Đề thi đề xuất kì thi học sinh giỏi các trường chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ năm 2015 môn Địa lý khối 11 của trường chuyên LƯƠNG VĂN TỤY NINH BÌNH - Pdf 29

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
TRƯỜNGTHPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN TUỴ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ VIII
Năm học 2014- 2015
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
(Đề này gồm 07 câu, 02 trang)
Câu I. (3,0 điểm)
1. Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới. Tính địa đới
của nhiệt độ bị phá vỡ do những nguyên nhân nào?
2. Tại sao nhiệt độ trung bình năm của Bắc bán cầu lớn hơn Nam bán cầu?
Câu II. (2,0 điểm)
1. Tiến bộ khoa học kĩ thuật làm thay đổi sản xuất công nghiệp như thế nào?
2. Tại sao giao thông vận tải biển ngày càng phát triển mạnh trong những năm gần đây?
Câu III. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Chứng minh chế độ nước của sông ngòi Việt Nam phản ánh chế độ mưa của khí hậu.
2. Chứng minh rằng giới sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Tại sao tính đa dạng của
sinh vật nước ta bị suy giảm?
Câu IV. (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Tại sao nói ngay trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chế độ nhiệt cũng có sự phân hóa đa
dạng? Giải thích nguyên nhân.
2. Giải thích sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa mưa ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung
Bộ? Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có điểm mưa ít nhất nước ta?
Câu V. (3,0 điểm)
1. Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn của Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên năm 2012

LƯƠNG VĂN TUỴ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ VII
Năm học 2013- 2014
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút
(Hướng dẫn chấm này gồm 07 câu, 06 trang)
Câu Ý Hướng dẫn chấm Điểm
I
(3,0điểm)
1 Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa
đới. Tính địa đới của nhiệt độ bị phá vỡ do những nguyên nhân nào?
1,5
*) Tính địa đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm từ Xích Đạo về 2 cực
+ Biên độ nhiệt năm tăng từ Xích Đạo về 2 cực
+ Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt (DC )
*) Nguyên nhân:
+ Bề mặt đệm: Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên Trái Đất đều nằm ở lục
địa. Lục địa biên độ nhiệt lớn, đại dương biên độ nhiệt nhỏ.
+ Địa hình: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, sườn đón nắng nhiệt độ cao hơn
sườn khuất nắng, sườn dốc nhiệt độ cao hơn sườn thoải.
+ Dòng biển: Nơi có dòng biển nóng nhiệt độ cao, dòng biển lạnh nhiệt độ
thấpđộ cao, hướng sườn, độ dốc)
0,75
0,75
2 Tại sao nhiệt độ trung bình năm của Bắc bán cầu lớn hơn Nam Bán cầu? 1,5
+ Diện tích lục địa Bắc bán cầu lớn hơn Nam bán cầu: tỉ lệ diện tích lục địa ở

(3,0điểm)
1 Chứng minh chế độ nước của sông ngòi Việt Nam thể hiện chế độ mưa
của khí hậu.
1,5
*) Tổng lượng nước thể hiện tổng lượng mưa:
- Nước ta có tổng lượng mưa lớn trung bình từ 1500-2000mm, nên tổng
lượng nước sông ngòi của nước ta lớn (dc).
*) Thủy chế sông ngòi theo mùa thể hiện phân bố mưa theo mùa:
+ Mùa lũ của sông ngòi thường trùng với mùa mưa của khí hậu, tập trung 70-
80% lượng nước cả năm, tháng đỉnh lũ thường là tháng có lượng mưa cao
nhất (DC sông Hồng)
+ Mùa cạn của sông ngòi trùng với mùa khô của khí hậu, tập trung 20-30%
lượng nước cả năm, tháng kiệt nhất là tháng mưa ít nhất. (DC)
*) Phân hóa thời gian mùa lũ của các hệ thống sông thể hiện phân hóa
mưa theo không gian:
Chế độ mưa của các vùng miền có sự khác nhau nên thời gian mùa lũ có sự
khác nhau giữa các vùng miền:
+ Miền Bắc và miền Nam: mưa vào mùa hạ từ tháng 5-10, tháng mưa cực đại
là tháng 8 nên mùa lũ của sông ngòi là từ tháng 6-11, tháng đỉnh lũ là tháng
8(dc)
+ Miền Trung: mùa mưa chậm dần vào thu đông (8-12), tháng mưa cực đại
vào tháng 9,10 nên mùa lũ sông ngòi cũng chậm dần vào thu đông (9-12),
tháng đỉnh lũ là tháng 8 hoặc tháng 9. Đầu mùa hạ có mưa dông nên sông
ngòi có lũ tiểu mãn vào tháng 6 (dc)
*) Chế độ mưa thất thường nên chế độ nước của sông ngòi cũng thất
thường (dc)
0,25
0,5
0,5
0,25

1,5
a. Chứng minh:
- Khái quát về miền:
*) Phân hóa theo không gian:
+ Phân hóa Bắc - Nam: Thể hiện qua sự thay đổi nhiệt độ tháng 1, tăng dần
từ Bắc vào Nam (qua trạm Lạng Sơn, Hà Nội…)
+ Phân hóa theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (dc nhiệt độ trung
bình năm giữa vùng đồng bằng với vùng núi cao ven Biên giới Việt - Trung)
*) Phân hóa theo thời gian:
+ Mùa đông hạ thấp (dc tháng 1 )
+ Mùa hạ tăng cao (dc tháng 7 tại Hà Nội, Lạng Sơn )
b. Giải thích:
- Tác động của độ cao địa hình (pt )
- Tác động của gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lí (pt)
0,5
0,5
0,5
2
Giải thích sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa mưa ở Tây Nguyên và
Duyên hải Nam Trung Bộ? Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có điểm
mưa ít nhất nước ta?
1,5
*) Thời gian mùa mưa
- Duyên hải Nam Trung Bộ:
+ Mưa vào thu đông (tháng VIII đến tháng I) do:
+ Đón trực tiếp gió hướng Đông Bắc từ biển thổi vào, bão, áp thấp từ Biển
Đông, dải hội tụ nhiệt đới.
+ Hiệu ứng phơn vào nửa đầu mùa hạ do gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương
qua vịnh Ben gan thổi tới khi vượt qua Trường Sơn sang sườn đông hơi nước
giảm mạnh, nhiệt độ tăng lên khi xuống núi theo tiêu chuẩn không khí khô

+ Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, quanh năm, trình độ cao, gắn
với công nghiệp chế biến…-> khả năng tạo việc làm lớn ở nông thôn.
0,75
0,75
2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư
vùng Bắc Trung Bộ phân bố không đồng đều. Giải thích?
1,5
- Khái quát vùng
- MĐDS trung bình thuộc loại thấp (dc )
- Phân bố ko đều theo lãnh thổ:
+ Tập trung: các đồng bằng ven biển lớn ở phía Đông bắc và nam (dc
Thanh hóa – Nghệ An, Huế - Đà Nẵng)
+ Khá đông: Ven biển khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, vùng chuyển tiếp ở
giữa (dc )
+ Thưa thớt: Vùng núi phía Tây giáp biên giới Việt Lào (dc )
- Phân bố không đều theo thành thị - nông thôn:
Tập trung chủ yếu ở nông thôn, thành thị ít (dc )
Giải thích:
+ Do sự phân hóa về điều kiện tự nhiên (dc)
+ Kinh tế xã hội chậm phát triển, có một số đô thị lớn ven biển (dc )
1,0
0,5
VI
(3,0điểm)
1 Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm ở nước ta.
2,0
*) Trinh bay;
- Khái quát: CN chế biến LTTP phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất ở
các vùng nguyên liệu và đô thị lớn

*) Tích cực:
- Diện tích và sản lượng tăng liên tục, sản lượng tăng nhanh hơn diện tích
(1,25 lần/ 1,67lần), sản lượng xuất khẩu cao, nhìn chung tăng nhanh (dc )
- Năng xuất tăng liên tục (151/179/196/202 tạ/ha)
*) Tiêu cực:
- Sản lượng cafe xuất khẩu tăng nhưng chưa ổn định, có thời kì giảm (dc )
- Sản lượng tồn kho qua các năm lớn (dc )
*) Giải thích:
- Chính sách phát triển vùng chuyên canh cây cafe quy mô lớn, gắn với CN
chế biến
- Đầu tư giống mới, khoa học kĩ thuật
- Nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế
- Chất lượng còn thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao, giá cả, thị trường Thế
giới có nhiều biến động
1,0
1,0
NGƯỜI RA ĐỀ
Nguyễn Thị Tuyến Tính
ĐT: 0916 018 485


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status