phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên cơ khí z179 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ Z179

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THU TRANG
MÃ SINH VIÊN
: A16870
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o


Với tất cả lòng biết ơn chân thành nhất, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo
Ths. Ngô Thị Quyên người đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp em hoàn thành
khóa luận này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường đã không
quản ngại khó khăn truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quan trọng và bổ ích.
Đây sẽ là hành trang vững chắc trên con đường phía trước của em.
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Thăng Long cũng
như các phòng ban trong trường đã luôn tạo điều kiện cho em có một môi trường học
tập tốt nhất để em có cơ hội được nghiên cứu học tập cũng như vui chơi bổ ích.
Xin gởi lời cám ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty TNHH MTV Cơ khí Z179
đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi nhiều điều mới cũng như
tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành luận văn.
Do kiến thức và khả năng lý luận còn có hạn nên khóa luận vẫn còn những thiếu
sót nhất định. Em mong nhận được những ý kiến đánh giá cũng như góp ý của các thầy
cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo và Ban lãnh đạo trường Đại học thăng
Long dồi dào sức khỏe để có thể công tác tốt, tiếp tực sự nghiệp trồng người của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày 20 tháng 03 năm 2014

Sinh viên
Nguyễn Thu Trang CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên
Nguyễn Thu Trang MỤC LỤC
Trang

1.4.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
10
1.4.2.Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
12
1.4.3.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
13
1.4.4.Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
13
1.4.5.Phân tích các chỉ tiêu tài chính
13
1.4.6.Phân tích điểm hòa vốn
18
1.4.7.Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tại doanh nghiệp
19
CHƯƠNG 2.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ Z179
22
2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV cơ khí Z179
22
2.1.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cơ khí
Z179

22
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179
23
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
23
2.2.Phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH MTV Cơ khí Z179
25
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán Công ty Cơ khí Z179 giai đoạn 2010 – 2012 25

MTV Cơ khí Z179
59
3.3.1.Quản lý hàng tồn kho
59
3.3.2.Quản lý chính sách thu tiền
62
3.3.3.Một số giải pháp khác
63
KẾT LUẬN
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký tự viết tắt
Tên đầy đủ
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
CCDV
Cung cấp dịch vụ
GTGT
Giái trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HTK
Hàng tồn kho
LTCC

Bảng 2.4. Phân tích nguồn tài trợ vốn 34
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 -2012 36
Bảng 2.7. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty qua các năm 41
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 43
Bảng 2.9. Các yếu tố sử dụng trọng phương trình Dupont 49
Bảng 2.10. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROA trong điều kiện các
nhân tố còn lại được giả định không thay đổi 49
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới ROE trong điều kiện các
nhân tố còn lại được giả định không thay đổi 50
Bảng 2.12. Doanh thu, chi phí và điểm hòa vốn của công ty giai đoạn 2010 -2012 51
Bảng 2.13. Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động tại công ty qua các năm 52
Bảng 2.14. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty qua các năm 53
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính 54
Đồ thị 3.1. Mô hình phân tích tài sản theo phân tích ABC 60
Bảng 3.2. Phân loại các loại nguyên vật liệu của công ty theo phân tích ABC 61
Bảng 3.3. Lượng hàng phải kiểm tra mỗi ngày của từng nhóm hàng 62
Bảng 3.4. Đánh giá lại hàng tồn kho khi sử dụng phân tích ABC 62
Bảng 3.5. Dự kiến tỷ lệ chiết khấu mới dành cho khách hàng 63
Bảng 3.6. Đánh giá lại các khoản phải thu khi áp dụng tỷ lệ chiết khấu mới 63

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2010 - 2012 26
Biểu đồ 2.2. Tỷ trọng các loại tài sản ngắn hạn qua các năm 28
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 -2012 30
Biểu đồ 2.4. Tình hình nguồn vốn qua các năm 31
Biểu đồ 2.5. Phân tích tình hình vốn lưu đông ròng của công ty qua tài sản ngắn hạn và
nguồn vốn ngắn hạn 32
Biểu đồ 2.6. Số vòng quay vốn qua các năm 46
Biểu đồ 2.7. Các chỉ tiêu sinh lời qua các năm 47


2. Mục đích nghiên cứu
-Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những
mặt mạnh và cả những mặt bất ổn, từ đó đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đúng
đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
-Mục tiêu cụ thể:
 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty, đưa ra các nguyên nhân và
giải thích sự biến động tài chính giai đoạn 2010 - 2012
 Đánh giá tình hình tài chính của công ty, chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn
hay ưu điểm và hạn chế của công ty
 Tìm hiểu và đưa ra một số đề xuất nhằm thay đổi và cải thiện tình hình tài chính
của công ty trong giai đoạn sắp tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính, xu hướng tài chính doanh nghiệp, cụ thể
với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí.
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính của Công ty
TNHH MTV Cơ khí Z179 giai đoạn 2010-2012 thông qua các báo cáo tài chính và một
số
chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn này. Qua đó, ta sẽ có những đánh giá, cái
nhìn
tổng quát về sự cân bằng tài chính, về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình
sử
dụng tài sản - nguồn vốn
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng một phương pháp nghiên cứu chung thống nhất về phân tích
tài chính. Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong khóa luận là phương pháp so
sánh, phương pháp tỷ lệ, phân tích thống kê.kết hợp với những kiến thức đã học cùng
với thông tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội và các tài liệu tham khảo khác.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu của khóa luận được chia thành ba chương với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

giúp nhà quản lý kiểm tra, rà soát các hoạt động của doanh nghiệp theo một chu kì đều
đặn để thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá các khả năng sinh lời, khả năng thanh toán,
rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc phân tích TCDN còn hướng các
quyết định của các cấp lãnh đạo theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lại lợi nhuận, Đó chính là nền
tảng cho các chính sách chung và chiến lược lâu dài của doanh nghiệp.
Trong khi đó, nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp sử
dụng vì vậy mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lời từ các khoản đầu tư, khả
năng hoàn vốn và mức độ rủi ro. Phân tích TCDN giúp cho các nhà đầu tư đánh giá và
1

tính toán được giá trị của doanh nghiệp, ước đoán được các giá trị cổ phiếu và phân tích
được mức độ rủi ro để từ đó đưa ra được các quyết định chính xác. Bên cạnh đó, các
nhà đầu tư cũng quan tâm tới việc đồng vốn của họ bỏ ra có được sử dụng với mục đích
hợp lý và an toàn hay không, phân tích TCDN giúp họ tìm hiểu được hoạt động điều
hành của doanh nghiệp, đánh giá mức độ ổn định lau dài của doanh nghiệp.
Nếu phân tích TCDN giúp các nhà đầu tư và các nhà quản lý đánh giá khả năng
sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì đối với các tổ chức tín dụng, phân tích
TCDN mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy các
tổ chức tín dụng thường chú trọng tới tài sản, số lượng tiền và các khoản tương đương
tiền của doanh nghiệp cũng như vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó. Đồng thời các tổ
chức tín dụng cho vay cũng chú ý tới khả năng sinh lời vì đó là cơ sở của việc hoàn trả
vốn và lãi vay. Vậy thì phân tích TCDN sẽ giúp họ thu thập được đầy đủ các thông tin
quan tâm.
Không những vậy, người lao động cũng là những người quan tâm tới các thông tin
liên quan tới TCDN bởi nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ. Thông qua
quá trình phân tích TCDN, dựa vào các bảng biểu và các chỉ tiêu, người lao động có thể
đánh giá được triển vọng của doanh nghiệp để tạo dựng niềm tin và đóng góp vào quá
trinh xây dựng và phát triển doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong một số doanh nghiệp,
người tham gia lao động được góp vốn mua cổ phiếu như vậy họ cũng trở thành những

phân phối lợi nhuận, ra quyết định đầu tư, thông qua quyết định cho vay,…
Tạo dựng tiền để, cơ sở cho các báo cáo tài chính nhằm đánh giá và đưa ra được
những nhận định về tình hình HĐKD của doanh nghiệp trong tương lai từ đó đưa ra các
chiến lược phát triển dài hạn.
Cơ sở kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, định mức của doanh
nghiệp. Đồng thời là công cụ để kiểm tra, rà soát quá trình HĐKD của doanh nghiệp
đảm bảo đúng các nguyên tắc pháp luật và đạo đức kinh doanh.
Các mục tiêu ở trên có mối liên hệ mật thiết với nhau tuy nhiên chúng đều được
nhìn nhận phụ thuộc vào quyền lợi của cá nhân,tổ chức có liên quan đến doanh nghiệp.
Do đó việc phân tích TCDN sẽ ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và cần được xem xét trên
từng góc cạnh cụ thể.
1.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và
dự đoán trong tương lai, cần phải xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong
từng báo cáo tài chính đồng thời cũng cần đánh giá mối liên hệ giữa các báo cáo tài
chính với nhau. Việc phân tích tài chính có nhiều phương pháp, thông thường người ta
hay sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng hầu hết trong quá trình phân
tích TCDN. Việc sử dụng phương pháp này có thể cho thấy được sự khác biệt cũng như
mức độ biến động và xu hướng của đối tượng nghiên cứu từ đó đưa ra quyết định.
Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh hay còn được gọi là gốc so sánh là chỉ tiêu
được lựa chọn để đem ra làm căn cứ so sánh. Gốc so sánh thường được lựa chọn tùy
theo mục đích của nhà phân tích và thường được sử dụng một số loại gốc so sánh sau:
3

 So sánh số liệu và các chỉ tiêu của kì này với kì trước để đánh giá sự tăng, giảm
của các chỉ số nhằm đánh giá mức độ biến động và nhận xét xu hướng thay đổi.
 So sánh số liệu thực hiện được với các số liệu kế hoạch (định mức) để có thể đánh
giá được tình hình thực tế của doanh nghiệp, là căn cứ để kiểm tra mức độ hoàn thành

4

Phương pháp tỷ lệ thường được kết hợp với phương pháp so sánh để có thể dễ
dàng đánh giá dược các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp qua từng thời kì hoặc dễ dàng
trong việc so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
1.2.3. Phương pháp liên hệ cân đối
Trong các báo cáo tài chính, ta thấy có những chỉ tiêu tài chính có mối liên hệ với
nhau bằng những phương trình kinh tế. Ví dụ như: sự cân bằng giữa tài sản và nguồn
vốn, giữa nhu cầu vốn và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp hay cân
đối thu chi tiền mặt,…
Phương pháp cân đối sẽ giúp tính toán được mức độ ảnh hưởng của nhiều nhân tố
một cách đồng thời đến một chỉ tiêu nào đó. Ngoài ra, phương pháp này còn mô tả và
phân tích mối liên hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng giữa các hiện tượng kinh
tế. Phương pháp cân đối cũng thường được kết hợp với phương pháp so sánh để giúp
người phân tích có được sự đánh giá toàn diện nhất.
1.2.4. Phương pháp phân tích Dupont
Phương pháp phân tích Doupont xuất phát từ công ty Dupont là công ty hàng đầu
của Mỹ sử dụng các mối quan hệ tương hỗ giữa các tỷ lệ tài chính chủ yếu để phân tích
các tỷ số tài chính. Với phương pháp này, nhà phân tích sẽ tách chỉ số tổng hợp ROA
và ROE thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối liên hệ với nhau. Điều này cho
phép nhà phân tích có thể đánh giá được chính xác nhân tố nào ảnh hưởng tốt hay xấu
tới HĐKD của doanh nghiệp.
ROA = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu x Số vòng quay TS
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
=
×

Doanh thu thuần
Tổng tài sản

= ROS n+1 x AU n x (EMn+1 – EMn )
Phương trình trên cho ta thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng tài sản. Phân tích được cách mà doanh nghiệp sử dụng để làm tăng
tỷ suất sinh lời như: tăng doanh thu và giảm tương đối chi phí, tăng vòng quay tài sản,
thay đổi cơ cấu vốn. Để tăng ROE, ta có thể tăng ROA hoặc tăng tỷ lệ tài sản trên VCSH,
qua đó đưa ra các biện pháp tăng các tỷ số yêu cầu đề ra.
Phương pháp phân tích Dupont thường được kết hợp với phương pháp tỷ lệ nhằm
nâng cao hiệu quả phân tích TCDN.
Ngoài các phương pháp phân tích trên, nhà phân tích còn có thể sử dụng rất nhiều
phương pháp hỗ trợ khác như: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp
thay thế liên hoàn, Nhìn chung, trong quá trình phân tích cần phải áp dụng một cách
linh hoạt và xen kẽ các phương pháp phân tích sao cho hiệu quả thu được là cao nhất.
Bên cạnh đó, nhà phân tích cũng phải đứng trên từng góc độ phù hợp với mục đích phân
tích để có thể đánh giá tình hình TCDN một cách chính xác nhất.
1.3. Cơ sở dữ liệu phục vụ quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Hiện nay, nền kinh tế thị trường đã bước sang giai đoạn nền kinh tế thông tin hóa,
thông tin được coi là đồi tượng lao động của các nhà kinh doanh. Thông tin kịp thời,
chính xác là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp có thể xác định được phương pháp phân
tích TCDN nhằm đem lại kết quả cao nhất. Để phục vụ cho quá trình phân tích thì có
hai loại thông tin cơ bản sau:
1.3.1. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1. Thông tin chung
Như ta đã biết, mỗi cá thể trong một tổng thể đều bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của
tổng thể. Doanh nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, vì vậy các thông tin
về tình hình kinh tế sẽ ảnh hưởng tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Sự suy thoái
hay tăng trưởng của nền kinh tế đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự biến động của giá cả
6

dẫn đến sự thay đổi của các yếu tố đầu vào cũng như ảnh hưởng đến các cơ hội kinh
doanh từ đó sẽ dẫn tới tác động tới KQKD của doanh nghiệp.

 Mối quan hệ của doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước, Ngân hàng, nhà cung cấp,
khách hàng và các đối tượng khác.
7

 Các chính sách hoạt động khác.
Các thông tin trên sẽ được nhà phân tích vận dụng trong quá trình đánh giá các chỉ
tiêu phân tích cũng như việc xác định và xây dựng tiến trình phân tích TCDN.
1.3.2.2. Thông tin từ hệ thống kế toán
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì ngoài những
thông tin nêu trên, nhà phân tích còn có thể sử dụng hệ thống thông tin kế toán cụ thể
được thể hiện qua bốn loại báo cáo tài chính.
Bảng cân đối kế toán:
Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, BCĐKT sử dụng mẫu B01 – DN,
kết cấu của BCĐKT gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn và được thiết kế theo kiểu một
bên hoặc hai bên. BCĐKT là một báo cáo tài chính được tổng hợp tại một thời điểm
nhất định và nó phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp
theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn và cơ cấu vốn hình thành các loại tài sản đó.
Khi phân tích TCDN thì mỗi đối tượng có những mối quan tâm khác nhau, do đó
cần phải xem xét những gì thông qua BCĐKT để định hướng cho quá trình nghiên cứu.
Tuy nhiên một cách khái quát thì BCĐKT sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản sau:
 Thông qua các chỉ tiêu về tổng tài sản và nguồn vốn, BCĐKT khái quát tình hình
TCDN tại thời điểm nhất định (thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kì báo cáo).
 Chỉ ra được rõ sự biến động của các loại tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: tài
sản lưu động và tài sản cố định.
 Xác định được cơ cấu vốn và xem xét quan hệ tương quan giữa từng bộ phận vốn
và nguồn vốn.
 Từ các khoản phải thu, khoản phải trả tính toán được khả năng thanh toán cũng
như vòng quay vốn của doanh nghiệp.
 Kiểm tra tình hình chấp hành kế toán
 Xác định các tình trạng mất cân đối, có phương án kịp thời đảm bảo các mối quan

tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng
của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo cáo
LCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng
của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng.
Báo cáo này thường được lập vào cuối quý hoặc năm.
Báo cáo LCTT hiện đang được áp dụng tại các doanh nghiệp theo mẫu B03 – DN
và nó xuất phát từ cân đối sau:
Tiền có đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi
tiết. Thông tin trong thuyết minh BCTC thường được chia làm hai mảng. Mảng thứ nhất
9

đưa ra thông tin về phương pháp kế toán mà doanh nghiệp áp dụng như: phương pháp
tính giá, phương pháp ghi nhận doanh thu, Mảng thứ hai giải thích cụ thể về các kết
quả tài chính và hoạt động quan trọng của doanh nghiệp.
Một số loại báo cáo bổ sung sau đây:
Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định: Thông qua “Tình hình tăng giảm
tài sản cố định” của thuyết minh BCTC sẽ biết được tình hình biến động của từng loại
tài sản cố định trong kỳ. Qua đó có thể đánh giá được tình hình đầu tư, trang bị tài sản
cố định nhằm nâng cao khả năng hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn: Thông qua số liệu
trong báo cáo “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn và sử dụng vốn” cho thấy sự biến động
về quy mô nguồn vốn huy động được sử dụng trong kỳ cụ thể theo kỳ hạn, loại tiền, đối
tượng theo một cách phân chia nhất định mà các BCTC khác chưa đề cập một cách chi
tiết.
Báo cáo tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn: Qua số liệu

hàng cũng như phản ánh khả năng quản lý vốn.
Sự thay đổi của giá trị hàng tồn kho sẽ phản ánh rõ quá trình hoạt động SXKD
của doanh nghiệp bên cạnh đó thể hiện được năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Sự biến động của các TSLĐ khác liên quan tới quá trình thu hồi, xử lý các tài sản
của doanh nghiệp phản ánh khả năng quản lý của doanh nghiệp
Mặt khác phải xác định được tỷ suất đầu tư và tỷ suất TSCĐ so với tài sản cũng
như tỷ suất TSCĐ so với tổng tài sản:
Tỷ suất đầu tư chung phản ánh tình hình chung về đầu tư vốn cho việc trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật mua sắm và xây dựng TSCĐ, đầu tư tài chính.
Tổng tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư chưng =

Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, mua sắm và xây
dựng TSCĐ. Tỷ suất cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu phần trăm TSCĐ.
Trị giá hiện có của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =

Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn phản ánh tình hình sử dụng vốn đầu tư vào lĩnh
vực liên doanh, mua cổ phần, cổ phiếu và kinh doanh bất động sản, tạo ra nguồn lợi tức
lâu dài cho doanh nghiệp. Tỷ suất cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu phần
trăm là đầu tư tài chính dài hạn.
Giá trị đầu tư các khoản tài chính dài hạn
Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn =

Tổng tài sản
1.4.1.2. Phân tích tình hình biến động và cơ cấu của nguồn vốn
Ý nghĩa: Việc phân tích kết cấu nguồn vốn sẽ giúp doanh nghiệp nắm được khả
năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ, chủ động trong sản xuất kinh doanh hoặc

năng lực tài chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp.Theo quan hệ cân đối tổng quát
giữa tài sản và nguồn vốn:
Nguồn vốn lưu động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Hay NguồnVLĐ thuần = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Trong trường hợp nguồn vốn lưu động thuần < 0 nghĩa là “ tài sản ngắn hạn nhỏ
hơn “nguồn vốn ngắn hạn” (hay nguồn vốn dài hạn < tài sản dài hạn). Điều này cho thấy
doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn để hình thành tài sản , cán cân thanh toán
sẽ mất cân bằng và dấu hiệu của nguy cơ phá sản. Ngược lại, khi nguồn vốn lưu động
thuần ≥ 0 tức là lượng tài sản của doanh nghiệp lớn hơn nguồn vốn điều này cho thấy
doanh nghiệp đang đầu tư và phát triển tốt.
1.4.2.2. Phân tích tình hình sủ dụng vốn và nguồn vốn
Căn cứ vào số liệu liệt kê sự thay đổi của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ta
lập bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm theo tiêu thức. Nếu
12

tăng phần tài sản, giảm nguồn vốn thì phần chênh lệch là phần sử dụng vốn. Nếu tăng
phần nguồn vốn, giảm phần tài sản thì phần chênh lệch là phần tài trợ vốn.
1.4.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD phản ánh một cách tổng quát tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh trong một niên độ kế toán. Các số liệu trong báo cáo
sẽ chỉ rõ được doanh thu, lợi nhuận của quá trình HĐKD để đánh giá doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả hay không, đồng thời nó cũng phản ánh tình hình sử dụng vốn, lao động
và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: Sử dụng các số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động SXKD
trong 3 năm, tính toán sự chênh lệch cả về tuyệt đối và tương đối với các khoản mục:
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu thuần, GVHB, doanh thu tài
chính, chi phí tài chính, lợi nhuận để tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.4.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hệ số thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn
Hệ số trên được đánh giá ở mức lớn hơn 1 là an toàn. Tuy nhiên, một tỷ lệ quá cao
có thể do nhiều nguyên nhân: có nhiều tiền nhàn rỗi, sử dụng nguồn vốn ngắn hạn chưa
hợp lý, nhiều khoản phải thu hoặc nhiều hàng tồn kho. Hệ số nhỏ hơn 1 có thể do doanh
nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn.
TSNH - Giá trị hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn cao hơn so với khả năng thanh toán hiện hành. Do đó, hệ số này có thể sử
dụng để kiểm tra tình trạng tài sản chặt chẽ hơn. Hệ số cho biết doanh nghiệp có thể sử
dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải
bán hàng tồn kho. Hệ số này lớn hơn 1 được đánh giá là an toàn vì công ty có thể trang
trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến nguồn thu hay doanh số bán. Đây là hệ
số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩ vụ nợ ngắn hạn.Hệ
số này càng cao thì càng được đánh giá tốt.
Tiền + Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Nợ ngắn hạn
Hệ số trên phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ở mức cao nhất
khi chủ nợ yêu cầu thanh toán các khoản nợ ngay lập tức. Hệ số này cao hay thấp phần
lớn phụ thuộc vào lượng dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi (1) =

Chi phí lãi vay

Thời gian vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này thể hiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc quản lý hàng
tồn kho, là tiêu chuẩn đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Số vòng quay hàng phải thu =

Phải thu khách hàng
Số vòng quay khoản phải thu phản ánh mức độ chuyển các khoản phải thu thành
tiền mặt. Chỉ tiêu này cũng đưa ra những thông tin về chính sách tín dụng thương mại
của doanh nghiệp. Số vòng quay khoản phải thu quá thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp kém, nhưng nếu quá cao sẽ giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành,
người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn,
nợ khó đòi để đưa ra biện pháp xử lý.
360
Thời gian thu tiền bình quân =

Số vòng quay khoản phải thu
15

Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải
thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng.
GVHB + Chi phí Quản lý và Bán hàng
Hệ số phải trả =

Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả
360
Thời gian thanh toán khoản phải trả =

Chỉ số này đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH.
Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu
đồng doanh thu.
16

Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSDH =

Giá trị của TSDH
Tương tự hiệu suất sử dụng TSNH, hiệu suất sử dụng TSDH cho biết mỗi đồng
TSDH tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, ta sử dụng
công thức tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Giá trị của tổng tài sản
Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhìn chung, hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp càng cao. Một tỷ lệ thấp có thể cho thấy vốn đang được sử dụng không
hiệu quả, có khả năng doanh nghiệp thừ hàng tồn kho, khoản phải thu, đầu tư tài sản
nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự của doanh nghiệp.
1.4.5.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời
Với các nhà đầu tư, nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với
lợi ích kinh tế của nhà đầu tư. Nó đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ và
là căn cứ để nhà đầu tư đưa ra các quyết định trong tương lai. Hệ số trong nhóm chỉ tiêu
phân tích khả năng sinh lời cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào
trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Hệ số lợi nhuận cao có nghĩa là quản lý chi
phí có hiệu quả hay nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động, điều đó rất có
lợi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

lại.
Để phần tích chi tiết hơn về tỷ suất sinh lời trên tài sản và tỷ suất sinh lời trên
VCSH cũng như sự thay đổi của chúng, có thể xem xét trong mô hình phân tích
Dupont, qua đó thấy được yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
1.4.6. Phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các
chiphí, bao gồm chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí). Điều này có
nghĩa là tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không thu được lãi nhưng cũng không bị lỗ.
Điểm hòa vốn có thể được phản ánh theo đơn vị hiện vật hay giá trị (điểm hòa vốn theo
sản lượng và điểm hòa vốn theo doanh thu).
Đồ thị 1.1. Đồ thị phân tích điểm hòa vốn
Doanh thu và chi phí
Doanh thu (S)
Tổng chi phí
SBE
Biến phí

Tổng chi phí
F
Định phí

Tổng chi phí
P

QBE
Số lượng sản xuất và
Q

BE
tiêu thụ (Q)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status