1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
oOo TRẦN HỮU NGHỊ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG
NGÂN HÙNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11 - 2013
3
1 LỜI CẢM TẠ
oOo
Trước tiên, tôi xin cảm ơn Bộ môn Kế Toán- Kiểm Toán, Khoa Kinh Tế-
Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ đã sắp xếp, bố trí giáo viên
hướng dẫn, tạo điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất để tôi thực hiện tốt đề tài
này.
Thứ hai, tôi xin chân thành cảm ơn cô HỒ HỒNG LIÊN đã tận tình hướng
dẫn để tôi sửa chửa sai xót, nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn
tốt nghiệp này.
Thứ ba, tôi xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo của công ty trách nhiệm
hữu hạn Ngân Hùng đã không ngại khó khăn giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn
tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, ủng hộ tinh thần cho tôi khi tôi gặp khó
khăn trong việc thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. 5
3 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
oOo
Cần Thơ, ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16
CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN XÂY DỰNG NGÂN HÙNG 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 20
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 20
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 20
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 21
Trang
7
3.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 21
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 21
3.3 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 24
3.3.1 Chức năng 24
3.3.2 Nhiệm vụ 24
3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 24
3.4.1 Thuận lợi 24
3.4.2 Khó khăn 25
3.4.3 Định hướng phát triển 25
CHƯƠNG 4 : KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY
DỰNG NGÂN HÙNG 26
4.1HOẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 26
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM 2010 – 2011 27
4.2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU 27
4.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm
2010 – 2012 27
6.2.2 Đối với Công ty 59 9
DANH SÁCH BẢNG Bảng 4.1 : Doanh thu và chi phí tháng 5 năm 2013 của Công ty 26
Bảng 4.2 : Tình hình doanh thu chung của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012
29
Bảng 4.3 : Doanh thu thực hiện các công trình của Công ty qua 3 năm 2010
– 2012 31
Bảng 4.4 : Tình hình khối lượng công trình thực hiện từng loại công trình
của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 36
Bảng 4.5 : Mức độ ảnh hưởng của khối lượng và giá đến doanh thu của năm
2011 37
Bảng 4.6 : Mức độ ảnh hưởng của khối lượng và giá đến doanh thu của năm
2012 38
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng chi phí của Công ty qua 3 năm
2010 – 2012 41
2012 34
Hình 4.6 : Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty qua 6
tháng đầu năm 2013 55 Trang
11
DANH MỤC TỪ TÓM TẮT
TIẾNG VIỆT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
GTGT : Gía trị gia tăng
GVHB : Gía vồn hàng bán
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSCĐ : Tài sản cố định
TIẾNG ANH
ROA : Return On Aset ( Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh)
ROE: Return On Equity (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)
ROS: Return On Sales (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu)
Từ những vấn đề trên ta thấy vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh là rất quan trọng. Việc phân tích này sẽ giúp các doanh nghiệp đánh
giá sâu sắc nhất về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình. Từ đó có thể đề
ra các chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Trước sự thử thách khó khăn của nên kinh tế, trước vai trò quan tỏng của
việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh như trên. Tôi quyết định chọn đề tài:
“Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Đề
tài này được phân tích dựa nên kết quả tôi thu được qua quá trình thực tập tại
công ty.
4.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là thực hiện kế toán xác định và phân tích kế quả hoạt động
kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng Ngân Hùng qua 3 năm từ
2010 đến 2012. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty.
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
13
- Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty từ đầu năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013.
- Phân tích kết quả hoạch động kinh doanh của công ty từ đầu năm 2010 đến
2012.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh từ đầu
năm 2010 đến 2012.
- Từ đó, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong tương lai.
4.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện dựa trên số liệu tôi thu được trong quá trình thực
phí và lợi nhuận. Qua đề tài này, một lần nữa cho ta hiểu sâu hơn về cách phân
tích, cũng như vận dụng các phương pháp phân tích vào thực tế của công ty, đặc
biệt là công ty xây dựng. Đề tài này cũng cho ta biết được các chỉ tiểu tài chính để
xác định một công ty hoạt động có hiệu quả hay không.
*Nguyễn Văn Kha (2007), luận văn tốt nghiệp “Hạch toán và phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm da dây nịt trâu (B) tại Công ty cổ phần
da Tây Đô”. Đề tài cho ta thấy được phương pháp hạch toán để xác định giá
thành sản phẩm của Công ty. Qua đó, là các phương pháp phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của công ty. 15
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản trong ngành xây lắp
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ: Những sản phẩm có kết cấu kỹ thuật,
mỹ thuật, vật tư, địa điểm, nhân lực và phương pháp thi công khác nhau.
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lờn và thời gian thi công kéo dài: Các sản
phẩm xây lắp thường có giá trị lớn. Do đó, đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn. Quá
trình thi công sản phẩm xấp lắp thường kéo dài, chịu ảnh hưởng điều kiện thời
tiết. Chính đặc điểm này làm cho quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp có thể
nhiều lần, nên chi phí có thể phát sinh thêm.
- Sản phẩm xây lắp có thời gian sử dụng tương đối dài: Các sản phẩm xây
lắp thường có thời gian hữu dụng tương đối dài. Vì vậy, nên quá trình chuẩn bị,
thi công và bàn giao sản phẩm phải nghiêm ngặt những quy định trong xây dựng
cơ bản do Nhà nước ban hành.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này thì
thành phẩm, hàng hóa được xuất ở lần nhập mới nhất, khi lần nhập mới nhất
không đủ thì mới xuất hàng ở lần nhập trước đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền:
Gía trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị hàng nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân
=
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá hàng xuất bán =
Đơn giá bình quân ×
Số lượng hàng xuất bán
b. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – Gía vốn hàng bán
Bên Nợ:
- Tập hợp giá vốn, giá trị mua và chi phí mua phân bổ cho lương hàng hóa
tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng
tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản lập dự phòng năm trước.
Bên Có:
- Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính, nếu
Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người mua hàng đã
mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi chép trên hợp đôngm kinh tế mua bán.
Bên Nợ: Số chiết khâu thương mại đã thanh toán cho khách hàng.
18
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để
xác định doanh thu của kỳ hạch toán.
c. Giảm giá hàng bán: Là các khoản giảm trừ cho người mua do việc chấp
thuân giá ngoài hóa đơn, nghĩa là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán
hàng trong kỳ.
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhập cho khách hàng phát
sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
bán hàng để tính doanh thu thuần của kỳ kinh doanh.
d. Hàng bán bị trả lại
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng hóa, dịch vụ đã được tiêu
thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp
đồng, không đúng chủng loại, phẩm chất,.v.v
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu
để xác đinh doanh thu thuần.
e. Doanh thu tài chính – chi phí tài chính
*Doanh thu tài chính
- Kết chuyển chi phí bán hàng và xác định kết quả.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
b. Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lí doanh nghiệp là các chi phí của bộ máy quản lý hành chính
và các chi phí khác có tính chất chung, bao gồm: chi phí nhân viên quản lí, chi
phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng quản lí, khâu hao tài sản cố định, thuế, phí, lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí mua ngoài, chi phí khác.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 642: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lí
hành chính và các chi phí khác có tính chất chung.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Chi phí quản lí phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí quản lí.
- Kết chuyển chi phí quản lí để xác định kết quả kinh doanh. 202.1.2.3 Kế toán thu nhập khác – chi phí khác
a. Thu nhập khác
Tài khoản sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Thuế VAT phải nộp cho hoạt động khác.
- Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác vào TK 911.
Bên Có : Thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
b. Chi phí khác
nghiệp.
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh.
Bên Có:
- Số lãi chưa phân phối.
c. Phương pháp hạch toán
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần và thu nhập thuần vào tài khoản 911:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động vào tài khoản 911:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK811 – Chi phí khác
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa trong kỳ đã tiêu thụ:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Gía vốn hàng bán
- Tính và kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn lại
trong kỳ trước vào kết quả kỳ này:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có 1422 – Chi phí chờ kết chuyển
22
- Kết chuyển lãi, lỗ: Nếu lãi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212 – Lãi chưa phân phối
Nếu lỗ: Nợ TK 4212 – Lãi chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được phân loại như sau:
23
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là giá giá trị sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp xác định bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ sau khi trừ doanh thu bán hàng trong kỳ là doanh thu bán hàng
thuần.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là khoản thu nhập hoạt động tài chính
của doanh nghiệp gồm: cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền lãi cho vay, tiền lãi gởi
ngân hàng, chiết khấu,.v.v
- Doanh thu khác: Là các khoản thu nhập từ hoạt động ngoài hoạt động kinh
doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như các khoản thuế nhà
nước hoàn lại, quà biếu từ các tổ chức và cá nhân,.v.v
Vai trò của doanh thu: Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích. Nó phản ánh tình
hình tiêu thụ hàng hóa trong kỳ. Là cơ sở đánh giá doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả hay không. Nó cũng là căn cứ để tính thuế.
b. Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí trong
doanh nghiệp xây lắp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tất cả các chi phí vật liệu dùng trực
tiếp chi thi công xây lắp gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật
kết cấu, giá trị vật liệu đi kèm với vật kiến trúc.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp liên
quan đến tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các
khoản phải trả khác) của người công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được tập
hợp như chi phí tiền lương trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung: gồm tất cả những khoản mục chi phí phát sinh tại
2.1.4.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Return On Asset – ROA)
Lợi nhuân ròng
ROA =
Tổng vốn kinh doanh bình quân
× 100%
Tỷ số này đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử dụng tài sản để
tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay
hay vốn chủ sở hữu. Là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu nhập cơ bản và tỷ lệ nợ
của doanh nghiệp. Nếu tỷ số ROA quá thấp so với các công ty khác trong ngành
thì đây là hậu quả của khả năng thu nhập thấp và tỷ lệ nợ cao.
Tỷ số ROA nói lên rằng cứ 100 đồng tái sản dùng vào sản xuất kinh doanh
trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuân ròng. Chỉ tiêu này càng hiệu quả
sản xuất kinh doanh càng lớn.
2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE)
Tỷ số này cho chúng ta biết khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, nó đo
lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các nhà đầu tư. Là tỷ lệ giữa số
lợi nhuận ròng so với số vốn sở hữu bình quân.
Lợi nhuân ròng
ROE =
Vốn chủ sở hữu bình quân
× 100%
25Tỷ số ROE phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ số này, bởi đây là khả năng thu nhập
mà doanh nghiệp có thể nhận được nếu doanh nghiệp quyết đinh đầu tư vào chính
công ty mình.
doah là các định xem chi tiêu phân tích biến động như thế nào? Tốc độ tăng hay
giảm như thế nào để có hướng khắc phục.