SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ
Thời gian: 180 phút
Câu 1: (3 điểm)
a. Chuyển động tự quay của Trái Đất sinh ra những hệ quả địa lý nào? Trình bày những hệ
quả đó?
b. Hãy tính giờ ở Luân Đôn (múi giờ số 0), Mat-xcơ-va (múi giờ số 2), Tôkyô (múi giờ số 9),
Niu-Đêli (múi giờ số 5) khi ở Hà Nội lúc 12h trưa ngày 1/1/2007?
ĐÁP ÁN
a.1. Chuyển động của Trái Đất sinh ra những hệ quả: (0,5đ)
- Sự luân phiên ngày – đêm.
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
a.2. Các hệ quả vận động tự quay của Trái Đất:
• Sự luân phiên ngày-đêm: (0,5đ)
- Do Trái đất hình khối cầu, vận động tự quay quanh trục tạo cho:
o Nơi nhận tia nắng Mặt Trời là ban ngày.
o Nơi khuất trong tối là ban đêm.
o Gây nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm
• Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: (0,5đ)
o Giờ địa phương: các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau
đó là giờ địa phương. (0,25đ)
o Giờ quốc tế: (giờ GMT) giờ theo quy ước quốc tế (0,25đ)
Chia Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi giờ = 15
0
kinh
Chọn múi giờ số 0 làm múi giờ gốc (đi qua đài thiên văn Gruyn uyt ở Luân
Đôn).
Chọn kinh tuyến 180
0
phối qui mô, cơ cấu và tổ chức của các xí nghiệp công nghiệp. (0,25đ)
- Nguồn nước: là điều kiện cho việc phân bố các xí nghiệp của những ngành công nghiệp
như: luyện kim, hóa chất, dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,… (0,25đ)
- Khí hậu: là cơ sở để phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm. (0,25đ)
o Kinh tế xã hội: (1,75đ)
- Dân cư và nguồn lao động: là lực lượng sản xuất chủ yếu, còn là nguồn tiêu thụ sản phẩm
công nghiệp. (0,25đ)
Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển các ngành cần nhiều lao
động như: dệt may, giày da, thực phẩm. (0,25đ)
Nơi có đội ngũ lao động kỹ thuật cao, công nhân lành nghề cho phép phát
triển và phân bố các ngành công nghiệp hiện đại như kỹ thuật điện, điện tử -
tin học, cơ khí chính xác. (0,25đ)
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật; làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp
lí các ngành công nghiệp. (0,25đ)
- Thị trường: tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp, hướng chuyên
môn hóa sản xuất. (0,25đ)
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật tác động để phát triển và phân bố công nghiệp.(0,25đ)
- Đường lối chính sách: đường lối công nghiệp hóa xây dựng và phân bố các cơ sở công
nghiệp nhằm phát triển kinh tế xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. (0,25đ)
• Ở Việt Nam, nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với phát triển và phân bố công nghiệp là
vị trí địa lý. (0,5đ)
Vị trí địa lý có tác động rất lớn đối với việc lựa chọn địa điểm để xây dựng các nhà máy, các
khu công nghiệp. Ở nước ta, phần lớn các khu công nghiệp được xây dựng ở những vị trí thuận
lợi như gần cảng, sân bay, đường giao thông, trung tâm thành phố (ví dụ như Khu chế xuất Tân
Thuận).
2
Câu 3 (2 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây:
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình
tháng 1 (
được lượng nhiệt mặt trời lớn và khỏang cách giữa 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau, ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu dần khi vào đến Huế, thời tiết chỉ còn se lạnh, vào đến phía
Nam thì hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. (0,5đ)
- Tháng 1 có sự chênh lệch nhiệt độ lớn từ Bắc vào Nam vì đây là thời kỳ hoạt động mạnh
của gió mùa Đông Bắc. (0,25đ)
- Tháng 7 do hoạt động của gió mùa mùa hè nên sự chênh lệch nhiệt ít. Huế và Tp. Hồ Chí
Minh do có lượng mưa nhiều nên nhiệt độ thấp hơn so với Vinh và Quy Nhơn. (0,25đ)
3
Câu 4 (3 điểm)
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh địa hình là nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt và chế độ mưa của nước ta).
ĐÁP ÁN
+ Hướng nghiêng chung của địa hình và hướng núi có ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm khí hậu:
- Do địa hình nước ta có hướng nghiên chung là Tây Bắc – Đông Nam, thấp dần ra biển, kết
hợp với các loại gió thịnh hành trong năm tạo điều kiện gió biển có thể tác động sâu vào
trong lục địa. (0,5đ)
- Hướng núi có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ và lượng mưa:
o Hướng vòng cung của các cánh cung ở Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc
xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta, khiến các địa phương phía bắc nhiệt độ xuống
thấp. Hướng vòng cung của Trường Sơn Nam cũng gây nên tính song song với
hướng gió của bộ phận Duyên Hải khiến nhiều khu vực có lượng mưa thấp. (0,5đ)
o Hướng Tây Bắc – Đông Nam:
Hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn có tác dụng ngăn
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến khu Tây Bắc làm cho vùng này có
mùa đông ngắn hơn khu Đông Bắc. (0,25đ)
Hướng Tây bắc – Đông Nam của dãy Trường Sơn vuông góc với gió Tây
Nam, khiến sườn Đông chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào mùa hạ,
nhiệt độ cao, mưa ít. (0,25đ)
Hướng Tây – Đông của dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã có tác dụng ngăn ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc xuống phía Nam, làm cho nhiệt độ ở phía
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
ĐÁP ÁN
a. Vẽ biểu đồ: (1đ)
- Vẽ sai dạng biểu đồ: 0 điểm
- Chia tỷ lệ, khỏang cách chính xác, có chú giải.
- Thiếu tên biểu đồ trừ 0,25đ
b. Nhận xét và giải thích: (2đ)
- Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị ở nước ta vẫn còn cao (5,3%) và không đồng đều giữa các
vùng (0,25đ)
o Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn mức trung bình cả nước là: vùng Đông
Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là vùng có tỉ lệ đô
thị hóa cao nhất nước. Thực tế đó phản ánh những khó khăn trong việc phát triển
kinh tế ở khu vực đô thị. (0,25đ)
o Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn mức trung bình của cả nước là: Đông Bắc,
Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long. Với tỉ lệ sống ở
đô thị chưa cao, phần lớn là lao động nông nghiệp, tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành
thị thấp. (0,5đ)
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước chiếm 19,3% và không đều giữa các vùng do đặc
điểm mùa vụ và sự phát triển các ngành nghề ở nông thôn còn nhiều hạn chế.(0,25đ)
o Những vùng có tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao: đồng bằng sông Hồng, Đông
Bắc, Tây bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng
Sông Cửu Long, cao nhất là Bắc Trung Bộ: 23,5% vì đây là vùng còn nhiều hộ gia
đình thuần nông, cơ cấu nông thôn chậm chuyển biến.(0,5đ)
o Những vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn mức trung bình cả nước
chỉ có Đông Nam Bộ (17%). (0,25đ)
5
Câu 6 (3 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2005
Năm
Chè
6
Câu 7 (3 điểm)
Dựa vào Atlát Việt Nam và kiến thức đã học hãy so sánh hai vùng chuyên canh cây công
nghiệp Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
ĐÁP ÁN
a. Giống nhau: (0,5đ)
- Đều là miền núi và trung du.
- Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu
năm.
- Có truyền thống trồng cây công nghiệp.
- Đều chuyên môn hóa về cây công nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm.
b. Khác nhau; (2,5đ)
• Tài nguyên thiên nhiên: (0,75đ)
- Địa hình: Đông Nam Bộ chủ yếu là đồi lượn sóng, thấp dưới 200m Trung du – miền núi:
đồi, núi thấp và trung bình, độ cao phổ biến 500 – 1000m. (0,25đ)
- Đất đai: Đông Nam Bộ chủ yếu là đất phù sa cổ, feralít phát triển trên đá badan và đá mắc
ma. Trung du miền núi chủ yếu là đất Feralit phát triển trên đá phiến, đá gơ nai và đá mẹ
khác. (0,25đ)
- Khí hậu: Đông Nam Bộ khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm (khí hậu cận xích đạo). Trung
du miền núi có khí hậu nhiệt đới, mùa đông lạnh (có tính chất cận nhiệt đới).(0,25đ)
• Kinh tế - Xã hội: (1,75đ)
- Trung du – miền núi có mật độ dân số thấp, nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu kém,
cơ sở công nghiệp chế biến nhỏ bé. (0,25đ)
- Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn, tập trung nhiều lao động lành nghề, kỹ thuật cao.
Cơ sở hạ tầng mạnh, tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến. (0,25đ)
• Sản xuất cây công nghiệp:
- Mức độ tập trung sản xuất: Đông Nam Bộ có mức độ tập trung sản xuất rất cao. Trung du –
miền núi Bắc Bộ mức độ tập trung hóa thấp, sản xuất phân tán. (0,25đ)
- Hướng chuyên môn hóa sản xuất: Đông Nam Bộ chủ yếu là các cây có nguồn gốc nhiệt đới
(cao su, cà phê, điều, mía,…) (0,25đ).