GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I - Pdf 29

Lời mở đầu
Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất kỳ hình thức kinh tế xã hội nào thì yếu tố đầu
tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp là vốn. Bất kỳ
doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm đến vấn đề tạo lập
vốn,quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất và phải dựa trên cơ sở tôn trọng
các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước.
Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, đại bộ phận
các doanh nghiệp quốc doanh ra đời và hoạt động trong điều kiện hoàn tòan phụ thuộc
vào nhà nước:nhà nước giao vốn, bao cấp về giá, sản xuất theo đơn dặt hàng của nhà
nước.... Do đó, các doanh nghiệp hầu như ít có tính chủ động không quan tâm đến
hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí có tình trạng “lỗ giả lãi thật” để nhà nước bù lỗ ăn
chênh lệch hay hiện tượng chạy đua thành tích. Vì vậy khi chuyển sang kinh tế thị
trường có nhiều thành phần cùng song song tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau, một số các
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thi đứng vững và phát triển,những doanh nghiệp làm
ăn kém hiệu quả thì lâm vao tình trạng phá sản. Thực tế này do nhiều nguyên nhân mà
một trong những nguyên nhân quan trọng là do công tác quản lý vốn của doanh
nghiệp còn nhiều hạn chế,hiệu quả sử dụng vốn còn thấp. Chính vì thế,quản lý sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện
tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của minh trong cơ chế thị
trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời tôi nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này
trong thời gian thực tập tại Công ty XNK tổng hợp I. Đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU TỔNG HỢP I” đã được chọn nghiên cứu để hình thành chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài nhằm phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, khẳng định những kết quả
đạt được và tìm một số hạn chế cần tiếp tục có giải pháp hoàn thiện góp phần nâng
1
cao hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty XNK tổng hợp I.Trên cơ sở kết hợp giữa lý luận
và thực tiễn, chuyên đề của tôi được chia làm 3 chương chính:
Chương I Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty XNK tổng hợp I

Thứ hai, tiền phải tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định
Thứ ba, khi đã đủ về số lượng ,tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Cách vận động và phương thức vận động của tiền phụ thuộc vào phương thức đầu tư
kinh doanh quyết định

T-H..SX..H’- Đặc điểm tuần hoàn và lưu chuyển vốn trong c ác doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh
T-H-T’ trường hợp đầu tư vào lĩnh vực thương mại
T-T’ trường hợp đầu tư tài chính
1.1.2)Phân loại vốn kinh doanh
Trong điều kiện hiện nay, vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể được phân
thành nhiều loại tuỳ theo các tiêu thức khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý trong
doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một tiêu thức thích hợp để
phân loại vốn kinh doanh cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả quản lý sử dụng cao nhất
*)Phân loại vốn kinh doanh căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn.Vốn kinh doanh
của doanh nghiệp có thể được chia làm :vốn cố định và vốn lưu động
(*):giáo trình lý thuyết tài chính-HVTC,2003.

Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ tài sản cố định của
doanh nghiệp.Nhìn chung vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và nó được luân chuyển dần từng phần ,phải sau một thời gian dài mới hình thành một
vòng luân chuyển
Trong quá trình sản xuất kinh doanh ,sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình
thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định.Vì thế qui mô của vốn sẽ quyết định
qui mô của tài sản cố định.Song dặc điểm của tài sản cố định lại quyết định đến đặc
4
điểm tuần hoàn và chu chuyển giá trị của vốn cố định-tạo nên đặc điểm vận động của
vốn cố định:
-Vốn cố định tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và chuyển dần từng phần

Vốn lưu động sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân loại.
Căn cứ vào sự vận động của vốn lưu động thì vốn lưu động được chia thành vốn lưu
động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu
lưu thông.
Căn cứ theo nội dung kinh tế, vốn lưu động bao gồm: vốn hàng hoá, vốn bằng tiền,
vốn công cụ lao động nhỏ,vốn bao bì, vật liệu đóng gói, vốn thuộc các khoản phải thu,
vốn đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản thế chấp ký quỹ...
*)Phân loại vốn kinh doanh căn cứ theo nguồn hình thành
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn nợ
Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu và sử dụng lâu dài trong suốt thời
gian hoạt động của doanh nghiệp. Nó bao gồm ba bộ phận chủ yếu là: vốn góp ban
(*):giáo trình lý thuyết tài chính-HVTC,2003
đầu, lợi nhuận không chia và phát hành cổ phiếu.
Vốn ban đầu hình thành khi thành lập doanh nghiệp các chủ doanh nghiệp bỏ vào đó
.Vốn góp ban đầu có tính chất và hình thức tạo vốn khác nhau tuỳ thuộc hình thức sở
hữu doanh nghiệp.
Vốn từ lợi nhụân không chia:Trong thời gian hoạt động ,nếu doanh nghiệp làm ăn
có lãi thì có thể sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng sản xuất.
Vốn từ phát hành cổ phiếu :vốn được hình thành từ sự đóng góp cúa các chủ sở hữu
doanh nghiệp (các cổ đông) .
6
Vốn nợ:Không có một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử
dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương
trường các khoản vốn này doanh nghiệp tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất
định và hình thành nên các khoản nợ doanh nghiệp phải trả.
1.1.3)Vai trò của vốn kinh doanh
Từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy vốn kinh doanh đóng một vai trò vô
cùng quan trọng trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là tiền đề vật chất không thể
thiếu cho sự hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Muốn có được giấy phép kinh doanh để đi vào hoạt động thi ngay từ khi thành lập

để đánh giá được đầy đủ về hiệu quả người ta không chỉ đánh giá một loại hiệu quả
đon thuần mà phải đặt trong mối quan hệ với hiệu quả còn lại.
Như vậy, đối với doanh nghiệp thương mại việc nâng cao hiệu quả là một vấn đề
cần thiết và luôn đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp sao cho hoạt
động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất.
Sao khi nghiên cứu về hiệu quả nói chung, ta đi nghiên cứu về một bộ phận của
hiệu quả kinh tế đó là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh tế cuối cùng thể hiện ở mức doanh lợi đạt được. Điều này phụ thuộc
vào việc tạo lập và sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, góp phần tăng vòng quay
của vốn từ đó làm tăng doanh thu . Vì vậy, hiện nay khi doanh nghiệp được tự chủ về
vốn thì vấn đề sử dụng vốn luôn được quan tâm, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
sẽ thấy được chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra được các biện pháp
nhằm tiết kiệm và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ quá trình sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác nó là chỉ số phản ánh quan hệ giữa kết
quả đạt được với số vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ.
8
KQ
H
V
=
V
bq
Trong đó H
V
là hệ số hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
KQ là kết quả thu được (doanh thu,doanh thu thuần, lợi nhuận,khối lượng
sản phẩm...)
V
bq

1/2V
1
+V
2
+...+V
n-1
+1/2V
n
vốn kinh doanh=
bing quân trong kỳ n-1
Trong đó V
1
,V
2.
...V
n
vốn kinh doanh tại các thời điểm đầu tháng hoặc đầu quý trong
kỳ phân tích
Hệ số vòng quay vốn kinh doanh phản ánh cứ mỗi đồng vốn kinh doanh sử dụng
trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hay phải ánh trong kỳ vốn kinh doanh
quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng
tài sản của doanh nghiệp,thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà
doanh nghiệp đã đầu tư.
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Hệ số này được xác định bằng tỷ số giữa lợi nhuận trong kỳ với vốn kinh doanh bình
quân trong kỳ.
lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh=
vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
10

Số vốn cố định bình quân
Tuy nhiên, chỉ tiêu này rất khó xác định giả trị còn lại và kho so sánh hiệu quả giữa
các loại tài sản cố định khi có chế độ khấu hao khác nhau.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất được xác định bằng tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ với
số vốn cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định=
Số vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản cố định
trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu,chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu
suất sử dụng tài sản cố định cao

Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Ngoài ra người ta cũng thường dùng các chỉ tiêu như hàm lượng vốn TSCĐ
1.2.2.3)Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động(vòng quay vốn lưu động)
12
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được thể hiện trong chỉ tiêu này. Vốn
lưu động luuan chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại
Chỉ tiêu này có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển vốn và kỳ luân chuyển
vốn (số ngày của một vòng quay vốn)
Doanh thu thuần
Số lần luân chuyển VLĐ=
VLĐ bình quân trong kỳ
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong

chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Sử dụng vốn có hiệu quả cũng giúp
doanh nghiệp có thể kéo dài thời gian hữu dụng của các tài sản, tạo ra nhiều lợi nhuận
và hiệu quả kinh tế hơn mà chưa phải đầu tư mua sắm mới.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế,nếu mọi doanh nghiệp đều sử dung vốn có hiêuh
quả,mọi nghành đều sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của mình sẽ đem lại sự tăng
trưởng ổn định, bền vững.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước,
coi nguồn cấp phá từ ngân sách là giao thẳng cho mình (hay “cho không”) nên việc sử
dụng không quan tâm đến hiệu quả đồng vốn bỏ ra. Việc kinh doanh thua lỗ đã có nhà
nước bù lỗ gây ra tình trạng vốn lãng phí và thất thoát lớn trong quản lý và sử dụng.
14
Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước
theo định hướng XHCN, các doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi theo cơ chế mới để
có thể tồn tại và phát triển. Cạnh tranh là quy luật của thị trường và nó cho phép tận
dụng triệt để mọi nguồn lực của doanh nghiệp và của toàn xã hội vì nó buộc doanh
nghiệp phải luôn tự đổi mới, hạ giá thành sản phẩm...Bởi thế đòi hỏi doanh nghiệp
phải tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho
doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tạo điều kiện nâng cao mức sống cho
người lao động, tạo công ăn việc làm ổn định, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
đồng thời làm tăng nguồn thu cho ngân sách
1.3)Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu ưủa sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1)các nhân tố khách quan
*)Môi trường kinh doanh
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại trong mối quan hệ qua lại với môi trường
xung quanh
-Môi trường kinh tế
Một doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường luôn gắn liền hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình với sự vận động của nền kinh tế.Khi nền kinh tế có biến đông thi

-Cung cầu thị trường:Doanh nghiệp phải xác định mức cầu thị trường cũng như
mức cung thị trường để có phương an tối ưu tánh tình trạng sử dụng vốn không hiệu
quả
16
1.3.2) Các nhân tố chủ quan
*)Nghành nghề kinh doanh
Đây là điểm xuất phát của doanh nghiệp ,có định hướng trong suốt quá trình tồn
tại.Một nghành kinh doanh đã được lựa chọn buộc những người quản lý phải quyết
định những vấn đề sau:
-Cơ cấu tài sản và mức độ hiện đại của tài sản
-Cơ cấu vốn ,qui mô vốn,khả năng tài chính của doanh nghiệp
-Nguồn tài trợ cũng như lĩnh vực đầu tư
*)Trình độ quản lý tổ chức sản xuất
-Trình độ quản lý và sử dụng vốn: Đay là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
vốncủa doanh nghiệp.Cônd cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tốt sẽ dẫn đến mất mát,
chiếm dụng, sử dụng không đúng mục đích ...gây lãng phí đồng thời có thể gây ra
những căn bệnh xã hội thường gặp trong nền kinh tế thị trường như:tham ô,hối lộ, tiêu
cực...
-Trình độ của cán bộ công nhân viên: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*)Cơ cấu vốn đầu tư
Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng,
gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp
*)Tính khả thi của dự án đầu tư
Việc lựa chọn dự án đầu tư có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn. Nếu
doanh nghiệp có dự án đầu tư khả thi,sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng
tốt, quá thành thấp thì doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi và ngược lại
17
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I

2.1.1.2) Quá trình phát triển của Công ty:
* Giai đoạn tìm hướng đi phù hợp(từ 1982 đến 1986).
-Thực trạng của công ty trong thời gian đầu đi vào hoạt động
Về vốn: Bắt đầu khi hình thành năm 1981 chỉ có 139.000 đồng. Bởi vì
Nhà nước quan niệm kinh doanh uỷ thác thì không cần nhiều vốn.
Đội ngũ cán bộ: chưa có kinh nghiệm về uỷ thác, chuyên môn còn
nhiều hạn chế, chưa năng động.
Cơ chế chính sách: cơ chế quan liêu, bao cấp đang thống trị. Đường lối
đổi mới đang là tư duy chưa thể hiện bằng văn bản cụ thể nhất là đổi mới
quản lý kinh tế.
- Từ những khó khăn trên Công ty đã nỗ lực phấn đấu tìm
hướng đi đúng hướng về vốn: Công ty kiến nghị chủ động bố trí để lãnh đạo
2 cơ quan liên bộ (Ngân hàng nhà nước và bộ ngoại thương) họp nhất để
thống nhất ra văn bản nêu được những nguyên tắc chung của Công ty trong
các phương thức kinh doanh, mở các tài khoản, vấn đề sử dụng vốn và ngoại
tệ, lập các quỹ hàng hoá làm cơ sở thuận lợi cho hạot động kinh doanh sau
này. Đông thời xây dựng cho mình một số vốn khả dĩ có thể đảm bảo hoạt
động phát triển hơn từ việc vay vốn nước ngoài và xây dựng một quỹ hàng
hoá phong phú, đa dạng.
Đối với đội ngũ cán bộ: Công ty tổ chức bồi dưỡng đào tạo cán bộ ở
trong và ngoài nước. Chấn chỉnh lại những tư tưởng ỷ lại theo lối mòn kinh
doanh bao cấp, đặt ra những yêu cầu cao hơn, chuyên môn cao hơn theo
nghiệp vụ, theo mặt hàng, theo xuất nhập khẩu.
*Giai đoạn phát triển và vượt qua thách thức(từ năm 1987 đến năm
1995).
- Từ 1987 đến năm 1990 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của Công ty về mọi
mặt.
Tổng kim nghạch XNK uỷ thác đạt 18 triệu USd. Đội ngũ cán bộ được trang
bị nhiều kiến thức thực tế, chuyên môn được nâng cao. Nguyên nhân chủ
yếu của sự phát triển này là : thứ nhất, các phương thức và hình thức kinh

@ Lĩnh vực hoạt động.
Công ty XNK tổng hợp I là một trong những Công ty hàng đầu thuộc bộ
thương mại với chức năng chính là kinh doanh thương mại, bao gồm cả xuất
nhập khẩu và bán buôn, bán lẻ trong thị trường nội địa, môi trường, chế biến
thuỷ hải sản, chế biến nông sản...Nhờ chính sách mở cửa của ĐẢng và Nhà
nước, từ năm 1994 Công ty đã đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu và kinh
doanh dịch vụ xuất nhập khẩu. Nó thể hiện cụ thể như sau.
+ Kinh doanh thương mại.
-Xuất khẩu các mặt hàng nông –lâm- thuỷ sản, hàng thủ công mỹ nghệ,
hàng công nghiệp, hàng gia công chế biến và hàng dệt may.
20
-Nhập khẩu vật tư, máy móc trang thiết bị nguyên vật liệu xây dựng...
+ Sản xuất.
Công ty đã xây dựng các xí nghiệp như: xí nghiệp chê biến nông lâm sản
xuất khẩu ở Đà nẵng, xí nghiệp gia công hàng may mặc xuất khẩu.
+ Dịch vụ thương mại: làm đại lý mua, bán hàng hoá theo yêu cầu của
khách hàng trong và ngoài nước, xuất nhập khẩu uỷ thác, các dịch vụ nhận
hàng hoá xuất nhập khẩu tạm nhập tái xuất...
+ Hoạt động tài chính: Công ty XNK tổng hợp I là cổ đông lớn của
ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam(Eximbank).
2.1.2) Chức năng nhiệm vụ của công ty XNK tổng hợp I.
*) Chức năng :
Xuất nhập khẩu tự doanh những mặt hàng Nhà nước cho phép như:
gạo ,cao su, cà phê, nhập khẩu xe máy, ôtô, nguyên vật liệu...Công ty trực
tiếp nhận uỷ thác xuất khẩu nông sản, lâm sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ,
các hàng gia công, chế biến và cung ứng vật tư hàng hoá nhập khẩu hoặc sản
xuất trong nước phục vụ cho các địa phương, các ngành, các xí nghiệp... các
chức năng đó thể hiện qua các nội dung:
-Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng:
* May mặc, thêu ren

2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý công ty XNK Tổng hợp I
Công ty XNK tổng hợp I có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng gồm những phòng ban với những chức năng chuyên ngành riêng dưới
sự chỉ đạo của ban giám đốc và có mối quan hệ chức năng với nhau. Công ty
có 4 phòng ban quản lý, 7 phòng nghiệp vụ , 6 chi nhánh và xí nghiệp trực
thuộc. Mỗi chi nhánh có một giám đốc điều hành và một phó giám đốc giúp
việc. Quyền hạn, trách nhiệm của mỗi phòng ban, các đơn vị trực thuộc đều
được quy định rõ.
22
Sơ đồ 1: C cu t chc ca cụng ty XNK tng hp I
23
Khác
h sạn
7
Triệu
Việt

ơng
Liên
doan
h 53
Quan
g
Trun
g
Phòn
g
nghiệ
p vụ
8

CN
TP
HCM
Phòn
g
nghiệ
p vụ
5
Kho
tương
mai
Phòn
g
NK7
Phòn
g
NV4
Phó
giám
đốc VI
Phòng
kế toán
tài vụ
Phó
giám
đốc III
Phòng tổ
c hức
hành
chính

ngoài nước, theo dõi pháp chế, luật và các văn bản pháp quy khác từ đó xây
dựng các chiến lược kinh doanh dài hạn.
- Phòng tổ chức hành chính: theo dõi, bổ sung, tu sửa các thiết bị phục vụ
công tác của Công ty. Nhận các loại giấy tờ công văn đến, theo dõi tình hình
hoạt động hàng ngày của Công ty và giải quyết các vấn đề liên quan đến
hành chính sự nghiệp.
- Các phòng nghiệp vụ:
* Phòng nghiệp vụ 2:Nhập khẩu máy moc ,thiết bị như: nhập khẩu xe
máy, ôtô ...nó có nhiệm vụ tổ chức đầu vào tìm đầu ra cho sản phẩm của
mình, tự cân đối thu chi và căn cứ vào hoạt động nhập khẩu của mình và lợi
nhuận thu được để tính toán, phân chia thu nhập cho cán bộ nhân viên trong
lĩnh vực phòng quản lý.
* Phòng nghiệp vụ 3: Nhận gia công hàng may mặc để xuất khẩu, giải
quyết vấn đề việc làm cho xí nghiệp trực thuộc.
* Phòng nghiệp vụ 1 : chuyên xuất khẩu những hàng hàng hoá được
sản xuất, nhập khẩu những nguyên vật liệu, thiết bị phực vụ hoạt động sản
24
xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời nó chịu trách lắp ráp bảo hành
những hàng hoá được nhập khẩu về.
* Phòng nghiệp vụ 5 Chịu trách nhiệm thu gom, xuất khẩu các mặt
hàng nông sản như gạo, cà phê...
* Phòng nghiệp vụ 6:có nhiệm vụ xuất khẩu cói và các sản phẩm cói
nông sản và nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất chế biến cói. Nhưng những
năm gần đây sản phẩm này đã không còn thích hợp nữa vì thế phòng được tự
do tìm nguồn hàng xuất khẩu cho mình.
* Phòng nghiệp vụ 7: xuất khẩu nông sản, chế biến gỗ xuất khẩu làm
hàng đổi hàng cho Trung Quốc, kinh doanh cho thuê văn phòng, nhập khẩu
một số mặt hàng khác.
*Phòng nghiệp vụ 8: chuyên kinh doanh dịch vụ kho bãi, cửa hàng...
- Các cửa hàng bàn và giới thiệu sản phẩm ở 46 Ngô Quyền-Hà Nội và 28


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status