Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiêm hữu hạn MTB thành phố Cần Thơ - Pdf 22

class="bi x0 y0 w1 h1"
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH
DOANH
 
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
Đ ề t

ài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTB THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ
2009
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doa n

nghiệp Việt Nam cần phải có những chiến lược lâu dài, cho nên phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để
nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra quyết định kinh
doanh có hiệu quả. Chính vì thế tôi chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương
pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được tình hình biến
động của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm, cụ thể phân
tích tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, l ợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính, các
nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó xác định các nguyên
nhân cũng như tồn tại của công ty qua đó có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh thích hợp.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty: biện
pháp tăng doanh thu thông qua việc tìm kiếm các khách hàng mới và giữ chân
khách hàng cũ, có những kế hoạch dài hạn về doanh thu, biện pháp giảm thiểu
chi phí thông qua cắt giảm các chi phí thật sự không cần thiết, kiểm soát lượng
hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty tăng cường quản lí
công nợ, tìm hiểu và khai thác các khách hàng có uy tín để xem xét khả năng
thu hồi vốn.
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

Thơ.
Chương
1
GIỚI
THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường, vấn đề
đặt lên hàng đầu đối với mọi công ty là hiệu quả kinh tế hay lợi nhuận đạt được.
Muốn đạt được một kết quả kinh doanh tốt cùng như lợi nhuận đạt được, các công
ty phải luôn tìm tòi khai khác tối đa các tiềm lực của mình. Cùng với việc Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO,
Chính sự kiện đó đã làm cho sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng diễn ra gay
gắt, nó đòi hỏi các công ty phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể
phát triển bền vững. Tất cả những điều đó nằm trong chiến lược kinh doanh khi
công ty đạt được mục tiêu đó tức là đã đạt được hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh
phải đạt được hiệu quả và lợi nhuận tối ưu các công ty không ngừng chớp lấy thời
cơ kinh doanh, rút kinh nghiệm để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty mình.
Nếu công ty chỉ dừng lại với những gì hiện có, thì trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay sẽ dẫn công ty dần dần đến chổ yếu đi, mất
khách hàng, thị phần, lợi nhuận…Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp
phải xây dựng cho mình chiến lược và biện pháp kinh doanh đúng đắn nhằm mục
tiêu nâng cao hiệu quả hoat động kinh doanh. Do đó phân tích hoạt động kinh
doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh công ty, các công ty phải
thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động
kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu
kém để khắc phục. Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các công ty t ìm ra
các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý công ty,
nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình kinh


T h

ành

P h



Cần
Thơ.
còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển
sản kinh doanh của công ty. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về
chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn, làm sao mang lại cho công ty mình lợi
nhuận cao nhất với phí tổn thấp nhất. Đó cũng chính là lí do tôi chọn đề tài: “Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty là một việc có ý nghĩa
quan trọng trong công tác quản trị của công ty.
Đề tài được thực hiện với sự vận dụng kiến thức từ các môn học như : phân
tích hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính, nguyên lí kế toán, phương pháp
nghiên cứu kinh tế, …
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty giúp chúng ta đánh giá
đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty trong từng thời kì. Qua đó đề ra các
biện pháp thích hợp để khắc phục những điểm yếu kém, phát huy mặt mạnh và
huy động tối đa nguồn lực, nhân lực nhằm làm tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận
và hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.
 Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Luận văn giải quyết các vấn đề sau:
 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, của công ty TNHH MTB Thành
Phố Cần Thơ qua 3 năm 2006-2008 như thế nào ?
 Các chỉ số tài chính nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty ?


kinh

doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
Do hạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức còn hạn hẹp, luận văn chỉ tập

tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h


doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
Chương
2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành


Là khoản thu không xảy ra thường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui
định ở những điểm trên như: thu từ tiền bán vật tư, hàng hóa, tài sản dư thừa,
công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng,
các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân do từ phía chủ nợ,
thu chuy
ển nhượng, thanh lí tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doa n

h

tại

c

ông


Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm
chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí n ày bao gồm các khoản
mục sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu quản lý.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Thuế, phí, lệ phí.
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
 Chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí này ph
ản ánh các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doa n

và từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận
được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa tồng doanh thu và
tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra
của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh
nghiệp của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo. Chỉ ti êu này được
tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp, phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ
báo cáo.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp – (chi phí
bán hàng + chi phí quản lý)
 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính.
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt
động tài chính trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = Doanh thu từ hoạt động tài
chính – Chi phí hoạt động tài chính.
 Lợi nhuận bất thường.
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động


Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phí
bất thường.
 Tổng lợi nhuận trước thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ của
doanh nghiệp trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động
kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường phát sinh trong
kỳ báo cáo.
Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận bất thường.
 Lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của
doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh
trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.
2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.3.1. Phân tích tình hình thanh toán.
 H
ệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động).
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động

nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp
khả quan.
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
(Lần)
 Hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh toán nhanh).
Hệ số này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này lớn hơn 0.5 chứng tỏ tình hình thanh toán ủa
doanh nghiệp khả quan. Nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng
tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Hệ số thanh toán nhanh =
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
(Lần)
2.1.3.2. Phân tích các tỷ số về quản trị tài sản
 Vòng quay hàng tồn kho.
Còn gọi là số vòng quây kho hay số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu
phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa. Nó nói lên chất lượng và chủng loại
hàng hóa kinh doanh có phù hợp với thị trường hay không ?. Số vòng quay
càng cao hay s
ố ngày của một vòng ngắn thì càng tốt.
Vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn
Hàng tồn kho
(vòng)
 Kỳ thu tiền bình quân (DSO).
Chỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng
hóa của doanh nghiệp. Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt,


T h

ành

P h



Cần
Thơ.
Kỳ thu tiền bình quân =
Số nợ cần phải thu
Doanh thu bình quân mỗi ngày
(Ngày)
 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn.
Số vòng quay tổng số vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Số vòng quay tổng số vốn =
Doanh thu
Tổng số vốn
(vòng)
 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu
số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn l ưu động tăng và ngược lại.
Số vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu
Vốn lưu động
(vòng)
 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.


h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

Th

ành

Ph



Cần
Thơ.
ROA =
Lợi nhuận
Tài sản
(%)
 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE).

Q
1
(P
1 –
Z
k
-C
Bhi
-C
Qli
-T
i
)
Trong đó: L: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Q: Khối lượng tiêu thụ.
P: Giá bán đơn vị sản phẩm.
Phân

tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh


C
QL
: Chi phí quản lí đơn vị
T: Thuế suất đơn vị sản phẩm.
Đối tượng phân tích: L = L
1 –
L
k
Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ
Q = L
k
x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - L
k
+ Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm.
∆K =


(Q
1i
-Q
ki
)x (P
ki –
Z
ki
-C
Bhki
-C
Qlki

=



Q

1i
(C
BH1i –
C
BHki
)
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lí đơn vị sản phẩm.

C
QL
=


Q
1i
(C
QL1i –
C
QLki
)
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm.
∆T =

Q


c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương
pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được tình hình biến
động của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm cụ thể như
sau:
- Phương pháp so sánh: gồm có so sánh số tương đối và tuyệt đối được sử
dụng trong các phần phân tích sau:
+ Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006-
2008

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
Chương
3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTB THÀNH PHỐ CẦN THƠ.
3.1.1. Sơ lược về công ty.
3.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một

kinh

doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ.
3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty TNHH MTB chuyên kinh doanh trên lĩnh vực vật tư nông nghiệp,

quả

hoạt

động

kinh

doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



tích

hiệu

quả

hoạt

động

kinh

doan

h

t

ại

c

ông

ty

TNHH

MTB

Ngu
ồn:Phòng kế toán côn
g ty TNHH
Chỉ
tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Chênh lệch
06/07
Số
tiền (%)
1. Doanh thu thuần về bán hàng & cung
cấp
dịch
vụ
16.776.513 20.976.752 17.533.378 4.200.239 25,04
4. Giá vốn hàng
bán 16.544.034 20.628.918 16.949.526 4.084.884 24,69
5. Lợi nhuận
gộp 232.479 347.834 583.852 115.355 49,62
6. Chi phí quản lí kinh
doanh 170.303 383.634 606.467 213.331 125,27
7. Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh 62.176 (35.800) (22.615) (97.976) (157,58)
8. Doanh thu tài
chính 87 1.039 1.360 952 1.094,25


doa n

h

tại

c

ông

ty

TNHH

MTB

T h

ành

P h



Cần
Thơ
Hình 2: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3
năm.
150,000

GVHD: Th.S La Nguyễn Thùy Dung 21 SVTH: Phan Thị Thúy Kiề
u
S

ti

Trích đoạn Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Biện pháp tăng doanh thu Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status