Tổng quan về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ TUYẾT NHUNG TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI
CỦA 35 VỊ THUỐC THUỘC DANH
MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
CHỦ YẾU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2014
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI THỊ TUYẾT NHUNG

TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI

Sinh viên
Bùi Thị Tuyết Nhung

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN…………………………………………… ……

1.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại…………………
1.1.1. Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc…………………………….………

1.1.2. Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc…………………………….…
1.2. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền…………………

1.2.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền……… …
1.2.2. Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền…………
1.3. Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc…………….…………………
1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………

1.3.2. Ở Việt Nam……………………………….…………………………….…

1.4. Danh mục 35 vị thuốc/29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong

7

7

7811

11

11

11

13

13

13

16

19

24



3.2. Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của 35 vị thuốc……………
BÀN LUẬN…………………………………………………………… ……
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………………………………………………

26

34

38

41

47

57

69

73

76

78

80

95

98
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADR (Adverse drug reaction)

ALAT
ASAT
ADN
ARN
CCĐ

CYP
IMAO
LD
50 IC
50TKTW
WHO (Word Health Organization)
YHCT
PNCT
COX
ACE
IL
TT

Ức chế enzyme monoamine oxydase
Liều gây chết 50 % động vật thí
nghiệm
N
ồng độ ức chế 50 % động vật thí
nghiệm
Thần kinh trung ương
Tổ chức Y tế thế giới
Y học cổ truyền
Phụ nữ có thai
Enzym cyclooxygenase
Angiotensin converting enzyme
Interleukin
Thể trọng

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Kí hiệu Nội dung Trang

30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu”. Mục tiêu của chúng
tôi là:
1. Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về
tác dụng bất lợi của các vị thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế
từ các nguồn tin cậy.
2. Hệ thống hóa và tóm lược, chọn lọc thông tin dựa trên các tiêu chí mà xu
hướng thế giới đang quan tâm về tác dụng bất lợi để thuận tiện cho việc tra
cứu, sử dụng.
Chúng tôi hi vọng rằng những thông tin được đưa ra trong đề tài sẽ giúp ích được
phần nào cho các thầy thuốc, nhân viên y tế; góp phần vào việc sử dụng thuốc y học
cổ truyền hợp lí, an toàn và hiệu quả.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại
1.1.1. Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), thuốc là sản
phẩm dược phẩm, được sử dụng trong hoặc trên cơ thể con người đề phòng bệnh,
chẩn đoán bệnh hay chữa bệnh, hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lí. Khi vào cơ
thể, một thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng nhưng thường chỉ có một vài tác dụng
được dùng với mục đích điều trị và được gọi là tác dụng chính, tác dụng có lợi.
Phần lớn các tác dụng khác được gọi là tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ
hoặc phản ứng bất lợi của thuốc [198, tr.7]*.
WHO định nghĩa về Phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse drug reaction - ADR)
như sau:
“Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và
xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh
hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý.” [5, tr.66], [145], [198, tr.7]*.

+ Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100.
+ Hiếm gặp ADR < 1/1000.
+ Rất hiếm gặp ADR <1/10000 [5, tr.66].
 Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do phản ứng bất lợi của thuốc gây ra:
+ Nhẹ: không cần điều trị, không cần giải độc, thời gian nằm viện rất ít.
+ Trung bình: cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài
thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày.
+ Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích
cực.
+ Tử vong: trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân[5,
tr.66].
 Phân loại theo typ:
Theo Rawling và Thompson (1977), ADR được phân làm 2 typ cơ bản:
+ Typ A:
 Tiên lượng được. 4
 Thường phụ thuộc vào liều dùng.
 Liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc: là tác dụng dược lý
quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí
khác.
+ Typ B:
 Thường không tiên lượng được.
 Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc.
 Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u
bướu hoặc các yếu tố gây quái thai [5, tr.67].
Ngoài ra còn mở rộng phân loại theo typ thành các typ sau đây:
+ Typ C:
 Đặc điểm: ít phổ biến, thường liên quan tới liều tích lũy và thời

tử vong như: Phụ tử, Mã tiền, Hoàng nàn, Ba đậu, Thần sa, Thường sơn.
- Một số vị thuốc có tác dụng quá mạnh, gây rối loạn chức năng cơ thể như: một số
vị thuốc trong nhóm trục thủy gồm Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu tử, Thương
lục…
- Một số vị thuốc gây kích ứng, mẩn ngứa, phát ban: Bán hạ, Nam tinh, Dã
vu…[14,tr.318].
Ngoài ra, y học cổ truyền cũng đề cập tới tác dụng không mong muốn của một
số vị thuốc gây rối loạn một số chức năng chuyển hóa thông thường như: đầy bụng,
tiêu chảy, mẩn ngứa, táo bón… [14,tr.319].
1.2.2. Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền
- Bản chất thành phần hóa học của dược liệu dùng làm thuốc
Ví dụ:
+ Nhóm dược liệu chứa coumarin thường có tác dụng chống đông máu.
+ Nhóm dược liệu chứa saponin thường gây vỡ hồng cầu (phá huyết), kích ứng
niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt.
- Phương pháp chế biến
Tùy theo mục đích bào chế để tăng tác dụng của thuốc hoặc giảm bớt độc tính
của thuốc. Nếu quá trình bào chế không tốt, độc tính của thuốc chưa được loại trừ, 6
khi dùng có thể gây những phản ứng bất lợi.
Trong YHCT có nhiều vị thuốc dễ gây ngộ độc, nôn mửa nếu bào chế không kỹ
như Bán hạ, Phụ tử Vị thuốc Tỳ bà diệp (lá nhót) khi bào chế người ta phải làm
sạch các lông tơ trên mặt lá nếu không có thể gây ra tình trạng ngứa họng, ho, nặng
thì sưng niêm mạc họng.
- Tương tác thuốc
Đó là trường hợp hai vị thuốc tương phản nhau khi dùng phối hợp chúng sẽ gây
ra những phản ứng không tốt và tăng độc tính trên cơ thể.
Ví dụ: Khi dùng phối hợp Côn bố hoặc Hải tảo với Chu sa có thể gây nên viêm

thời, các phản ứng có hại được tập trung nghiên cứu trên các đối tượng như: phụ nữ
có thai, cho con bú, trẻ em… , trên các tạng phủ như: tim, dạ dày, gan, thận…, trên
các rối loạn chức năng như: máu, dị ứng, chuyển hóa…và các tác dụng gây ung thư,
đột biến[194].
1.3.2. Ở Việt Nam
Việc sản xuất và sử dụng thuốc cổ truyền ở Việt Nam là rất phổ biến nhưng
việc nghiên cứu và thống kê về an toàn cây thuốc còn chưa đầy đủ, dẫn tới nguy cơ
gây các phản ứng bất lợi cho người sử dụng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con
người. YHCT đề cập đến độc tính cấp, vị thuốc gây kích ứng mà chưa có khái niệm
độc trường diễn, bán trường diễn, Vì vậy, cần bước đầu hệ thống lại các thông tin
về an toàn, độc tính, tác dụng có hại của các cây thuốc, vị thuốc.

8
1.4. Danh mục 35 vị thuốc/29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong
khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế (Bảng 1.1.)
Bảng 1.1. Danh mục 29 cây thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận (29
cây thuốc/35 vị thuốc)

STT

Tên cây thuốc/

Morus albaL.
8 Dừa cạn Radix Vincae Catharanthus roseus (L.) G.
Don = Vinca roseaL.
9 Đương quy Radix Angelicae sinensis Angelica sinensis (Oliv.) Diels
10 Hồng : Calyx Kaki Diospyros kaki L.f. 9
Thị đế
11 Long nhãn Arillus Longan Dimocarpus longan Lour.
12 Mần trầu Eleusine Indica Eleusine Indica (L.) Gaertn.f .
13 Mỏ quạ Folium Cudraniae Curdrania tricuspidata(Carn.)
Bcer
14 Nghệ:
Khương hoàng
Uất kim
Rhizoma Curcumae longae Curcuma longa L.
15 Ngô:
Râu ngô
Styli et Stigmata Maydis Zea mays L.
16 Ngũ gia bì gai Cortex Acanthopanacis
trifoliate
Acanthopanax trifoliatus (L.)
Merr.
17 Ngũ gia bì nam

Cortex Viticis quinatae Vitex quinata(Lour.) F.N.
Williams.
18 Ngũ vị tử Fructus Schisandrae Schisandra chinensis (Turcz.)
Baill.


11
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
TỔNG HỢP THÔNG TIN
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Tài liệu về 29 cây thuốc thuộc Danh mục thuốc YHCT chủ yếu ban hành
kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế [8]
(Bảng 1.1).
2.2. Nội dung nghiên cứu:
13
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. THÔNG TIN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 29 CÂY THUỐC (35 VỊ
THUỐC)

14
khác [104, tr.59]; glucokinin [181, tr.40]; tryptophan; arginin; lysin; tyrosin [181,
tr.40],[9,tr.31].
+ Ngoài ra còn có 0,05% Ca; 0,06% P; 1,07mg Fe; 7,33 - 10,26mg vitamin C; các
kim loại khác như Cu, Zn, Ni, V, As, Mg, Sn, Ba, Ti, Mn, Sr, Al, Ag…[2, tr.771].
2.Độ an toàn
Chưa có thông tin.
3. Tác dụng bất lợi
3.1. Độc tính
Chưa có thông tin.
3.2. Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác
3.2.1. Tác dụng toàn thân
- Tác dụng trên máu
+ Ngưng kết tố hồng cầu (hemaaglutinin) có trong Bạch biển đậu là một chất không
đặc hiệu, có tác dụng làm ngưng kết hồng cầu người và không tác dụng đối với
hồng cầu bò và cừu [2, tr.771].
+ Với nồng độ 1mg/0,1ml, hemaaglutinin B có tác dụng ức chế men thrombokinase,
kéo dài thời gian đông máu [2, tr.771].
3.2.2. Tác dụng trên cơ quan
- Tác dụng trên các gan
+ Hemaaglutinin A không có hoạt tính kháng men trypsin, nếu trộn vào thức ăn để
nuôi chuột thì ức chế sự sinh trưởng của chuột và gây hoại tử gan cục bộ, qua xử lí
nhiệt thì độc tính giảm đi rất nhiều [2, tr.771].
+ Hemaaglutinin B có tác dụng ức chế men trypsin, trong điều kiện nhiệt độ 15 -
18ºC thì hoạt lực của thuốc duy trì trong 30 ngày. Hấp tiệt trùng hoặc đun sôi trong
vòng 1 giờ thì hoạt lực mất 94- 96%. Với nồng độ 1mg/0,1ml, hemaaglutinin B có
tác dụng ức chế men thrombokinase, kéo dài thời gian đông máu [2, tr.771].
3.2.3. Tác dụng trên chuyển hoá
Chưa có thông tin.
3.2.4. Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

 Ý kiến đề xuất
- Thận trọng:
+ Chưa có các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật hay ca lâm sàng về tác dụng
bất lợi và độc tính trong thời kỳ mang thai, cho con bú và các đối tượng đặc biệt
khác, cho nên đề xuất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi sử dụng Bạch biển
đâu.
- Chống chỉ định:
+ Người mắc bệnh máu không đông, khó đông. 16
+ Đang sử dụng thuốc chống đông, ức chế kết tập tiểu cầu.

BẠCH ĐẬU KHẤU
Tên khác: Viên đậu khấu, Đậu khấu [13, tr.402], [17, tr.19], [9, tr.33], Sa nhân,
Trúc sa, Bạch khấu nhân [9, tr.33].
Tên khoa học: Amomum cardamomumauct.non L., họ Gừng (Zingiberaceae) [8].
Bộ phận dùng: Quả gần chín phơi hay sấy khô (Fructus amomi cardamom) của
cây bạch đậu khấu hay viên đậu khấu; Hoa[13, tr.402].
Liều thường dùng:
+ 2-8g/ngày [13, tr.403], [9, tr. 34], [1, tr.100], [17, tr.19], [117, tr.295].
+ 0,5-2 g/ngày quả khô; 0,625-1,750g hạt khô; mỗi lần dùng 0,5-2g/ngày; 2-4ml
dạng cồn thuốc; 2-4ml dịch chiết nước, 0,03- 0,2ml tinh dầu [69, tr.154].
1. Thành phần hóa học
+ Trong Đậu khấu có khoảng 2,4% tinh dầu. Thành phần chủ yếu là d-bocneola và
d-camphor [13, tr.403], [9, tr.33], [17, tr.19].
- Quả Bạch đậu khấu chứa tinh dầu 3-4%, trong đó có 60-80% cineol,
camphen, p -cymen, α-humulen, limonen, α-pinen, terpinen và terpineol.
- Hoa chứa tinh dầu với các thành phần: 1,8-cineol, α-pinen, α-terpineol, α-
humulen, caryophylen, myrcen, p.cymen, α-humulen oxyd, sabinen,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status