PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU HÀO PHÁT - Pdf 63

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
NHẬP KHẨU HÀO PHÁT
I. Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MỘT
THÀNH VIÊN XNK HÀO PHÁT.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2007
CHỈ TIÊU ĐVT: đồng
DOANH THU
- Tổng doanh thu
- Doanh thu tính thuế GTGT

1.938.331.000
1.938.331.000
CHI PHÍ
KINH DOANH
TƯƠNG ỨNG
Tổng số :

Trong đó:+ Khấu haoTSCĐ

+ Nguyên liệu

+ Tiền lương
1.245.657.000
2.933.000
764.296.000
316.876.000
KẾT QUẢ

thị và bán sản phẩm của mình... Tóm lại, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp rất sinh
động và luôn biến đổi. Những biến đổi trong môi trường có thể gây ra những bất ngờ lớn và
những hậu quả nặng nề. Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cứu phân tích môi trường để có thể
dự đốn những khả năng có thể xảy ra để đưa ra những biện pháp ứng phó kịp thời. Thông qua
phân tích môi trường kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận thấy được mình đang trực diện
với những gì để từ đó xác định chiến lược kinh doanh cho phù hợp. Khi phân tích môi trường
cần chú trọng phân tích các mặt sau đây:
1.1.1. Môi trường vi mô:
Khách hàng: Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ
cấu nhu cầu trên thị trường của công ty và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định chiến
lược kinh doanh. Do vậy công ty cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình.
Đối với ngành nghề hoạt động của công ty thì khách hàng không chỉ yêu cầu chất
lượng công trình, kết quả làm việc hiệu quả mà còn quan tâm đến quá trình hoạt động. Do đó,
công ty phải nổ lực trong tác phong, phương thức và hồn thiện hiệu quả làm việc. Công ty cần
nghiên cứu kỷ từng khách hàng để có biện pháp điều chỉnh công việc phù hợp với mong muốn
của khách hàng ở mỗi công trình khác nhau.
Đối thủ cạnh tranh: Bao gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành và các doanh
nghiệp tiềm ẩn có khả năng có tham gia vào ngành trong tương lai. Số lượng đối thủ đặc biệt
có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt.
Hiện nay, ngành sơn đang là ngành hổ trợ cho xây dựng chính và có khá nhiều nhà đầu
tư chú ý. Do đó, công ty phải phân tích đối thủ cạnh tranh nhằm nắm được những điểm mạnh
và yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế đứng vững mạnh
trong môi trường ngành.
Các nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của
công ty phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố cơ bản như: vật tư,
nguyên liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ... Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng
các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh tối
ưu. Phân tích các nguồn cung ứng nhằm xác định khả năng thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu
tố đầu vào của quá trình hoạt động để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận
dụng các nguồn cung ứng này.

thành những quan điểm của con người về các giá trị và chuẩn mực đạo đức. Những giá trị văn
hóa cơ bản có tính bền vững cao, ngược lại những giá trị văn hóa thứ phát có thể bị làm cho
thay đổi.
Nghiên cứu và phân tích yếu tố văn hóa giúp cho các công ty xây dựng chiến lược kinh
doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa của xã hội và có phương thức hợp đồng kinh doanh phù
hợp với các đối tượng tiêu dùng khác nhau.
1.2. Phân tích thị trường: Là quá trình phân tích các thông tin về các yếu tố cấu thành thị
trường nhằm tìm hiểu qui luật vận động và những nhân tố ảnh hưởng đến thị trường để trên cơ
sở đó xây dựng chiến lược kinh doanh.
Phân tích thị trường nhằm xác định những vấn đề:
o Thị trường có triển vọng nhất đối với sản phẩm của công ty: Công ty có
thị trường hoạt động rộng rãi trên cả nước. Đặc biệt hiện nay, tỉnh Bình Dương là nơi công ty
có nhiều hợp đồng nhất do sự phát triển của các khu công nghiệp có nhu cầu xây dựng cơ sở
sản xuất ban đầu.
o Khả năng tiêu thụ sơn và phục vụ sơn công trình trên thị trường tương
đối ổn định.
o Chiến lược kinh doanh làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường là
do công ty có kế hoạch chuẩn bị cho công việc hồn thành tốt và nắm bắt thông tin đáng chú ý.
Trong quá trình hoạt động, công ty đã tập trung vào 3 vấn đề: xác định thái độ
khách hàng; xác định thị trường mục tiêu; phân tích hướng phát triển và xâm nhập thị
trường.
1.3. Phân tích năng lực hoạt động kinh doanh của công ty:
1.3.1. Khái quát về năng lực kinh doanh:
Năng lực kinh doanh của công ty được biểu hiện bằng số lượng hợp đồng công
ty ký kết được và khối lượng công trình mà công ty có thể thực hiện trong một thời kỳ
nhất định. Năng lực kinh doanh là một chỉ tiêu tương đối khó xác định vì nó gắn liền
với tình hình cơ bản, thực trạng về cơ sở vật chất - kỹ thuật, quản lý và khả năng đầu tư
của công ty.
Có thể coi năng lực thiết kế ban đầu của công ty khi mới thành lập là năng lực
kinh doanh, nhưng càng về sau thì năng lực kinh doanh càng giảm do quá trình hao mòn

pháp so sánh, nhằm xác định mức biến động của lao động. Vì vậy ta tiếp tục tiến hành
phân tích năng suất lao động
Phân tích năng suất lao động:
o Lao động là yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Người lao động
luôn mong muốn lao động của mình đạt hiệu quả, nghĩa là luôn muốn nâng cao năng
suất lao động. Vì thế, ngồi phân tích về mặt số lượng cần phải phân tích về chất lượng
thông qua phân tích năng suất lao động.
o Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lượng công việc của người
lao động thực hiện trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí để hồn
thành các nhiệm vụ được giao ở các công trình.
o Lượng thời gian lao động hao phí có thể sử dụng nhiều đơn vị thời gian khác nhau, như
giờ, ngày, năm,...Do đó, chỉ tiêu năng suất lao động được biểu hiện bằng nhiều loại
năng suất khác nhau. Phần lớn năng suất lao động được chia làm 3 loại đó là: năng suất
lao động bình quân giờ (Ng); năng suất lao động bình quân ngày (Nn) và nang suất lao
động bình quân năm hay năng suất lao động bình quân 1 lao động (Nlđ). Qua đó, công
ty sự dụng thước đo giá trị để xác định năng suất lao động.
 Năng suất lao động bình quân giờ (Ng) là tỷ lệ giữa kết quả công việc với tổng số giờ
làm việc tại công trình. Nó phản ánh giá trị công việc bình quân hồn thành trong một
giờ lao động của công nhân.
 Năng suât lao động bình quân ngày (Nn) là tỷ lệ giữa kết quả công việc với tổng số
ngày làm việc tại công trình. Nó phản ánh giá trị công việc bình quân làm ra trong một
ngày công lao động của công nhân.
 Năng suất bình quân một lao động (Nlđ) là tỷ lệ giữa kết quả công việc với tổng số lao
động bình quân ở mỗi công trình khác nhau. Nó phản ánh giá trị công việc hồn thành
trên một lao động.
 Mối quan hệ của các loại năng suất:
 Nn = số giờ làm việc bình quân ngày * Ng = g * Ng.
 Nlđ = số ngày làm việc bình quân 1 lao động ở mỗi công trình *
Nn= n * Nn.
 Và Nlđ = g * n * Ng.

công trình phù hợp hơn; nguyên vật liệu được tính tốn kỷ trước khi đưa vào sử dụng.
Kết quả phân tích sẽ chỉ ra rằng tình hình về NSLÐ nói chung và giá trị công trình đã
được cải thiện và đánh dấu thành tích của công ty trong công tác quản lý, chỉ đạo công việc và
quản lý sử dụng lao động tốt hơn.
Ðể nâng cao năng suất lao động, trước hết phải cải tiến hình thức phân công và hợp tác
lao động, sắp xếp một cách hợp lý và có hiệu quả quá trình làm việc ở mỗi công trình. Tổ chức
hợp lý việc phục vụ và bảo hộ lao động tại công trình mà công nhân tham gia làm việc. Mặc
khác phải đảm bảo làm việc và nghỉ ngơi, nâng cao trình độ tay nghề và sử dụng hợp lý các chỉ
tiêu khen thưởng...vv.
2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1. Các chỉ tiêu phân tích:
2.1.1. Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Là tồn bộ số tiền bán sơn và cung ứng dịch
vụ sơn sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh tốn, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và
được khách hàng chấp nhận thanh tốn. Doanh thu chính tại công ty gồm:
Doanh thu từ việc bán sơn các loại cho khách hàng.
Doanh thu từ việc thi công các công trình sơn theo hợp đồng.
Doanh thu từ việc nhận gia công một phần công trình cho các công ty khác.
2.1.2. Chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động khác của công ty hiện nay chủ yếu chỉ là khoản thu từ lãi
tiền gửi ngân hàng.
2.2. Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu.
2.2.1. Phân tích quy mô của giá trị công trình sơn mà công ty thi công.
Phương pháp phân tích:
o So sánh giữa các công trình để phân tích, đánh giá sự biến động về quy mô của
giá trị công trình.
o Phân tích các yếu tố cấu thành để tìm nguyên nhân gây nên sự biến động về quy
mô của giá trị công trình.
o Phân tích quy mô của giá trị công trình trong mối liên hệ giữa các chỉ tiêu để
thấy mối quan hệ tác động giữa chúng.
Phân tích giá trị công trình theo các yếu tố cấu thành:
Chỉ tiêu giá trị công trình: So với mục tiêu kế hoạch đề ra giảm 5,57% tương

o Chi phí đầu tư bình quân cho 1.000.000đồng giá trị công trình kế hoạch là:
15.204.100/145.420.401 = 0,105đồng.
o Chi phí đầu tư bình quân cho 1.000.000đồng giá trị công trình thực tế là:
15.920.052/137.321.520 = 0,116đồng.
Chi phí đầu tư để sản xuất 1.000.000đồng giá trị công tình thực tế so với kế hoạch tăng
0,011đồng (0,116đồng – 0,105đồng). Ðiều này chứng tỏ chất lượng quản lý chi phí đầu tư kém
hiệu quả so với mục tiêu đề ra. Nhưng đối với một công ty mới thì điều này cũng có thể được
đánh giá là khá tốt vì chênh lệch chi phí đầu tư không vượt quá 1đồng (0,116 < 1).
III. Phân tích chi phí hoạt động kinh doanh
1. Khái niệm chi phí:
Chi phí kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền. Chi phí của
doanh nghiệp là tồn bộ những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình
thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ.
Đối với công ty Hào Phát, chi phí hoạt động kinh doanh là tất cả những hao phí thể
hiện bằng tiền trong quá trình thực hiện hợp đồng thi công công trình sơn cho đến khi công
trình được nghiệm thu.
2. Phân loại và phân tích chi phí tại công ty Hào Phát: Tổng chi phí của công ty Hào Phát được
phân loại theo khoản mục như sau:
2.1. Chi phí trực tiếp tại công trình.
2.1.1. Chi phí nguyên liệu trực tiếp: Bao gồm tất cả những chi phí nguyên vật liệu (sơn, bột
trét, xylene…) tham gia trực tiếp cho việc thi công các công trình.
Công ty Hào Phát là công ty thương mại - dịch vụ nên chủ yếu lấy nguyên liệu từ các
nhà cung cấp trên thị trường chứ không trực tiếp sản xuất. Nếu mua về bán thì gọi là hàng hóa
và tính vào doanh thu bán hàng; còn dùng cho công trình thì gọi là nguyên vật liệu và được tính
vào giá thành công trình, sau đó kết chuyển tính doanh thu gia công.
Nếu gọi:
o Khoản mục chi phí nguyên nhiên vật liệu trong giá thành thi công công trình là
Cv.
o khối lượng nguyên nhiên vật liệu cho 1 công trình là m.

vật liệu thay thế (Vt). Như vậy, có 3 nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch khoản mục chi phí
nguyên vật liệu là: m; g; và Vt.
 Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng NVL cho 1 công trình (m):
ΔCv
m
= Σ[(m
t
- m
k
) . g
t
]
 Ảnh hưởng của nhân tố giá xuất dùng 1 đơn vị NVL (g):
ΔCv
g
= Σ[m
t
. (g
t
- g
k
)]
 Ảnh hưởng của nhân tố nguyên vật liệu thay thế (Vt):
ΔCv
Vt
= Chi thực tế của vật liệu thay thế - Chi phí kế hoạch đã
điều chỉnh của vật liệu bị thay thế
 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
ΔCv
m

= 2.229.150 – 2.423.185
= -42.035đồng
o Các nhân tố ảnh hưởng:
 Nhân tố khối lượng nguyện vật liệu dùng cho công trình:
ΔCv
m
= Σ[(m
t
- m
k
) . g
t
] = [(30 - 35) * 15.200 + (22 - 17) * 14.000 +
(33 - 36) * 15.550 + (40 - 40) * 18.000 + (24 – 29) * 16.000] =
-132.650đồng.
 Nhân tố giá xuất dùng 1 đơn vị nguyên vật liệu:
ΔCv
g
= Σ[m
t
. (g
t
- g
k
)] = [30 * (15.200 - 15.200) + 22 * (14.000 -
12.335) + 33 * (15.550 - 15.550) + 40 * (18.000 - 17.740) + 24 * (26.000 -
14.210) = 89.990đồng.
o Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
ΔCv=ΔCv
m

2.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản tiền lương trả cho công nhân trực tiếp thi
công, công nhân làm chống thấm, công nhân điều khiển máy mài.
Việc phân tích chi phí nhân công trực tiếp ở công ty Hào Phát chủ yếu thông qua các
yếu tố sau:
o Tổng quỹ lương (Q
L
);
o Tỷ trọng phí tiền lương (T
fL
): là tỷ lệ phần trăm giữa tổng quỹ lương (Q
L
) và tổng doanh thu
(D);
o Tiền lương bình quân (L
b
).
o Ta có:
 Q
L
= Số lao động bình quân (LÐ) . Tiền lương bình quân 1 lao động (L
b
)

= LÐ . L
b
Q
L
= Q
LBÐ
+ Q

L
và (T
fL
) giữa tháng 12 với tháng 11
để đánh giá sự biến động về Q
L
.

Trích đoạn Phân tích tỷ số lợi nhuận.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status