ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm có: 01 trang)
A/ LỊCH SỬ VIỆT NAM (14 điểm)
Câu 1: (3.5điểm)
a/ Những khả năng nào đặt ra cho Việt Nam giữa thế kỷ XIX trước cuộc khủng hoảng
trong nước và mối nguy cơ đe doạ từ bên ngoài?
b/ Trình bày chính sách bảo thủ, phản động của nhà Nguyễn về đối nội và đối ngoại. Em
có nhận xét gì về chính sách đó?
Câu 2: (3.0 điểm)
Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá tinh thần của nền văn minh Đại Việt.
Câu 3: (3.0 điểm)
a/ Lập bảng mối quan hệ giữa hai nền văn minh: Văn Lang-Âu Lạc và Đại Việt về đặc
điểm, vị trí vai trò.
Yêu cầu Văn minh Văn Lang-Âu Lạc Văn minh Đại Việt
Đặc điểm
Vị trí vai trò
b/ Nêu nhận xét nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc.
Câu 4:(2.0 điểm)
Sự thất bại của trào lưu dân tộc- chủ nghĩa đầu thế kỷ XX đã đặt ra
cho cách mạng Việt Nam những yêu cầu mới nào cần giải quyết?
Câu 5: (2.5 điểm)
Trình bày phong trào đấu tranh của quần chúng công-nông từ giữa thế
kỷ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất.
B/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI (6.0điểm )
Câu 1: (3.5 điểm)
Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và các cơ quan chính của
Liên Hợp Quốc.
Câu 2: (2.5 điểm)
Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trong các
chiến cũng khó giữ được độc lập dân tộc. (0.25 ).
- Vì vậy trách nhiệm không phải ở chỗ không kiên quyết đánh Pháp mà nhà Nguyễn
không giải quyết tình trạng khủng hoảng xã hội, lại duy trì đường lối thủ cựu, làm kiệt quệ đất
nước dẫn đến mất nuớc (0,25 )
Câu 2: (3.0 điểm)
Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá tinh thần của nền văn minh Đại Việt .
* Có nhiều chuyển biến, văn minh Đại Việt đạt những thành tựu rực rỡ:
- Văn hoá Phật giáo:
+ Được du nhập từ lâu, đến thế kỷ X truyền bá rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân, quý
tộc, bình dân, thịnh đạt nhất dưới hai triều Lý – Trần.(0.25) Người Việt đã xây dựng nhiều
chùa tháp, tô tượng, đúc chuông, khắc in sách Phật, để lại nhiều công trình nổi tiếng (chùa Diên
Hựu, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền, chùa tháp Phổ Minh…) (0,25 ).
- Trong những thế kỷ sau do không còn được triều đình ưu ái, nhưng đạo phật vẫn tiếp
tục thịnh hành trong các làng xã và các tầng lớp quần chúng nhân dân. (0,25 ).
- Văn hoá Nho giáo - cung đình:
+ Do ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa, đạo Nho được du nhập từ thời Bắc thuộc(0.25),
được triều đình nhà Lý thừa nhận khi cho xây dựng Văn Miếu thờ Khổng tử ở Thăng Long
(1070). (0,25 ).
+ Thời Trần, đạo Nho tiếp tục phát triển, từ thời Lê trở đi đạo Nho chiếm địa vị độc tôn và
trở thành hệ tư tưởng chính thống của đẳng cấp thống trị (0.25 ).
+ Gắn liền với đạo Nho, chữ Hán trở thành văn tự chính thức. Thời Lý – Trần đã có những
áng văn thơ chữ Hán xuất sắc, thấm đượm tinh thần yêu nước tự hào dân tộc, như các bài thơ
của Lý Thường Kiệt, hịch của Trần Quốc Tuấn(0.25). Nhiều nho sĩ nổi tiếng sáng tác bằng chữ
Hán như Trương Hán Siêu, Chu Văn An. (0.25 )
+ Cũng trong thời gian này chữ Nôm đã chính thức được sử dụng. (0.25 ).
+ Trong giai đoạn muộn của nền văn hoá Thăng Long xuất hiện một nhà văn hoá nổi bậc
về tư tưởng và văn tài là Nguyễn Trãi. (0,25 ).
- Văn hoá dân gian:
+ Đã có nhiều thành tựu đáng kể, nhiều trò chơi dân gian được phổ biến trong làng
- Là bước phát triển, kiện toàn những bản
sắc truyền thống dân tộc.(0.25)
- Là một nền tảng văn hoá góp phần tạo
nên tính cách tâm hồn Việt.(0.25)
b/ Nêu nhận xét nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc.
- Trong 1000 năm Bắc thuộc, bản sắc và truyền thống dân tộc của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc
chỉ bị che lấp, ẩn giấu đi chứ không hề bị đồng hoá, tiêu diệt (0,25)
- Đến TK X, khi đất nước giành lại quyền tự chủ, những giá trị của nền văn minh cổ truyền đó có dịp
được khôi phục, phát triển (0,25)
Câu4:(2.0 điểm)
Sự thất bại của trào lưu dân tộc- chủ nghĩa đầu thế kỷ XX đã đặt ra cho cách mạng Việt
Nam những yêu cầu mới nào cần giải quyết?
- Từ năm 1858 – 1918 nhân dân Việt Nam đã anh dũng đứng lên chống thực dân Pháp xâm
lược, các phong trào đó là sự biểu hiện và tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của nhân dân
Việt Nam(0.25) do hạn chế của điều kiện lịch sử, hạn chế của giai cấp, thời đại, thiếu sự lãnh
đạo của một giai cấp tiên tiến nên các phong trào này cuối cùng đều không thành công(0.25)
- Những nhiệm vụ mà lịch sử đề ra cần tiếp tục giải quyết là: đánh đuổi thực dân Pháp,
giành độc lập dân tộc(0.25), cải cách xã hội tiến lên chế độ dân chủ bằng phương pháp cách mạng
mới (0.25)
- Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ lịch sử đặt lên hàng đầu.(0.25). Yêu cầu lịch sử lúc này
là đòi hỏi phải tìm ra một con đường cứu nước mới đúng đắn phù hợp với xu thế phát triển của
thời đại để giành lại độc lập chủ quyền dân tộc(0.25)
- Lãnh tựu Nguyễn Ái Quốc đã thực hiện nhiệm vụ lịch
sử ấy, người đã tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam(0.25), theo con đường
cách mạng tháng Mười, kết hợp đấu tranh dân tộc với đấu tranh giai cấp, chủ nghĩa yêu nước với
chủ nghĩa quốc tế vô sản, độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội (0.25)
Câu5: (2.5 điểm)
Trình bày phong trào đấu tranh của quần chúng công-nông từ giữa thế kỷ XIX đến hết chiến
tranh thế giới thứ nhất.
*Mục đích (0,75 điểm)
- Duy trì hoà bình và an ninh thế giới (0,25)
- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước(0.25) trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa
các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết (0,25)
*Các cơ quan chính ( 2.25 điểm)
- Đại hội đồng :
+ Hội nghị của tất cả các nước hội viên, họp mỗi năm 1 lần để thảo luận những vấn đề có liên quan
đến Hiến chương đã quy định (0,25)
+ Trong Hội nghị quyết định các vấn đề quan trọng phải được thông qua với 2/3 số phiếu, vấn đề ít
quan trọng thì chỉ thông qua với đa số phiếu (0,25)
- Hội đồng bảo an :
+ Cơ quan chính trị quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên của Liên Hợp Quốc , chịu trách nhiệm
chính về việc duy trì hoà bình an ninh quốc tế (0,25)
+ Mọi quyết nghị của Hội đồng bảo an phải được thông qua với sự nhất trí của 5 uỷ viên thường trực
là Liên Xô(Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. (0,25)
+ Những quyết nghị của Hội đồng bảo an được thông qua phù hợp với Hiến chương thì bắt buộc các
nước hội viên phải thi hành. Hội đồng bảo an không phục tùng Đại hội đồng (0,25)
- Ban thư ký : Cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc đứng đầu là Tổng thư ký (0.25), do Đại hội
đồng bầu ra 5 năm 1 lần, theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an (0,25)
- Ngoài ra Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác như Hội đồng kinh tế và xã
hội, Toà án quốc tế, Hội đồng quản thúc… (0,25).
- Trụ sở Liên Hợp Quốc đặt tại Niu Oóc, năm 1997 Liên Hợp Quốc có 185 thành viên (0,25)
Câu 2 (2.5 điểm) Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trong các mối
quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các thành viên trong đó có Việt Nam.
* Các nguyên tắc hoạt động:(1,25 điểm)
- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết (0,25)
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước (0,25)
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình (0,25)
- Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô(Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc (0,25)
- Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào (0,25)
+ Ảnh hưởng văn hố Chăm pa ( fía nam)
- Các giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn sơ kỳ: thế kỷ X
+ Giai đoạn thịnh đạt: thế kỷ XI-XIV (Lý-Trần).
+ Giai đoạn muộn: thế kỷ XV- cuối thế kỷ XVIII ( thời Lê sơ và Lê mạt )
2. Những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Đại Việt:
a. Kinh tế vật chất:
Khơng có gì thay đổi lớn so với thời Văn Lang- Âu Lạc, vẫn là một xã hội nơng thơn, đơ
thị phát triển chậm, mầm mống kinh tế TBCN bị kìm hãm.
b. Văn hố tinh thần: Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:
* Văn hố Phật giáo:
+ Du nhập vào từ lâu (Thời Bắc thuộc, nhanh chóng được nhân dân ta tiếp nhận với nhiều
trung tâm phật giáo thời Bắc thuộc: Luy Lâu)
+ Đến thế kỷ X được truyền bá rộng rãi (đặc biệt thời Lí, đạo phật phát triển thịnh đạt
nhất). Phật giáo đã tỏ ra rất gắn bó với nhà nước.Không thấy sử chép việc tu hành của
những người điều khiển vận mệnh quốc gia,nhưng sử cũ cũng đã chép rất rõ ràng rằng
nhiều bậc cao tăng có vò trí quan trọng như những cố vấn chính trò thực sự của vua và
triều đình như:Khuông Việt Đại sư Ngô Chân Lưu(dưới thời vua Đinh Tiên Hoàng),Đỗ
Pháp Thuận(dưới thời vua Lê Hoàn),Tăng Thống Quách Ngang(dưới thời Lê Ngọa
Triều)… Gần đây,các nhà khảo cổ học đã đào được ở kinh đô Hoa Lư(Ninh Bình) hai
cột đá gọi là cột kinh.Những dòng chữ khắc trên cột kinh xác nhận rằng:năm Quý
Dậu(973), Nam Việt Vương Đinh Liễu ( con trưởng Đinh Tiên Hoàng) đã cho dựng
100 cột kinh.Đây là một cố gắng lớn thể hiện sự hưng thònh của Phật giáo thời Đinh.
+ Xây nhiều chùa, tháp, tơ tượng ,đúc chng : Chùa Diên Hựu , Tượng Phật bà
* Văn hố Nho giáo cung đình:
- Đạo Nho:
Nói về Nho giáo,do ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa,đạo Nho đã du nhập vào Việt
Nam từ thời Bắc thuộc và được triều đình nhà Lý chính thức thừa nhận khi cho xây
dựng Văn miếu thờ Khổng Tử ở Thăng Long(1070).Thời Trần,đạo Nho tiếp tục phát
triển,cạnh tranh và dần dần lấn át đạo Phật.Từ thời Lê trở đi,đạo Nho chiếm đòa vò độc
văn hóa Việt Nam,truyền thống thời Trung đại.
3.Đặc điểm và vị trí lịch sử của nền văn minh Đại Việt:
+ Đặc điểm Mang đậm tính dân tộc, dân gian.
+ Vị trí lịch sử: Văn minh Đại Việt tiếp nối và phát triển văn minh Văn Lang –Âu Lạc ở
mức độ cao hơn, ảnh hưởng đến tính cách người Việt, đời sống văn hố Việt Nam ở
những thời kỳ lịch sử sau