Nghiên cứu tác dụng hạ Glucose và Lipid của dịch chiết vỏ quả măng cụt ( Garcinia mangostana L114414 - Pdf 26

Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HÀ QUỐC DƢƠNG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ GLUCOSE VÀ LIPID MÁU CỦA
DỊCH CHIẾT VỎ QUẢ MĂNG CỤT (Garcinia mangostana L.)

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. ĐỖ NGỌC LIÊN


1.3.2.2. Cơ chế sinh bệnh đái tháo đường type 2 16
1.3.4. Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 17
1.4. Tình hình nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học chống béo phì và
đái tháo đƣờng 17
1.4.1. Các hợp chất thiên nhiên từ thực vật có tác dụng chống béo phì và đái tháo
đường 17
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
Mục lục

Trang
Mở đầu 1
Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu 3
1.1. Các hợp phenol và polyphenol 3
1.1.1. Cấu tạo và phân loại 3
1.1.2. Một số polyphenol quan trọng trong thực vật 4
1.1.2.1. Flavonoid 4
1.1.2.2. Tamin 6
1.1.3. Ứng dụng của các hợp chất phenol và polyphenol 7
1.2. Bệnh béo phì 7
1.2.1. Khái niệm và phân loại bệnh béo phì 7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu béo phì trên thế giới và trong nước 8
1.2.3. Các yếu tố gây thừa cân và béo phì 9
1.2.4. Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì 10
1.2.5. Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì 10
1.2.6. Một số chỉ tiêu hóa sinh liên quan đến rối loạn và trao đổi lipid và glucid 12
1.3 Bệnh đái tháo đƣờng 13
1.3.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường 14
1.3.2. Cơ chế sinh bệnh đái tháo đường 15
1.3.2.1. Cơ chế sinh bệnh đái tháo đường type 1 15

2.3.2.3. Định tính các polyphenols khác 25
2.3.2.4. Định tính glycoside 26
2.3.2.5. Định tính alkaloids 26
2.3.3. Định lượng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết vỏ Măng cụt
26
2.3.4. Phương pháp tạo mô hình chuột béo phì và đái tháo đường 26
2.3.4.1. Phân nhóm động vật thí nghiệm 26
2.3.4.2. Thử độc tính cấp xác định LD
50
bằng đường uống 29
2.3.4.3. Pha thuốc và hóa chất thí nghiệm .30
2.3.4.4. Tiến hành thí nghiệm 30
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
2.3.4.5. Theo dõi thí nghiệm 30
2.3.4.6. Tiến hành lấy mẫu thử nghiệm sau khi kết thúc đợt thí nghiệm 30
2.3.5. Phương pháp xác định một số chỉ số hóa sinh trong máu chuột trước và
sau khi điều trị bằng dịch chiết trên máy phân tích tự động OLYMPUS AU640 31
2.3.5.1. Định lượng glucose huyết theo giai đoạn thực nghiệm 31
2.3.5.2. Định lượng Triglycerid huyết thanh 31
2.3.5.3. Định lượng cholesterol toàn phần trong huyết thanh 32
2.3.5.4. Kết quả thử hoạt tính -glucosidase 32
2.3.6. Xác suất thống kê toán học xử lí số liệu 34

Chƣơng 3. Kết quả và thảo luận 35
3.1. Quy trình tách, chiết các phân đoạn từ vỏ quả măng cụt 35
3.2. Định tính sơ bộ thành phần hóa học của dịch chiết 37
3.3. Định lƣợng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết 37
3.4. Kết quả thử độc tính cấp LD
50

Kết luận và kiến nghị 61
Tài liệu tham khảo 63
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BMI : chỉ số khối cơ thể
GOT: Glutamat Oxaloacetat Transaminase
GPT: Glutamat Pyruvat Transaminase
ĐTĐ: đái tháo đường
HDL: lipoprotein tỉ trọng cao (High Density Lipoprotein)
LDL: lipoprotein tỉ trọng thấp (Low Density Lipoprotein)
TG: triglycerid
LD
50
: Liều độc cấp
STZ: streptozotocin
IC
50
: Nồng độ ức chế 50% (của -glucosidase)

tốn kém. Hơn nữa, các loại thuốc này hiện nay trên thị trường thường gây ra nhiều
phản ứng phụ có thể gây nguy hại cho sức khỏe và giá thành rất đắt. Trong những
năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng các hợp chất tự nhiên từ
cây cỏ để chữa bệnh béo phì và đái tháo đường, các loại thuốc, dược liệu từ cây cỏ
thường ít gây ra tác dụng phụ, đồng thời tác dụng của thuốc có hiệu quả trong thời
gian kéo dài[42].
Việt nam là đất nước có hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng, trong đó
có nhiều loài chứa các hợp chất sinh học có hoạt tính sinh học cao có tác dụng chữa
bệnh. Trong kinh nghiệm dân gian Việt Nam đã biết sử dụng cỏ cây, nguồn thảo
dược tự nhiên để chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, các hợp chất tự nhiên từ
các cây thuốc cổ truyền dân tộc chống béo phì và một số bệnh biến chứng rối loạn
trao đổi chất như đái tháo đường, tim mạch, mặc dù rất phong phú ở nước ta
nhưng chưa được khai thác và nghiên cứu đầy đủ về cơ chế hóa sinh và dược lý.
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
3
Trong số các loại dược thảo thiên nhiên thì Măng cụt là một loại cây trái có
nhiều tác dụng dược lý quan trọng giúp cho người được sử dụng tăng cường hệ
miễn dịch có thể chống lại bệnh tật một cách hữu hiệu như: kháng khuẩn, chống đái
tháo đường, tim mạch, Vỏ quả măng cụt là một phương thuốc trị bệnh tại các nước
vùng Đông Nam Á như Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, nhưng chưa có tài liệu nào
trên thế giới và trong nước nghiên cứu về tác dụng chống béo phì và đái tháo đường
của nó. Chính vì những lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu khoa học là:
“Nghiên cứu tác dụng hạ glucose và lipid máu của dịch chiết vỏ quả Măng cụt
(Garcinia mangostana L.)”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Xác định được khả năng hạ glucose và lipid máu của các cao phân đoạn
dịch chiết vỏ quả măng cụt trên mô hình chuột béo phì.
- Xác định được khả năng hạ glucose của các cao phân đoạn dịch chiết vỏ
quả măng cụt trên mô hình chuột ĐTĐ typ 2.

chuyên biệt với vai trò điều hoà mối quan hệ qua lại giữa các tế bào trong cơ thể và
là các hợp chất phòng thủ giúp thực vật chống chịu lại với các bệnh xâm nhiễm thực
vật đối với môi trường sống xung quanh [36].
1.1.1. Cấu tạo và phân loại
Hợp chất phenol là nhóm các hợp chất hóa học mà trong công thức hóa học có
chứa nhóm chức hydroxyl (-OH) gắn với vòng hydrocarbon thơm. Các hợp chất này
rất phổ biến trong giới thực vật. Tùy thuộc vào số lượng và vị trí tương hỗ của các
nhóm này mà các tính chất hóa lí và hoạt tính sinh học thay đổi [17].
Dựa vào số lượng nhóm hydoxyl mà người ta chia phenol thành phenol – 1,
phenol – 2, phenol – 3 và polyphenol. Polyphenol lại được phân chia thành các
nhóm: flavonoid, axit phenolic, tannin,…
Hợp chất phenol được hình thành một cách dễ dàng trong tất cả các cơ quan
thực vật từ những sản phẩm đường phân và chu trình pentoza qua axit xikimic hay
theo con đường acetat malonat qua acetyl – ScoA. Cả hai con đường này đều tham
gia vào quá trình hình thành flavonoid. Nhiều chất hòa tan trong nước được tổng
hợp trong lục lạp.
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
5
1.1.2. Một số polyphenol quan trọng trong thực vật
1.1.2.1. Flavonoid [17, 24]
Trong số các hợp chất polyphenol tự nhiên, flavonoid là một trong những
nhóm hợp chất phenolics thường gặp trong tự nhiên, chúng thường là những sắc tố,
phần lớn có màu vàng (flavon, flavonol, chancol), không màu (izoflavon, catechin)
hoặc có màu đỏ hoặc màu vàng (anthocyane). Tuy nhiên màu sắc của các loại
flavonoid còn thay đổi theo pH của môi trường.
Trong cây, flavonoid thường tồn tại dưới 2 dạng là dạng tự do (aglycon) và
dạng liên kết (glycoside). Dạng aglycon tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như
ether, ethanol, acetone,…và hầu như không tan trong nước. Dạng glycoside liên kết
với đường tan nhiều trong nước và hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ.


Flavan (2-phenyl chroman)
Tuỳ theo mức độ oxy hoá của mạch 3 carbon, sự có mặt hay không có mặt
của nối đôi giữa C
2
, C
3
và nhóm cacbonyl ở C
4
mà flavonoids có thể được chia
thành nhiều phân nhóm phụ khác nhau. Cyanidin Epicatechin Quercetin

Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
6

OH
O
OH
Glucose

O
OH
OH
O - Rhamnose - glucose

Saponin Rutin

Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
7
1.1.2.2. Tannin [8, 21]
Tannin là những hợp chất phenolic rất phổ biến trong thực vật bậc cao.
Horvath (1981) đã đưa ra khái niệm về tannins như sau: “Tannin là những hợp chất
phenolic có trọng lượng phân tử cao, có chứa các nhóm hydroxyl và các nhóm chức
khác (như cacboxyl), có khả năng tạo phức với protein và các phân tử lớn khác
trong điều kiện môi trường đặc biệt”.
a. Cấu trúc hóa học và tính chất
Tannin được cấu tạo dựa trên acid tannic và acid gallic, phổ biến trong cây ở
dạng tự do hoặc ở dạng glycoside kết hợp với đường. Tannin thường là các hợp chất
vô định hình, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc gần như không màu, có hoạt tính
quang học, có vị chát, dễ bị oxy hoá khi đun nóng và khi để ngoài ánh sáng và có
trọng lượng phân tử dao động từ 5.000 đến 20.000. Tannin tan nhiều trong nước (tốt
nhất là trong nước nóng), tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol, hoà tan một
phần trong axetone, ethylaxetat và hầu như không tan trong các dung môi kém phân
cực như chloroform, benzene,…Tannin tạo phức màu đặc trưng với các kim loại
nặng, tạo phức với protein, tinh bột, cellulose và muối khoáng.

Procyanidin Pistafolin A
b. Tác dụng sinh học
Tannin là các chất bảo vệ cho cây trước sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh,
các loài động vật và côn trùng ăn lá. Về tác dụng y học, tannin được sử dụng làm
thuốc cầm máu, thuốc chữa đi ngoài, chữa ngộ độc kim loại nặng, thuốc chống ung
thư, thuốc chữa trĩ, viêm miệng, viêm xoang, điều trị cao huyết áp và chứng đột
quỵ.

Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
8

9
Người gầy: BMI < 18,5
Bình thường: BMI từ 18,5 đến 22,9
Béo phì độ 1: BMI từ 23 đến 24,9
Béo phì độ 2: BMI từ 25 đến 29,9
Béo phì độ 3: BMI ≥ 30
1.2.2. Tình hình nghiên cứu béo phì trên thế giới và trong nƣớc [2]
Theo tổ chức y tế thế giới, hiện nay số người béo phì trên thế giới đã lên đến
hơn 1,7 tỉ người. Trên thế giới cứ 4 người trưởng thành thì có một người béo phì,
tức là số người béo phì ở độ tuổi trưởng thành trên thế giới chiếm 25% . Tình trạng
béo phì đang tăng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc gia phát triển
mà ở cả các quốc gia đang phát triển. Tỉ lệ người béo phì ở Mỹ chiếm tới hơn 30%,
Trung Quốc có hơn 20% số người thừa cân và béo phì. Số người béo phì cũng đang
báo động ở châu âu, đứng đầu bảng là nước Anh với hơn 23% số người béo phì, và
châu âu hiện có tới hơn 14 triệu trẻ em thừa cân và béo phì. Còn ở châu mỹ thì
Braxin cũng là nước có tỉ lệ người dân bị béo phì cao (chiếm 16%) .
Theo tiêu chuẩn châu á, Việt Nam hiện có 16,8% số người ở độ tuổi từ 25 –
64 đã thừa cân, béo phì. Theo đó thì cứ 100 người trong độ tuổi trưởng thành thì có
17 người béo phì, và tỉ lệ người béo phì ở thành phố gấp 3 lần ở nông thôn. Tình
trạng thừa cân béo phì tăng nhanh ở tuổi ngoài 45 (chiếm 2/3 số người béo phì) và
nữ giới có tỉ lệ béo phì cao hơn nam giới. Còn đối với trẻ em thì tình trạng béo phì
cũng ở mức đáng ngại. Theo kết quả điều tra của Viện dinh dưỡng: ở Hà Nội có tới
4,9% số trẻ ở độ tuổi từ 4 – 6 bị thừa cân béo phì. ở Thành phố Hồ Chí Minh tỉ lệ
này còn cao hơn nhiều, có tới 6% số trẻ dưới 5 tuổi và 22,7% số trẻ đang học ở cấp
I bị thừa cân béo phì. Đây thật sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai, ảnh hưởng
lớn đến sức khỏe của mỗi người và sự phát triển của kinh tế và xã hội [9].
1.2.3. Các yếu tố gây thừa cân và béo phì [3, 9]
Mọi người đều biết cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân
bằng giữa năng lượng do thức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao cho lao động và
Luận văn thạc sĩ khoa học

khăn) và béo phì thường được coi là một đặc điểm của người giàu có. ở các nước đã
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
11
phát triển, khi thiếu ăn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại thường cao ở
tầng lớp nghèo, do thói quen ăn uống thiếu khoa học của họ.
1.2.4. Tác hại và những nguy cơ của bệnh béo phì
Mất thoải mái trong cuộc sống: Người béo phì thường có cảm giác khó chịu
về mùa hè do lớp mỡ dày như một hệ thống cách nhiệt. Người béo phì cũng thường
xuyên cảm thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho
cuộc sống thiếu thoải mái.
Giảm hiệu suất lao động: Người béo phì làm việc chóng mệt, nhất là ở môi
trường nóng. Mặt khác do khối lượng cơ thể quá nặng nề nên để hoàn thành một
động tác, một công việc trong lao động, người béo phì mất nhiều thì giờ hơn và mất
nhiều công sức hơn. Hậu quả là hiệu suất lao động của người béo phì giảm rõ rệt
hơn so với người bình thường.
Kém lanh lợi: Người béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn so người bình
thường trong sinh hoạt cũng như trong lao động. Hậu quả là rất dễ bị tai nạn xe cộ
cũng như tai nạn lao động.
Hai nguy cơ rõ rệt ở người béo phì:
Tỉ lệ bệnh tật cao, béo phì là một trong các yếu tố nguy cơ chính của các
bệnh mãn tính không lây như rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành, đái tháo đường
không phụ thuộc insulin, sỏi mật ở phụ nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi
mật, ung thư vú và ung thư tử cung tăng lên , còn ở nam thì bệnh ung thư thận và
ung thư tuyến tiền liệt hay gặp hơn.
Tỉ lệ tử vong cũng cao hơn, nhất là trong những bệnh kể trên.
1.2.5. Giải pháp phòng và điều trị bệnh béo phì [3, 43]
Nguyên tắc cần thiết để phòng và điều trị bệnh béo phì là: thực hiện một chế
độ ăn uống hợp lý và hoạt động thể lực đúng mức để duy trì sự ổn định cân nặng
của cơ thể. Các biện pháp cụ thể là:

tiêu phí năng lượng, kìm hãm tổng hợp triglycerid.
- Nghiên cứu, sản xuất các dạng thực phẩm chức năng hoặc các thực phẩm
thuốc “Alicament” từ các nguồn dược thảo trong thiên nhiên có tác dụng giảm
cholesterol máu,
Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng các
hợp chất tự nhiên từ thực vật để chữa bệnh béo phì, đái tháo đường và các bệnh
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
13
nhiễm trùng, Điều đáng lưu ý là các loại thuốc này thường ít gây ra tác dụng phụ
hơn so với tân dược và hơn nữa tác dụng của thuốc hiệu quả trong thời gian dài. Ở
Việt Nam hầu như chưa có công trình nghiên cứu nào về cơ chế hóa sinh và hiệu
quả chữa bệnh béo phì liên quan đến rối loạn trao đổi lipid, glucid theo hướng sử
dụng các chất có hoạt tính sinh học tử vỏ măng cụt. Do đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu tác dụng của dịch chiết vỏ quả măng cụt lên trọng lượng của chuột gây
béo phì thực nghiệm và một số chỉ số hóa sinh máu chuột.
1.2.6. Một số chỉ số hóa sinh liên quan đến rối loạn trao đổi lipid và glucid
Lipid là những este của acid béo. Trong huyết tương, Lipid có mặt chủ yếu là
acid béo, triglycerid, cholesterol và phospholipid. Một số thành phần khác của lipid
có khả năng hòa tan trong huyết tương và có mặt với số lượng ít hơn rất nhiều
những giư vai trò sinh lý quan trọng, bao gồm các hormon steroid, các vitamin tan
trong mỡ [6].
Nồng độ lipid trong huyết tương cao, đặc biệt là cholesterol, triglycerid,
LDL
C
, liên quan đến nguyên nhân gây ra các trạng thái bệnh lý xơ vữa động mạch,
bệnh lý tim mạch (bệnh mạch vành, bệnh mạch não, bệnh mạch ngoại vi,…), béo
phì, tiểu đường typ 2,…[8].
Đã có những nghiên cứu chứng minh rằng, tỷ lệ những người mắc bệnh béo
phì có nguy cơ mắc các bệnh về rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch là rất cao,

chúng được gọi là Cholesterol “tốt” [3, 32].
Ngoài ra ta cũng cần quan tâm tới một loại lipid khác đó là các Triglycerid,
chúng được cung cấp từ thức ăn. Sự sinh tổng hợp Triglycerid nội sinh diễn ra ở
gan và mô mỡ. Trong mô mỡ, chúng là nguồn dự trữ năng lượng chính của cơ thể. ở
những người béo phì, nồng độ acid béo tự do và Triglycerid thường tăng cao trong
máu gây ra hiện tượng “nhiễm độc mỡ”, điều này có thể gây chết cho các tế bào
không phải là tế bào mỡ (trong đó có tế bào  tuyến tuỵ) liên quan đến bệnh ĐTĐ.
1.3. Bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ) [4, 13, 12]
Danh từ bệnh ĐTĐ (Diabetes mellitus) có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp
(diabetes: nước chảy trong ống siphon) và tiếng La tinh (mellitus – ngọt). ĐTĐ là
bệnh phổ biến nhất và đang ngày càng phát triển trên toàn cầu. Biểu hiện của bệnh
là sự tăng đường huyết, không dung nạp glucose dẫn đến ĐTĐ. ĐTĐ cũng là
nguyên nhân gây ra các biến chứng mù mắt, suy gan, thần kinh, tim mạch, hoại tử
cơ quan vận động như chân tay vv…Nguyên nhân ĐTĐ do tế bào  của đảo tuỵ
Langerhan bị phá huỷ mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng
độ glucose máu (ĐTĐ typ 1) hoặc do rối loạn trao đổi chất lipid-gluxid dẫn đến gây
phá huỷ tế bào bài tiết insulin. Bệnh ĐTĐ typ 1 là bệnh tự miễn do đột biến gen,
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
15
được phát sinh từ lúc trẻ tuổi và chỉ chiếm 10% trong tổng số bệnh ĐTĐ. Trong khi
đó ĐTĐ typ 2 do nhiều nguyên nhân, do yếu tố thừa dinh dưỡng quá mức (béo phì)
kết hợp các nguyên nhân ô nhiễm môi trường, nhiễm độc cùng gây tác dụng đột
biến soma dẫn đến kháng insulin và ĐTĐ typ 2 chiếm 90% tổng số ĐTĐ.
1.3.1. Tình hình mắc bệnh đái tháo đường
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo lứa tuổi, dân tộc và các vùng địa lý khác
nhau và theo sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Những số liệu mới nhất đưa ra
tại hội nghị thượng đỉnh Quỹ ĐTĐ thế giới năm 2006 cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh
ĐTĐ ở châu á hiện nay đã vựơt xa châu âu được coi là bệnh dịch tễ lan tràn. Trong
khi có khoảng 5% số người trưởng thành ở châu âu mắc bệnh thì ở Châu á số người

niên.
Nguyên nhân chính của ĐTĐ typ 1 là do tế bào  của đảo tuỵ Langerhan bị
phân huỷ dẫn đến mất khả năng sản xuất insulin, một hormone điều hoà nồng độ
glucose máu. Quá trình huỷ hoại các tế bào  này là do cơ chế sinh bệnh tự miễn
dịch. Khoảng 18 vùng gen có liên quan đến nguy cơ tiểu đường typ 1, mỗi vùng này
có thể chứa vài gen được gắn nhãn IDDM1 đến IDDM18. Ngoài ra, các yếu tố môi
trường cũng đóng vai trò khởi động quá trình bệnh lý như virus (Coxsackie B,
Cytomegalovirus, Echo, Epstein…), thức ăn (sữa bò, cafein…), điều kiện sống
(strees, thường xuyên tiếp xúc với tế bào  như vascor,…) [3, 18, 29].
Khi tác nhân môi trường tác động, lúc này hệ thống miễn dịch được hoạt
hoá, tấn công vào các tiểu đảo tuỵ. Mặc dù diễn biến lâm sàng yên lặng, nhưng bên
trong cơ thể, các tiểu đảo đã bị thâm nhiễm các bạch cầu đơn nhân, các đại thực bào
và các tế bào lympho T độc hoạt hoá. Quá trình thâm nhiễm này gọi là viêm đảo
tuỵ, diễn biến kéo dài và khi tế bào  tuyến tuỵ chưa bị phá huỷ nhiều, lượng insulin
máu vẫn đủ cho nhu cầu hoạt động cơ thể, thì lâm sàng chưa biểu hiện gì, đây gọi là
giai đoạn tiền ĐTĐ. Giai đoạn này có thể ngắn, có thể dài tuỳ từng cá thể. Khi tế
bào  bị phá huỷ càng nhiều, lượng insulin sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu
hoạt động của cơ thể, glucose máu tăng lên, và lúc này biểu hiện bệnh rõ ràng.
1.3.2.2. Cơ chế phát sinh bệnh đái tháo đƣờng typ 2
Luận văn thạc sĩ khoa học
Hà Quốc Dương - K17 Sinh học
17
ĐTĐ typ 2: hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh tiểu
đường typ 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào  tuyến tuỵ và hiện tượng kháng
insulin.
Mặc dù ĐTĐ typ 2 thường gặp hơn (chiếm 80 – 90% số người bệnh) và có
tính quy tụ gia đình 20, 58. Hai yếu tố đóng vai trò quan trọng trong cơ chế sinh
bệnh ĐTĐ typ 2 là khiếm khuyết chức năng tế bào  tuyến tuỵ và hiện tượng kháng
insulin 17, 23, 30, 43, 50]. Kháng insulin do tổn thương của thụ thể và khiếm
khuyết chức năng bài tiết insulin là hai yếu tố tác động qua lại lẫn nhau. Giữa hai

glucosidase như: acarbose Như vậy, chất đường trong ruột chậm được hấp thụ vào
cơ thể và đường ngay sau khi ăn sẽ không tăng cao trong máu. HO
HO
OH
N
OH
OH

Acarbose (C
25
H
43
NO
18
)

1.4. Tình hình nghiên cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học chống béo phì và
đái tháo đƣờng
1.4.1. Các hợp chất thiên nhiên từ thực vật có tác dụng chống béo phì và đái tháo
đường
Tổ chức Y tế thế giới công bố rằng, hơn 2100 loài thực vật đã được sử dụng
trong các bài thuốc cổ truyền của Phương Đông, Châu Phi và Nam Mỹ thuộc về 725
chi trong 183 họ được sắp xếp từ tảo biển đến thực vật bậc cao. Con số này hiện nay
vẫn còn đang tiếp tục nghiên cứu và tìm kiếm và hiện nay sẽ tăng lên. Tuy nhiên
đến nay mới chỉ có khoảng 400 loài trong số các cây thuốc đã được chứng minh
bằng các công trình khoa học. Một số họ thực vật có nhiều loài có tác dụng hạ lipid
và glucose huyết đã được nghiên cứu như: họ Đậu (Fabaceae, 76 loài), họ Hoa hồng

phát hiện được hơn 4000 hợp chất thuộc nhóm này. Về bản chất hóa học, flavonoid
được cấu tạo bởi nhân chroman, gồm 2 vòng benzen kiên kết với nhau thông qua
một mạch 3 carbon.
Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc, người ta có thể phân flavonoid thành nhiều
nhóm nhỏ, bao gồm flavon, flavonol, flavanon, anthocyanin, isoflavonoid, chacol,
auron. Flavonoid đã được chứng minh là có nhiều đặc tính Sinh dược học quý giá
nhưn khả năng chống oxy hóa, bảo vệ gan, tăng cường miễn dịch, chống viêm,
chống virut, chống ung thư, chông béo phì, đái tháo đường và các bệnh rối loạn tao
đổi chất khác.
1.4.2. Các cơ chế tác dụng chống béo phì và đái thái đƣờng của dịch chiết thực
vật hoặc hợp chất tự nhiên đã đƣợc nghiên cứu

Trích đoạn Phƣơng pháp nghiên cứu Định tính flavonoids
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status