BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
HÓA DẦU QUÂN ĐỘI Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Ngọc Cương
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Châu Giang
MSSV: 1054011032 Lớp: 10DQTC03 TP. Hồ Chí Minh, 2014
i
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
gặt hái được thành công trên con đường giảng dạy của mình.
Kính chúc các anh chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe và đạt nhiều kết quả
tốt trong công việc. Kính chúc quý công ty ngày càng vững mạnh và phát triển
nhiều hơn nữa trong tương lai.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Châu Giang
iii
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
TP.HCM, ngày tháng năm 2014 iv
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
Khoa: Quản trị kinh doanh
v
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT…………………………ix
DANH MỤC CÁC BẢNG.………………………………………………….x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ , SƠ ĐỒ……………………………………xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3
1.1. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3
1.1.1. Khái niệm 3
1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính 3
1.1.1.2. Khái niệm phân tích tình tình tài chính 3
1.1.2. Mục đích 3
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị 3
1.1.2.2. Đối với công ty chủ sở hữu 4
1.1.2.3. Đối với nhà chủ nợ 4
1.1.2.4. Đối với nhà đầu tư 4
1.1.2.5. Đối với cơ quan chức năng 4
1.1.3. Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính 4
1.1.3.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính 4
1.1.3.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính 5
1.1.4. Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính 5
1.2. TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH: 5
1.2.1. Bảng cân đối kế toán 5
1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.2.3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ 6
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 6
2.1.3.1. Hoạt động kinh doanh xăng dầu 21
2.1.3.2. Hoạt động kinh doanh dầu nhờn 22
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh hóa chất 22
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 22
2.2.1. Thực trạng hoạt động tài chính của công ty 22
2.2.1.1. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
22
2.2.1.2. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
31
2.2.1.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 34
vii
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
2.2.1.4. Phân tích các tỷ số tài chính 36
2.2.1.5. Phân tích Dupont các chỉ số tài chính 47
2.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của công ty
49
2.2.2.1. Tính chất độc quyền của ngành 49
2.2.2.2. Khách hàng 50
2.2.2.3. Nhà cung cấp 50
2.2.2.4. Thị trường 50
2.2.2.5. Con người 50
2.2.2.6. Các nhân tố khác 51
2.2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2011 – 2013 51
2.2.3.1. Ưu điểm 53
2.2.3.2. Nhược điểm 54
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 56
CHƢƠNG 3 57
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 1 68
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM 2011 – 2013 68
PHỤ LỤC 2 72
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3 NĂM 2011 –
2013 72
PHỤ LỤC 3 73
BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ 3 NĂM 2011 – 2013 73
ix
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu, chữ viết tắt
Ý nghĩa
1
BCKQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2
BCLCTT
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
13
KPT
Khoản phải thu
14
LN
Lợi nhuận
15
MIPEC
Công ty TNHH MTV Hóa dầu Quân đội
16
MTV
Một thành viên
17
ROA
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
18
ROE
Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
19
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
20
TSNH
Tài sản ngắn hạn
21
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
22
TTS
3
Bảng 2.3
Bảng kết cấu tài sản giai đoạn 2011 – 2013
26
4
Bảng 2.4
Bảng kết cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 –
2013
29
5
Bảng 2.5
Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
giai đoạn 2011 – 2013
32
6
Bảng 2.6
Tổng hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
34
7
Bảng 2.7
Tổng hợp dòng tiền từ hoạt động đầu tư
35
8
Bảng 2.8
Tổng hợp dòng tiền từ hoạt động tài chính
35
9
Bảng 2.9
Tỷ số khoản phải thu so với khoản phải trả
36
Vòng quay tài sản dài hạn
41
18
Bảng 2.18
Vòng quay tổng tài sản
42
19
Bảng 2.19
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
43
xi
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
20
Bảng 2.20
Tỷ số nợ so với chủ sở hữu
43
21
Bảng 2.21
Tỷ số khả năng trả lãi vay
44
22
Bảng 2.22
Tỷ số tự tài trợ
44
23
Bảng 2.23
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
45
24
xii
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT
Biểu đồ, sơ đồ
Tên
Trang
1
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức của công ty Mipec
20
2
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ Dupont
48
3
Biểu đồ 2.1
Biến động tài sản theo thời gian
23
4
Biểu đổ 2.2
Biến động nguồn vốn theo thời gian
24
5
Biểu đồ 2.3
Tỷ lệ khoản thu so với khoản trả
37
1
Quân Đội.
2.1.2. Thời gian
Đề tài nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Hoá Dầu
Quân Đội giai đoạn 2011 – 2013.
2
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích các báo cáo tài chính: báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, của
công ty giai đoạn 2011 – 2013.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Mục đích chung
Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tài chính của
công ty giai đoạn 2011 – 2013.
Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm, từ đó dựa trên những định hướng
của công ty để đưa các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế những tồn tại trong
công tác quản trị tài chính công ty.
3.2. Mục đích cụ thể
Khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên
quan đến việc phân tích tình hình tài chính công ty.
Tính và phân tích các chỉ số tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013.
Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH MTV HÓA DẦU
QUÂN ĐỘI.
Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại đối với tình
hình tài chính công ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài
chính thường niên của công ty, thu thập các chỉ số ngành từ Internet
Phương pháp phân tích thông tin:
cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh và khắc phục các điểm
yếu.
Những người phân tích tình hình tài chính có thể là chính bản thân công ty hoặc
những người bên ngoài công ty như các ngân hàng, công ty tài chính, công ty chứng
khoán,… những người đã hoặc đang xem có nên cho công ty vay hoặc mua cổ
phiếu của công ty hay không.
1.1.2. Mục đích
Tùy vào đối tượng sử dụng thông tin, phân tích tình hình tài chính sẽ gắn liền với
những mục đích khác nhau:
1.1.2.1. Đối với nhà quản trị
Giúp các nhà quản trị có thể đánh giá đều đặn các hoạt động kinh doanh của công
ty trong quá khứ để: tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh
4
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
toán, khả năng trả nợ và rủi ro tài chính của công ty, định hướng các quyết định,….
Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
1.1.2.2. Đối với công ty chủ sở hữu
Mối quan tâm của nhóm này là lợi nhuận và khả năng trả nợ. Vì vậy, phân tích
tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả
năng điều hành hoạt động của nhà quản trị, từ đó quyết định tiếp tục sử dụng hoặc
bãi bỏ các nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả hoạt động kinh
doanh.
1.1.2.3. Đối với nhà chủ nợ
Mối quan tâm của họ là hướng và khả năng trả nợ của công ty. Do đó, họ cần chú
ý đến tình hình và khả năng thanh toán, lượng vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lời để
đánh giá khả năng trả nợ của công ty trước khi quyết định cho vay hoặc bán chịu
sản phẩm cho công ty.
1.1.2.4. Đối với nhà đầu tư
Phân tích hình hình tài chính giúp cho thấy sự an toàn về lượng vốn đầu tư, mức
các yếu tố. Trên cơ sở đó, công ty đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
1.2.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
Cơ sở lập:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp.
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết.
- Cắn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.
1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập qua một thời kỳ kinh
doanh.
Cơ sở lập:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho
các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
- Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
6
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
1.2.3. Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, thể
hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
Cơ sở lập:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kì trước.
- Các tài liệu kế toán khác: sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết,
đánh giá tính hợp lý của việc phân bố vốn và đánh giá tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Phân tích biến động kết cấu nhằm đánh giá về mặt kết cấu của tài sản và nguồn
vốn, được thực hiện bằng cách so sánh kết cấu giữa các kỳ với nhau, qua đó đánh
giá biến động của từng khoản mục.
Công thức:
Mức tăng/giảm về kết cấu = Tỷ lệ cuối kỳ - Tỷ lệ đầu kỳ
1.3.1.3. Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
So sánh các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các
năm để biết được mức độ biến động của từng khoản mục và tỷ lệ tăng/giảm, nhằm
đánh giá được tình hình sản xuất của công ty trong những năm qua.
Mức độ tăng/giảm = Mức cuối kỳ – mức đầu kỳ
Mục đích của phương pháp này cũng nhằm cho thấy được hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong những năm qua, nhưng nó còn cho thấy rõ hơn về sự thay đổi mức
chênh lệch giữa các năm một cách tổng quát hơn. Các chỉ tiêu sẽ được đánh giá
theo quy mô chung.
Tỷ lệ khoản mục tài
sản/Tổng tài sản
Giá trị của khoản mục tài sản
Giá trị của Tổng tài sản
=
Tỷ lệ khoản mục nguồn
vốn/Tổng nguồn vốn
Giá trị của khoản mục nguồn vốn
Giá trị của Tổng nguồn vốn
=
Tỷ lệ tăng/giảm
Mức tăng/giảm
Tỷ trọng dòng tiền chi
từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh
Dòng tiền chi từ các hoạt động
=
Tỷ trọng lưu chuyển tiền
từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động
=
Tỷ trọng dòng tiền thu
từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư
Dòng tiền thu từ các hoạt động
=
9
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
1.3.2.3. Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính
Khái niệm:
Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài chính chủ yếu xem xét tỷ trọng giữa dòng
tiền từ hoạt động tài chính so với tổng lưu chuyển tiền từ các hoạt động, để biết
được có bao nhiêu phần trăm dòng tiền từ hoạt động tài chính trong tổng lưu chuyển
tiền của công ty.
Công thức:
1.3.3. Phân tích các tỷ số tài chính
1.3.3.1. Tỷ số khoản thu so với khoản phải trả
Tỷ số này đánh giá xem các khoản phải thu có ảnh hưởng gì đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ này càng lớn thì chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn
càng nhiều và ngược lại.
Tỷ số giữa khoản phải
thu so với phải trả
Tổng các khoản phải thu
Tổng các khoản phải trả
=
10
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
1.3.3.2. Nhóm tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động các khoản
phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán
nhằm giúp công ty làm chủ tình hình tài chính đảm bảo sự phát triển của công ty.
1.3.3.2.1. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản
nợ ngắn hạn. Tỷ số này được tính dựa trên các tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, không bao gồm khoản mục hàng tồn kho.
Trong thực tế nợ ngắn hạn được chia thành nợ trong hạn, nợ tới hạn và nợ quá
hạn. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán được xác định như sau:
Thông thường tỷ số này bằng 1 là lý tưởng.
1.3.3.2.2. Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn
là một trong những thước đo khả năng thanh toán của công ty được sử dụng rộng
rãi.
1.3.3.2.3. Tỷ số khả năng thanh toán tổng quát
Phân tích tỷ số khả năng thanh toán tổng quát là phân tích khả năng thanh toán
chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết với tổng số tài sản
hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả hay không.
Khả năng thanh toán nhanh
Tiền + tương đương tiền
cao. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này càng cao thì việc duy trì mức tồn kho thấp có thể
khiến cho mức tồn kho không đủ để đáp ứng các hợp đồng tiêu thụ của kỳ sau và nó
có thể gây ảnh hưởng không tốt cho việc kinh doanh của công ty.
Tỷ số khả năng thanh
toán tổng quát
Tổng số tài sản
Tổng số nợ phải trả
=
Tỷ số thanh toán nhanh
bằng tiền
Tiền + Tương đương tiền
Nợ phải trả ngắn hạn
=
Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu
Hàng tồn kho bình quân
=
Số ngày hàng tồn kho
Số ngày trong năm
Số vòng quay hàng tồn kho
=
12
GVHD: ThS. NGÔ NGỌC CƢƠNG SVTH: TRẦN THỊ CHÂU GIANG
1.3.3.3.2. Vòng quay khoản phải thu
Phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một
thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hoặc có thể chuyển đổi công thức thành:
Doanh thu
Tài sản dài hạn bình quân
=