1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ
KIẾN THIẾT HẬU GIANG Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S ĐỖ THỊ TUYẾT LƯƠNG THỊ CẨM TÚ
MSSV: 4084560
Ngành: Kế toán- Kiểm toán
Lớp: Kiểm toán 2 – K34
rất mong Cô hướng dẫn cùng các Thầy cô trong khoa và Ban lãnh đạo công ty
góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy cô khoa Kinh tế và quản
trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn thể các cô chú anh chị trong
công ty xổ số kiến thiết Hậu Giang luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công
trong công việc lẫn cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 22 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên) 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 22 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên xổ số kiến thiết Hậu Giang 14
3.1 Giới thiệu chung 14
3.1.1 Vài nét sơ lược về công ty 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 15
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 16
3.1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty 18
3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010,
2011 20
8
3.2.1 Tình hình chung của công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011 20
3.2.2 Phân tích doanh thu 21
3.2.3 Phân tích chi phí 35
3.2.4 Phân tích lợi nhuận 40
3.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 47
3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty 52
3.3.1 Điểm mạnh 52
3.3.2 Điểm yếu 53
Chương 4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh động kinh
doanh của công ty 54
4.1 Môi trường bên ngoài 54
4.2 Văn hóa – xã hội 56
4.3 Yếu tố Nhà nước và chính trị 57
4.4 Yếu tố tự nhiên 57
4.5 Yếu tố kĩ thuật 57
4.6 Cơ hội và đe dọa đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 58
4.6.1 Cơ hội 58
4.6.2 Đe dọa 59
Bảng 10 Số lượng nhân viên của công ty từ năm 2009 - 2011 31
Bảng 11 Trình độ của nhân viên trong công ty từ năm 2009-2011 32
Bảng 12 Bảng thể hiện doanh thu và vốn chủ sở hữu của công ty
từ năm 2009 - 2011 33
Bảng 13 So sánh doanh thu và vốn chủ sở hữu của công ty từ
2009 - 2011 33
Bảng 14 Tổng hợp chi phí của công ty từ 2009 - 2011 35
Bảng 15 So sánh sự chênh lệch chi phí qua 3 năm từ 2009 - 2011 35
Bảng 16 Tổng hợp chi phí kinh doanh từ năm 2009 - 2011 36
Bảng 17 So sánh sự chênh lệch của chi phí kinh doanh từ 2009 - 2011 36
Bảng 18 Tổng hợp các giải thưởng của công ty từ 10/2011 37
Bảng 19 Tổng hợp chi phí đầu vào của công ty từ 2009 – 2011 38
Bảng 20 Bảng so sánh mức hoa hồng chi cho đại lý qua 3 năm
từ 2009 - 2011 38
Bảng 21 Bảng so sánh tốc độ tăng hoa hồng với tốc độ tăng doanh thu
của công ty từ 2009 - 2011 39
Bảng 22 Lợi nhuận của công ty giai đoạn từ 2009 – 2011 40
Bảng 23 So sánh lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ 2009 – 2011 41
Bảng 24 Tổng hợp lợi nhuận từ 3 hoạt động khác nhau của công ty
từ 2009 – 2011 41
10
Bảng 25 So sánh sự chênh lệch lợi nhuận từ 3 hoạt động khác nhau
của công ty từ 2009 – 2011 42
Bảng 26 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ 2009 – 2011 44
Bảng 27 Tổng hợp tình hình tăng giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng
đến lợi nhuận so sánh qua 3 năm 45
Bảng 28 Tổng hợp tình hình tăng giảm của lợi nhuận do các yếu tố đã
phân tích mang lại khi so sánh qua 3 năm 46
Bảng 29 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty từ 2009 – 2011 47
dần. Mặt khác, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể đánh giá được tác động
của môi trường lên hoạt động kinh doanh của mình từ đó đưa ra các giải pháp để
tăng cường các hoạt động kinh tế, quản lý doanh nghiệp, tận dụng và phát huy
các nguồn lực như vốn, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật,…vào sản xuất kinh
doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích
14
kinh doanh còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp dự đoán dự báo xu
hướng phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó giúp các nhà quản lý
hoạch định những chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Do đó, phân tích hoạt
động kinh doanh luôn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị.
Qua quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ
số kiến thiết Hậu Giang tôi nhận thấy lĩnh vực xổ số kiến thiết là lĩnh vực góp
phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước hàng năm. Việc kinh doanh của công
ty là vấn đề quan trọng cần được duy trì và phát triển để nhằm đóng góp một
cách hữu hiệu hơn nữa vào lợi ích kinh tế nước nhà. Do nhận thấy tầm quan
trọng của việc phân tích hoạt đông kinh doanh như đã nêu trên nên tôi quyết định
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Hậu Giang” làm đề tài luận văn
của mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Trong hoàn cảnh kinh tế thị trường toàn cầu hóa như hiện nay thì hiệu quả
hoạt động kinh doanh của một công ty luôn là một vấn đề đáng quan tâm của nhà
quản lý nhà đầu tư và toàn xã hội. Nó không chỉ là thước đo hiệu quả quản lý
cũng như năng lực kinh doanh của công ty mà còn là vấn đề sống còn giúp công
ty có thể đứng vững để cạnh tranh với các đối thủ trong thị trường hay không.
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là lợi ích mà công ty đạt
được sau khi bỏ ra chi phí tối thiểu. Tức là, lợi nhuận sẽ bằng doanh thu trừ đi chi
phí. Và phân tích kinh doanh là công cụ để phân tích doanh thu, chi phí, lợi
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009,
2010, 2011.
+ Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
+ Phân tích các chỉ tiêu tài chính khác như tình hình thanh toán, các tỷ số
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi.
Từ đó tìm ra điểm mạnh yếu bên trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
khắc phục và phát huy những lợi thế tìm năng của mình.
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu, phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến
hoạt động của công ty, giúp công ty nhận diện những cơ hội cũng như mối đe
dọa đối với hoạt động kinh doanh của mình.
- Mục tiêu 3: Dựa trên những nhân tố ảnh hưởng đã phân tích ở trên đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
16
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiêu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh của
công ty?
- Những biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài phân tích 2 khía cạnh, khía cạnh bên trong phân tích tình hình kết
quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xố số kiến thiết
Hậu Giang, khía cạnh bên ngoài phân tích các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường
kinh tế tác động lên công ty.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích các khía cạnh bên trong là số liệu được lấy từ
và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện
tượng đó” [1, Tr.3]. Do đó phân tích hoạt động kinh doanh là sự chia nhỏ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm hiểu những cơ hội cũng như
thách thức đối với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát huy những tiềm năng
sẵn có và có những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. [2, Tr.4]
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện ra
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh ta mới thấy rõ được các
nguyên nhân, nhân tố cũng như các nguồn gốc phát sinh các nguyên nhân, nhân
tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức
và quản lý sản xuất. Do đó nó là công cụ cải tiến trong cơ chế quản lý kinh
doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp xác định đúng
đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả vì phân tích hoạt động kinh
doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như
những hạn chế trong doanh nghiệp mình.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng
quản trị là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong quản lý, nhất là trong
18
chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp các doanh nghiệp đề ra các
biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xãy ra.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp ích cho các nhà đầu tư và các
đối tượng khác muốn hợp tác với doanh nghiệp vì thông qua phân tích giúp họ có
cái nhìn đúng đắn và quyết định là có phát triển mối quan hệ hay không. [2, Tr.
doanh, khả năng thu hồi vốn và tiếp tục sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích doanh thu qua các năm cho thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
qua các năm như thế nào. [3, Tr. 65-69]
2.1.2.2 Khái quát về chi phí
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được những mục
tiêu cụ thể của mình. Thông thường chi phí có nhiều cách phân loại nhưng ta
thường thấy nó gồm những chi phí như: giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi
phí quản lý doanh nghiệp. Đề tài này nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của
công ty xổ số kiến thiết nên là các chi phí của công ty này cũng khác hơn so với
các công ty còn lại, nó gồm: chi phí kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là khoản chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh
xổ số của công ty. Chi phí này bao gồm: chi phí trả thưởng và chi phí trực tiếp
phát hành xổ số.
+ Chi phí trả thưởng: Là khoản chi phí được dùng để chi trả cho các vé
trúng thưởng các giải của công ty sau mỗi đợt quay số mở thưởng, thường thì tỷ
lệ trúng thưởng mỗi năm mỗi khác nên chi phí này cũng tăng giảm theo tỷ lệ
trúng thưởng đó.
+ Chi phí trực tiếp phát hành xổ số: Là những chi phí liên quan đến việc
phát hành vé số ra bên ngoài thị trường như: hoa hồng đại lý, chi phí quay số mở
thưởng, chi phí chống số đề, chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng, chi phí vé xổ số,
chi phí thông tin kết quả mở thưởng,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm lương nhân viên quản lý, chi phí khấu hao, chi phí dụng cụ vật liệu, chi
phí dịch vụ mua ngoài,…
20
báo cáo tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị, phản ánh thu
21
nhập của các hoạt động tài chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh
doanh.
2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
2.1.4.1 Phân tích tình hình thanh toán
a. Hệ số thanh toán vốn lưu động
Đây là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền để trả nợ
chiếm trong tài sản lưu đông.
Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn
lưu động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ đọng vốn kém hiệu
quả.
b. Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này còn được gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số thanh
khoản
Ý nghĩa của hệ số này là mức độ trang trãi của tài sản lưu động đối với nợ
ngắn hạn mà không cần tới khoản vay mượn thêm. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng
1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, các ngân
hàng thường cho vay theo hình thức tín chấp khi hệ số này bằng 2.
c. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
a. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chi tiêu phân tích số
vòng quay tổng số vốn:
Chỉ tiêu này cho thấy vốn của công ty xoay vòng bao nhiêu lần trong kỳ
kinh doanh, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều đó cho thấy công ty sử dụng vốn
có hiệu quả.
b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu phân tích
số vòng quay vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho thấy vốn lưu động quay mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
c. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phân tích số vòng quay vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra mấy đồng doanh thu và
vốn cố định quay mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng
vốn cố định tăng và ngược lại. Số vòng quay tổng số
vốn
chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng
thời điểm thời kỳ cụ thể.
2.1.4.3 Các tỷ số phân tích khả năng sinh lợi
a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.
b. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Hệ số này càng cao thì sự xắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý
và hiệu quả.
ROS
=
Lợi nhuận
Doanh thu thuần
ROA
=
Lợi nhuận
Tổng tài sản
Thời hạn thu tiền
=
- Đối với phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận sử dụng phương pháp so
sánh. Đây là phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc
và là phương pháp được sử dụng lâu đời nhất giúp xác định được xu hướng mức
độ biến động của các chỉ tiêu từ đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém
phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu. Khi
so sánh ta phải xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh.
Phương pháp này bao gồm so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối.
+ So sánh số tuyệt đối: là việc lấy chỉ tiêu kỳ phân tích trừ(-) chỉ tiêu kỳ
gốc, phương pháp này cho thấy khối lượng quy mô các chỉ tiêu kinh tế của công
ty tăng giảm như thế nào.
+ So sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ
tiêu kỳ gốc để thấy mức độ hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng.
Ngoài phương pháp so sánh, bài viết còn sử dụng phương pháp tính số
chênh lệch, đây là phương pháp phân tích sự biến động của các chỉ tiêu ảnh
hưởng lên đối tượng phân tích.
ROE
=
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
25
+ Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với kỳ gốc. ∆Q = Q
1
– Q
0
+ Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với các chỉ tiêu phân tích
+ Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách nhóm
các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng