọc hoang dại thì rễ cây có tác dụng tẩy giun, chữa sốt, thân và lá cây có tác
dụng săn da, lọc máu, dùng chữa bệnh ngoài da và nhất là chữa đái đường. Ở nam châu
Phi, người dân dùng để điều trị bệnh ĐTĐ, có nơi dùng để chữa tiêu hóa kém và lỵ.
1.2. Cam thảo đất [21]
Còn có tên là cam thảo nam, dã cam thảo (Trung Quốc), thổ cam thảo
(Trung Quốc), giả cam thảo.
Tên khoa học: Scoparia dulcris Linn.

2
5, 0 ± 0,
8
3, 1 ± 0,
4
5, 8 ± 1,
2
Để đánh giá tác dụng hạ glucose máu của dịch chiết cam thảo đất, chúng tôi đã sử
dụng dịch chiết cam thảo đất tiêm màng bụng chuột với liều 300 mg/ kg thể trọng. Kết
quả thăm dò tác dụng hạ glucose máu sau tiêm màng bụng cho thấy: Đối chiếu với lô
chuột bình thường tiêm NaCl 0,9% chúng ta nhận thấy:
Dịch chiết cam thảo đất với liều 300 mg/ kg gây hạ glucose máu sau 2 giờ
là 10,7% và sau 4 giờ là 44,6%. Như vậy,trên chuột nhắt trắng bình thường, dịch chiết
cam thảo đất liều 300 mg/ kg có tác dụng hạ glucose máu. Tác dụng hạ glucose máu xuất
hiện sau 2 giờ, mạnh nhất sau 4 giờ (45%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự
như kết quả nghiên cứu của Đào Văn Phan và cộng sự (2005) đã khẳng định tác dụng hạ
glucose máu của dịch chiết cây cam thảo nam (Scoparia Dulcis L)[27].
4.3. Tác dụng hạ glucose máu của dịch chiết cây cam thảo đất trên chuột nhắt trắng
ĐTĐ thực nghiệm.
Trên các chuột tiêm STZ 200 mg/kg, nồng độ glucose máu tăng, cũng giống như
đối với chuột nhắt trắng bình thường, dịch chiết cam thảo đất cũng có tác dụng hạ
glucose máu ở cả nhóm chuột có mức glucose máu ban đầu là 11, 1 ± 1, 9 mmol/ l nhóm
chuột có mức glucose máu ban đầu là 21, 4 ± 5 mmol/l.Kết quả nghiên cứu này của
chúng tôi cũng tương tự như kết quả nghiên cứu của Đào Văn Phan và cộng sự. Tuy
nhiên, mức hạ glucose máu biến đổi khác nhau giữa các lô chuột. Với lô chuột có mức
glucose máu ban đầu là 11, 1 ± 1, 9 mmol/l, mức glucose máu bắt đầu hạ ở giờ thứ 2
(22% với p < 0,5) sau khi tiêm, trong khi đó nhóm chuột có mức glucose máu ban đầu là

Nội (2000). Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Tr.
216, 229-230, 251, 287, 428-431.
8. Võ Văn Chi (1997). từ điển cây thuốc Việt nam, Nhà
xuất bản Y học, Tr. 116-117.

1. Vò Văn Chuyên (1971). Thực vật học, Tập II, Nhà xuất
bản Y học, Tr.164.
2. Nguyễn Duy Cương và cộng sự (1999). từ điển Bách
khoa dược học, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Tr.
192-193.
3. Nguyễn Huy Cường (2003). Bệnh đái tháo đường -
Những quan điểm hiện đại, Nhà xuất bản Y học, Tr. 19.
4. Trần Hữu Dàng (1996). Nghiên cứu tình hình và đặc
điểm bệnh đáitháo đường, Luận án tiến sỹ Y học, Đại học
Y Hà nội.
5. Phạm Hữu Điển , Phan Văn Kiệm, Đặng Thị Lan
Hương, Lưu Văn Chính, Châu Văn Minh, Đào Văn Phan
và Nguyễn Khánh Hòa (2002). “Nghiên cứu khả năng hạ
glucose máu của sinh địa (Rehmannia glutinosa libosch)
và tri mẫu (Anemarrhena asphodeboides Bunge)”, Tạp
chí Dược học, bộ Y tế, sè 5, Tr. 10-12.
6. Nguyễn Thị Hương Giang (2004). Nghiên cứu tác dụng
hạ đườnghuyết của mangiferin chiết xuất tõ tri mẫu
(Anemarrhenaasphodeboides Bunge) trên chuột nhắt
trắng, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà nội.
7. Tô Văn Hải, Nguyễn Khánh Hòa, Vò Mai Phương
(2001). Điều tra dịch tễ về bệnh đái tháo đường ở người
trưởng thành trong cộng đồng ở thành phố Hà Nội. Đề tài
cấp thành phố.
8. Hội đồng Dược điển Việt nam (1978). Dược liệu Việt

Thuần (2002). Bớc đầu tìm hiểu cơ chế tác dụng
hạ đờng huyết của thổ phục linh (Smilax Glabra
Roxb), Tạp chí nghiên cứu Y học, Bộ Y tế, số 1, Tr.
37-42.
9. Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông, Nguyễn Trần
Giáng Hơng (2003). Dợc ly học lâm sàng, Nhà xuất
bản Y học, Tr. 516-524, 593-595.
10. Đào Văn Phan, Nguyễn Khánh Hòa, Phạm Hữu Điển
(2005). Tác dụng hạ đờng huyết của bạch truật, cây
kỳ tử và cam thảo nam trên chuột nhắt trắng. Tạp
chí nghiên cứu Y học 38 (5), 39-41.
11. Trung Quõn (2001). Bnh ỏi thỏo ng. Nh xut
bn Y hc.

1. Trung Quõn (2006). Bin chng bnh ỏi thỏo
ng v iu tr, Nh xut bn Y hc, Tr.9-19.
2. Thỏi Hng Quang (2001). Bnh ỏi thỏo ng, Bnh
ni tit, Nh xut bn Y hc, Tr. 257-384.
3. Thái Hồng Quang (2003). Bệnh nội tiết, Nhà xuất
bản Y học, Tr. 218-384.
4. Phạm Văn Thanh (2002). Nghiên cứu thuốc điều trị
bệnh đái tháođờng từ quả cây mớp đắng
(Mormordic-charantia L.), Luận án tiến sỹ Dợc học,
chuyên ngành Đông dợc thuốc nam.
5. Trần Đức Thọ (2002). Bệnh đái tháo đờng, Bài
giảng bệnh học nộikhoa, tập I, Nhà xuất bản Y học,
Tr. 258-272.
6. Nguyễn Trọng Thông (2004). Thuốc hạ glucose
máu, Dợclý họclâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Nhà
xuất bản Y học, Tr. 516-524.

Luận án Tiến sỹ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội.

Tiếng Anh
3. Al-Aci A., Greenwood R. (2001). A brief report on
somre physiological parameters of streptozotocin-
diabetic rat, Drug development and Industrial
pharmacy, Pp. 465-468.
4. American DiabetesAssociation(1997). “Clinical pratice
recommendation”,Diabetes care, 20 (suppl.1).
5. Anastasious E (1999), “Endothelium dysfunction in pre-
diabetes”,Endocrinogia nutricion, 46, pp. 279-283.
6. Broskey G., Logothetopoulos J. (1969).
“Streptozotocin diabetes in the mouse and guinea
pig”, Diabetes, pp. 606-611.
7. Cercello A (1999). “Pathophysiology of diabetic
vasculas complication: the role of oxidative
stress”, Mediographia, Vol 21, No 4, pp. 309-312.
8. Christina Bolander - Gouaille (2000). Focus on
homocysteine, Springer, pp. 11-16, 20,21.
9. Cossel L., Schneider., Kuttler B., Schmidt., Who Larb
F., and Bochmann (1985). Low dose streptozotocin
induced diabetes in mice. Experimental and Clinical
endocrinology, pp. 7-26.

1. Francis S. Greenspan, David G. Gardner (2001). “Diabetes
mellitus”, Basic and Clinical Endocrinology, Mc Graw-
Hill, 6
th
edition, pp. 633-695.
2. Gibson JB et al (1964). “Pathological findings in

extract in alloxan induced
hyperglycaemic.Phytotherapy Research 16, 662-
664.
10. WHO expert committee (1980).Diabetes Melitus,
2
nd
rep. GenevaWorld Health Org.

1. William G., Pickup J.C (1992). Handbook of
diabetes, Blackwell scientific publications.
Lời cảm ơnNhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp cho phép tôi được bày tỏ
lòng biết ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu, phòng sau Đại học Trường Đại học Y Hà nội và
Ban Giám đốc Bệnh viện Đống đa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Tạ Thành Văn, người thày đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tôi
những kiến thức, phương pháp luận quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi
thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và Bộ môn Hóa
sinh, trường Đại học Y Hà nội đã dành những điều kiện tốt cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành luận
văn đúng thời hạn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của em Nguyễn Thúy Hà đã giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình Mẹ, chồng con, anh chị, bạn bè
đồng nghiệp và những người thân trong gia đình

2.1.4. Trang thiết bị 34
2.2. Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1.Quy trình tách chiết cây cam thảo đất: 35
2.2.2. Mô hình nghiên cứu: 36
2.2.3. Các kỹ thuật sử dông 43
2.3. Phương pháp xử lý số liệu: 44
Kết Quả nghiên cứu 44
3.1. Kết quả thăm dò liều STZ gây ĐTĐ trên chuột nhắt
trắng 45
3.2. Tác dụng HGM của dịch chiết cam thảo đất trên chuột
nhắt trắng bình thường 47
3.3. Tác dụng HGM của dịch chiết cam thảo đất trên chuột
nhắt trắng ĐTĐ thực nghiệm bằng STZ 48
3.4. Tác dụng HGM của các phân đoạn dịch chiết cam thảo
đất trên chuột nhắt trắng bình thường 50
3.5. Phân tích sơ bộ thành phần của phân đoạn dịch chiết cây
cam thảo đất có tác dụng hạ glucose máu tại phòng thí
nghiệm Viện Hóa Việt nam. 53
Bàn luận 54
4.1. Thăm dò liều STZ gây ĐTĐ trên chuột nhắt
trắng. 54
4.2. Tác dụng hạ glucose máu của dịch chiết cây cam thảo đất
trên chuột nhắt trắng bình thường. 56
4.3. Tác dụng hạ glucose máu của dịch chiết cây cam thảo đất
trên chuột nhắt trắng ĐTĐ thực nghiệm. 57
4.4. Tác dụng hạ glucose máu của các phân đoạn của dịch chiết cây
cam thảo đất trên chuột nhắt trắng bình thường. 58
4.5. Sơ bộ xác định thành phần hóa học của phân đoạn 1 của
dịch chiết cây cam thảo đất. 59
Kết Luận 61


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status