Tổng quan về tác dụng bất lợi của 30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu - Pdf 29


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THỊ PHƯƠNG THANH TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI
CỦA 30 VỊ THUỐC THUỘC DANH MỤC
THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỦ YẾU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƯƠNG THANH TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI
CỦA 30 VỊ THUỐC THUỘC DANH MỤC
THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỦ YẾU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Sinh viên
Phạm Thị Phương Thanh MỤC LỤC Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………. . 1
Chương 1: TỔNG QUAN…………………………………………………… 2
1.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại…………… 2
1.1.1. Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc…………………………………. 2
1.1.2. Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc…………………………………… 3
1.2. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền…………. 4
1.2.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm
y học cổ truyền………………………………………………………………… 4
1.2.
2. Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc
y học cổ truyền……………………………………………………………… . 5
1.3. Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc…………………………. 6
1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………. . 6
1.3.2. Ở Việt Nam……………………………………………………………… 6
1.4. Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận
thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế………………………………… 7

Thủy xương bồ……………………………………………………………… 75
Trạch tả………………………………………………………………………. 79
Tri mẫu……………………………………………………………………… 82
Trinh nữ hoàng cung…………………………………………………………. 86
Tục đoạn…………………………………………………………………… 88
Xích thược……………………………………………………………………. 90
Xuyên bối mẫu……………………………………………………………… 93
Xuyên luyện tử……………………………………………………………… 96
Xuyên tâm liên……………………………………………………………… 99
3.2. Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của 32 vị thuốc………… 105
KẾT LU
ẬN…………………………………………………………………. 112
KIẾN NGHỊ………………………………………………………………… 115
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR (Adverse drug reaction) : Phản ứng bất lợi của thuốc
ALAT : alanin aminotransferase
ASAT : aspartat aminotransferase
CCĐ : chống chỉ định
CYP : cytochrom
EC
50
: effect concentration 50% (nồng độ 50%
tác dụng tối đa)

Nội dung Trang
1 Bảng 1.1
Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong
khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế
7
2 Bảng 3.1
Bảng tóm tắt sơ lược tác dụng bất lợi của 32 vị thuốc
106
3 Bảng 3.2 Tóm tắt cảnh báo và chống chỉ định của 32 vị thuốc
109
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nước có nền y học cổ truyền phát triển ở khu vực
châu Á. Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết sử dụng cây cỏ làm thuốc phòng và điều trị
bệnh.Trong những năm trở lại đây, xu hướng của thế giới lại quay trở về với thuốc y
học cổ truyền do những đặc tính ưu việt của nó so với thuốc tây y: an toàn và ít độc
tính hơn. Ở nước ta, với thế mạnh về nguồn dược liệu phong phú, sẵn có thì sử dụng
thuốc đông y phòng và điều trị bệnh ngà
y càng chiếm một vai trò quan trọng trong
nhu cầu khám chữa bệnh thiết yếu của người dân.

1.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại
1.1.1. Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc
WHO định nghĩa về phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse drug reaction -

ADR) như sau: “Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được
định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán
hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng si
nh lý.” [5, tr.66], [79], [100,
tr.7]. Định nghĩa này được ứng dụng và phổ biến trên phạm vi toàn cầu.
Theo Hiệp hội Dược sĩ Hoa Kì (Am
erican Society of Health System
Pharmacists- ASHP), ADR là bất kì đáp ứng không được mong đợi, không dự tính
trước, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
 Ngừng thuốc.
 Thay đổi thuốc điều trị.
 Tha
y đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều).
 Bệnh nhân nhập viện.
 Kéo dài thời gian nằm viện.
 Điều trị hỗ trợ.
 Phức tạp cho chẩn đoán.
 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng.
 Tổn thương lâu dài/ tạm thời, gây tàn tật/tử vong [79].
Để thúc đẩy việc thu thập báo cáo tự nguyện, FDA đưa ra định nghĩa phản ứng
bất lợi là: “ biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc cho người, có hoặc
chưa đư
ợc coi là liên quan đến thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi
sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô
tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi
ngừng thuốc và bất kì dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lí vốn có ” [21].

+ Typ A:
 Tiên lượng được.
 Thường phụ thuộc vào liều dùng.
 Liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc: là tác dụng dược lý
quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí
khác.
+ Typ B:
 Thường không tiên lượng được.

4

 Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc.
 Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u
bướu hoặc các yếu tố gây quái thai [5, tr.67].
Ngoài ra còn mở rộng phân loại theo typ thành các typ sau đây:
+ T
yp C:
 Đặc điểm: ít phổ biến,
thường liên quan tới liều tích lũy và thời
gian sử dụng.
 Xử lí: giảm dần liều theo lộ trình trước khi dừng thuốc.
+ T
yp D:
 Đặc điểm: ít phổ biến, phụ thuộc liều, xảy ra ở thời điểm cách
xa thời điểm dùng thuốc.
 Xử lí: thường rất khó khăn.
+ Typ E:
 Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc.
 Xử lí: dùng lại và giảm dần liều.
+ Typ F:

số vị thuốc gây rối loạn một số chức năng c
huyển hóa thông thường như: đầy bụng,
tiêu chảy, mẩn ngứa, táo bón…[15, tr.319].
1.2.2. Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền
- Bản chất thành phần hóa học của dược liệu dùng làm thuốc
+ Nhóm dược liệu chứa saponin thường gây vỡ hồng cầu (phá huyết), kích ứng
niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt, liều cao gây nôn mửa, tiêu chảy.
+ Nhóm dược liệu chứa coumarin thường có tác dụng chống đông m
áu.
+ Nhóm dược liệu chứa anthranoid thuộc họ Rau răm thường gây nhuận tràng, tẩy
xổ.
- Phương pháp chế biến
Các vị thuốc được ghi là có độc đều phải qua chế biến giảm độ độc thì mới dùng
làm thuốc. Nếu quá trình chế biến không tốt, khi dùng có thể gây hại do độc tố vẫn
chưa loại bỏ hết. Nhiều vị thuốc dễ gây ngộ độc, nôn mửa nếu bào chế không đạt
tiêu chuẩn như: Mã
tiền, Phụ tử, Bán hạ…
- Tương tác thuốc
Đó là trường hợp hai vị thuốc tương phản nhau khi dùng phối hợp chúng sẽ gây
ra những phản ứng không tốt và gây thêm độc tính cho cơ thể. Chẳng han dùng Tế
tân với Lệ lô dẫn đến mù mắt cho bệnh nhân.

6

- Thời gian sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao quá mức cho phép
+ Trạch tả dùng một liều lớn có thể gây di, mộng tinh.
+ Tri mẫu dùng thời gian dài có thể gây đau bụng, tiêu chảy, viêm ruột.
- Sự nhầm lẫn giữa các vị thuốc sau chế biến, các dược liệu do có một số đặc điểm
giống nhau về màu sắc, hình dáng, mùi vị.
- Do các chất bảo quản dược liệu, vị thuốc gây dị ứng, độc tính hay các tác dụng


7

1.3. Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận thuộc
danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế (Bảng 1.1.)
Bảng 1.1. Danh mục
32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận

STT
Tên vị thuốc
Tên khoa học của vị
thuốc
Tên khoa học của cây làm
thuốc
1 Bá tử nhân
Semen Platycladi
orientalis
Platycladus orientalis (L.)
Franco
2 Bạch linh
Poria
Poria cocos (Schw.) Wolf
3 Cốt khí củ
Radix Polygoni cuspidate Polygonum cuspidatum
Sieb. et Zucc
4 Dây đau xương
Caulis Tinosporae
tomentosae
Tinospora tomentosa
(Colebr.) Miers.

charantiae
Momordica charantia L.
14 Phá cố chỉ
Fructus Psoraleae
corylifoliae
Psoralea corylifolia L.
15 Rễ gai
Radix Boehmeriae niveae
Boehmeria nivea (L.) Gaud.
16 Sài đất
Herba Wedeliae
Wedelia chinensis (Osbeck)
Merr.
17 Sài hồ bắc
Radix Bupleuri
Bupleurum spp
18 Sử quân tử
Fructus Quisqualis
Quisqualis indica L.
19 Tang kí sinh
Herba Loranthi gracilifolii Loranthus gracilifolii
20 Thạch xương bồ
Rhizoma Acori graminei
Acorus gramineus Soland.
21 Thăng ma
Rhizoma Cimicifugae
Cimicifuga sp.
22 Thiên ma
Rhizoma Gastrodiae elatae
Gastrodia elata Bl.

Fructus Meliae
toosendanin
Melia toosendan Sid. Et
Zucc L.
32 Xuyên tâm liên
Herba Andrographitis
paniculatae
Andrographis paniculata
Burum

9


phẩm của vị thuốc trên nhãn thuốc phải ghi đầy đủ các thông tin về tác dụng phụ,
liều, chống chỉ định, tương tác thuốc; các thông tin có liên quan về độ an
toàn.
Nhóm 4: Không đủ dữ liệu để phân loại [73].
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin về tác dụng bất lợi của vị thuốc và thành phần hóa học
của vị thuốc ở các tài liệu như: Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc, tài
liệu của WHO, các tài liệu do Bộ y tế ban hành, các sách về cây thuốc, vị thuốc, các
bài đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế…

10

- Xử lí thông tin:
Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của các vị thuốc.


Chưa có thông tin.
3.2.3. Tác dụng trên đối tượng đặc biệt
Chưa có thông tin.
4. Chống chỉ định
- Theo YHCT, không dùng khi tiêu chảy, nhiều đờm [13, tr.289], [1, tr.189],
[66, tr.360], [103, tr.497].
5. Thận trọng
Chưa có thông tin.
6. Tương tác thuốc
Chưa có thông tin.

12

Thảo luận và ý kiến đề xuất
Bá tử nhân thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm, an thần nên tác dụng an thần là
tác dụng điều trị chính nhưng nếu dùng với mục đích nhuận tràng thì đây rõ ràng lại
là tác dụng bất lợi. Do đó, tác dụng bất lợi còn tùy từng trường hợp và đối tượng
bệnh nhân cụ thể.
Bá tử nhân (dược liệu dạng hạt chứa nhiều chất béo) tiềm ẩn nguy cơ cao
về
khả năng nhiễm độc tố nấm mốc, trong đó nguy hiểm nhất là độc tố aflatoxin. Do
đó, hết sức lưu ý việc bảo quản và sử dụng vị thuốc này.
Theo YHCT, không dùng khi tiêu chảy, nhiều đờm.

BẠCH LINH
Tên khác: Bạch phục linh, Phục linh [15, tr.267].
Tên khoa học: Poria cocos (Schw.) Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae) [7].
Bộ phận dùng: Thể quả của nấm (Poria), phần bê
n trong màu trắng.
Liều dùng, cách dùng: ngày dùng từ 9 - 15 g, phối ngũ trong các bài thuốc [6,

- Tác dụng trên nội tiết:
+ Làm giảm nồng độ ADH (hormon chống bài niệu) trong máu [35, tr.855].
3.2.2. Tác dụng trên cơ quan
- Tác dụng trên tim mạch:
+ Cao chiết ethanol, nước và ether của Bạch linh làm tăng sức co bóp cơ tim,
tăng nhịp tim [35, tr.855].
+ Có tác dụng cường tim ếch cô lập [15, tr.267].
- Tác dụng trên thận - tiết niệu:
+ Làm chậm và kéo dài thời gian đi tiểu, tăng bài tiết natri, kali và các chất
điện giải khác [1, tr.104]
, [12, tr.121].
3.2.3. Tác dụng trên đối tượng đặc biệt
Chưa có thông tin.
4. Chống chỉ định
- CCĐ trên bệnh nhân đi tiểu nhiều, không kiểm soát [56, tr.49].
- Theo YHCT, không dùng cho những người âm hư không có thấp nhiệt [6,
tr.863], [8, tr.174], [19, tr.520].
5. Thận trọng
- Thận trọng trong trường hợp âm hư, thiếu tân dịch [67, tr.225].

14

6. Tương tác thuốc
- Tương tác giữa vị thuốc với tân dược
+ Thuốc lợi tiểu giữ kali: có thể gây tăng kali máu khi sử dụng cùng các thuốc
này [56, tr.49].
- Tương tác giữa vị thuốc với vị thuốc
+ Tương phản Địa du, Tần giao và Miết giáp [56, tr.49].
+ Kị dấm [8, tr.174], [19, tr.520].
Thảo luận và ý kiến đề xuất

3. Tác dụng bất lợi
3.1. Độc tính
- Độc tính cấp.
+ LD
50
của polygonin là 1363,9 ± 199,4 mg/kgtt chuột nhắt trắng (tiêm phúc
mạc).
+ LD
50
của polydatin là 1000 ± 57,3 mg/kgtt chuột nhắt trắng (tiêm phúc mạc)
[35, tr.735].
- Độc tính bán trường diễn:
+ Polydatin ở các mức liều 50; 150 và 700 mg/kgtt tiêm phúc mạc cho các lô
chuột cống trắng riêng biệt trong 42 ngày gây ra:
 Hoại tử gan, viêm màng bụng ở các mức độ khác nhau và tích lũy mỡ
trong tủy xương ở một số chuột.
 Nhóm dùng liều cao gây giảm bạch cầu.
+ Các dẫn xuất anthraquinon có trong dược liệu (chứa emodin là chủ yếu và
một lượng nhỏ polydatin) bơm vào dạ dà
y chuột nhắt trắng liều 9 g/kgtt không gây
tử vong trong một tuần quan sát [35, tr.735].
3.2. Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác
3.2.1. Tác dụng toàn thân
- Tác dụng trên thần kinh trung ương:
+ Polydatin liều 500 mg/kgtt tiêm màng bụng chuột nhắt trắng kéo dài thời
gian ngủ gây ra bởi natri pentobarbital và urethan [35, tr.735].
- Tác dụng trên chuyển hóa glucose:
+ Hạ đường máu [55, tr.385].
- Tác dụng đối với máu:
+ Tác dụng kháng bạch cầu [59, tr.34].

áp thấp hay mắc các hội chứng suy giảm miễn dịch.
Theo YHCT, thận trọng trong trường hợp âm
hư, thiếu tân dịch. 17 DÂY ĐAU XƯƠNG
Tên khác: Khoan cân đằng, Tục cốt đằng [2, tr.636], [12, tr.48], [13, tr.492].
Tên khoa học: Tinospora tomentosa (Colebr.) Miers., họ Tiết dê (Menispermaceae)
[7].
Bộ phận dùng: Thân và lá (Caulis Tinosporae tomentosae).
Liều dùng, cách dùng: ngày dùng 12 - 20 g thân, cành dạng thuốc sắc, hoặc thái
nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu với tỉ lệ 20% để uống [2, tr.637].
1. Thành phần hóa học
Toàn cây Dây đau xương có alcaloid.
Trong Dây đau xương đã tách và xác định cấu trúc một glucosid phenolic là
tinosinen: (E)- 1- (3- hydroxy- 1- propenyl)- 3, 5- dimethoxyphenyl) 4- O- β apio
furanosyl- 1, 3- β- D glucopyranosid.
Trong cành thấy 2 chất dinorditerpen glucosid: tinosinesid A và B.
Tinosinesid A có cấu trúc
[2S- (2α, 4aα, 7β, 9β, 10β, 10aβ, 10bα]- 10 acetoxy- 2
(3 furanyl)- 7 (β- D- glucopyranosyloxy- dodecahydro- 4α, 9- dihydroxy- 10b-
methyl- 4H- naphto [2- 1- C] pyra- 4- on.
Tinosinesid B có cấu trúc (2- O- acetyltinosinesid A) [2, tr.637].

2. Độ an toàn
Chưa có thông tin.
3. Tác dụng bất lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status