i TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ OANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GAS
PETROLIMEX CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301 11- 2013
ii
đó em đã học tập và tích lũy nhiều kiến thức cho bản thân, đặc biệt là trong
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình
của quý thầy cô cùng các cô chú anh chị trong công ty TNHH Gas Petrolimex
Cần Thơ giúp em hoàn thành đề tài luận văn này. Với sự trân trọng và lòng
biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn đến:
Quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu giúp ích
rất nhiều cho luận văn tốt nghiệp và công việc sau này của em. Em xin chân
thành cảm ơn Th.S Đàm Thị Phong Ba đã tận tình hƣớng dẫn và đóng góp
những ý kiến quý báu để giúp em hoàn thành luận văn này.
Ban giám đốc và các anh chi phòng kế toán tại công ty TNHH Gas Petrolimex
Cần Thơ đã hƣớng dẫn, giới thiệu và giúp đỡ em trong việc thực tập để có
đƣợc những kinh nghiệm thực tế và cung cấp cho em những tài liệu của công
ty.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chƣa sâu, nên bài luận văn của
em còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của Quý thầy cô và
Ban lãnh đạo công ty, giúp em khắc phục những thiếu sót.
Cuối lời em kính chúc quý Thầy cô khóa Kinh tế - Quản trị kinh doanh cùng
toàn thể cô chú và anh chị trong công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ
nhiều sức khỏe và thành công!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Ngƣời thực hiện Nguyễn Thị Oanh
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.4. Lƣợc khảo tài liệu 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.1.3 Nguyên tắc và nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh 6
2.1.4 Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.5 Khái niệm, ý nghĩa và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số
liệu
28
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 28
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX
CẦN THƠ 30
4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 49
4.2.1 Chứng từ, lƣu đồ và quy trình luân chuyển chứng từ 49
4.2.2 Ghi sổ kế toán 51
4.3 Phân tích và đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty TNHH Gas Petrolimex cần Thơ 66
4.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong quý II
(2011-2013) 66
4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong quý II năm 2013 91
vi
4.3.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
sinh lợi 92
CHƢƠNG 5: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ ĐƢA RA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 96
5.1 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 96
5.1.1 Công tác kế toán 96
5.1.2 Tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh của công ty 966
5.2 Một số giải pháp khắc phục 987
5.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 987
5.2.2 Giải pháp về giảm chi phí
98
5.2.3 Giải pháp về doanh thu 99
5.2.4 Giải pháp các yếu tố khác 99
CHƢƠNG 6: KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
6.1 Kết luận 101
6.2 Kiến nghị 102
6.2.1 Đối với tổng công ty 102
6.2.2 Đối với nhà nƣớc 102
2013 65
Bảng 4.17 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong quý II năm 2013 66
Bảng 4.18 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của quý II năm (2011-
2013) 67
viii
Bảng 4.19 Phân tích tình hình biến động doanh thu của công ty qua quý
II (2011-2013) 69
Bảng 4.20 Tình hình doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng của quý II
năm (2011- 2013) 70
Bảng 4.21 Phân tích doanh thu theo kỳ kế hoạch trong quý II năm (2011-
2013) 74
Bảng 4.22 Bảng tổng hợp chi phí của quý II năm (2011-2013) 76
Bảng 4.23 Phân tích biến động giá vốn hàng bán của quý II năm (2011-
2013) 78
Bảng 4.24 Phân tích chi phí bán hàng của công ty trong quý II năm
(2011-2013) 81
Bảng 4.25 Phân tích chi phí QLDN của công ty trong quý II năm (2011-
2013) 83
Bảng 4.26 Tình hình thực hiện kế hoạch chi phí trong quý II năm (2011-
2013) 85
Bảng 4.27 Phân tích lợi nhuận của công ty trong quý II năm (2011-2013) 87
Bảng 4.28 Tình hình kế hoach thực hiện lợi nhuận trong quý II năm
(2011-2013) 90
Bảng 4.29
Các chỉ số lợi nhuận của công ty trong quý II năm (2011-
2013) 93
Hình 3.4 Hình thức kế toán 40
Hình 4.1 : Lƣu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 50
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
CCDV : Cung cấp dịch vụ
CP : Chi phí
CPBH : Chi phí bán hàng
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT : Doanh thu
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHB : Giá vốn hàng bán
HĐTC : Hoạt động tài chính
LN : Lợi nhuận
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trƣớc thuế
cho ngƣời lao động vừa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ với nhà nƣớc,
có điều kiện thực thi công tác xã hội, chia sẻ lợi nhuận với xã hội. Để làm
đƣợc điều đó, doanh nghiệp phải thƣờng xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn
biến và kết quả hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn phải
thấy rõ đƣợc ƣu khuyết điểm của mình để từ đó nâng cao, mở rộng việc sản
xuất kinh doanh nhằm tối ƣu hóa lợi nhuận có thể đạt đƣợc. Để thực hiện
đƣợc mục tiêu này, các nhà quản lý phải sử dụng các phƣơng pháp khác nhau.
Trong đó, phân tích kết quả kinh doanh là một công cụ để nhà quản lý thực
hiện các chức năng quản trị của mình.
Khi xem xét và tính toán kết quả kinh doanh không những cho chúng ta
biết đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, mà còn giúp các nhà quản lý phân
tích, tìm ra các giải pháp thích hợp để tăng doanh thu và giảm chi phí nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế đánh giá và nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn và vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu. Và
quan trọng hơn, nó còn là vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và
phát triển.
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho nhà quản lý có cái nhìn
một cách toàn diện về hoạt động của công ty, đồng thời có thể đánh giá đầy
đủ, kịp thời mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nhƣ
phát hiện ra những nguyên nhân ảnh hƣởng đến tình hình doanh thu, chi phí,
lợi nhuận, từ đó chủ động đề ra các giải pháp kịp thời khắc phục những tồn tại
tiêu cực và phát huy hơn nữa những thế mạnh để huy động tối đa nguồn lực
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Cũng chính trên cơ sở này
2
các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu và chiến lƣợc kinh doanh có
hiệu quả. Ngoài ra công tác phân tích còn giúp doanh nghiệp có thể đề phòng
và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh cũng nhƣ có thể dự đoán đƣợc
những điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp tới.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung vào công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doạnh tại công
ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ xây dựng Nam Việt” qua 3 năm (2009-2010) và 6
tháng đầu năm 2012 của sinh viên Nguyễn Thị Ly Na lớp kế toán- kiểm toán
K35 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, ĐHCT. Luận văn sử dụng chủ yếu
hai phƣơng pháp phân tích là phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp thay
thế liên hoàn để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ xây dựng Nam Việt thông qua các chỉ tiêu nhƣ
doanh thu, chi phí, lợi nhuận và một số chỉ số tài chính cơ bản. Tình hình
doanh thu, chi phí, lợi nhuận đƣợc phân tích một cách chi tiết nhằm tìm
hiểu những nguyên nhân tác động. Trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
Nam Việt.
- Luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ” qua 3 năm
(2009 – 2011) do sinh viên Nguyễn Yến Ngọc, lớp Kế toán tổng hợp 2 – Khóa
35, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trƣờng ĐHCT thực hiện. Đề tài sử
dụng phƣơng pháp so sánh để phân tích tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ thông qua
việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng tài
sản, nguồn vốn và một số chỉ tiêu tài chính quan trọng. Bên cạnh đó, đề tài sử
dụng ma trận Swot để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty nhằm đƣa ra
các giải pháp hoàn thiện cũng nhƣ các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cho công ty.
- Luận văn tốt nghiệp “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty Cổ phần Lƣơng thực - Thực phẩm Miền Nam chi nhánh Vĩnh
Long” qua 3 năm (2010-2012) do sinh viên Thái Doãn Hòa lớp Kế toán tổng
2.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau
trong doanh nghiệp. Mục đích của sản xuất là tiêu thụ. Kết quả của quá trình
tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất.
Để hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình, mỗi
doanh nghiệp đều có những biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý. Trong
đó, hạch toán tiêu thụ đúng đắn và kịp thời, tính toán chính xác kết quả đạt
đƣợc của quá trình tiêu thụ là một trong những biện pháp quản lý tích cực và
hiệu quả nhất.
Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có những nhiệm vụ
chủ yếu sau:
5
- Phản ánh, kiểm tra, giám sát kịp thời kế hoạch tiêu thụ về chủng loại,
số lƣợng, chất lƣợng,… Trên cơ sở đó đề xuất những định hƣớng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phản ảnh chính xác tình hình
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lao vụ, tình hình sử dụng vật
tƣ, TSCĐ, hàng hoá, tiền vốn các khoản giảm trừ và thanh toán ngân sách, các
khoản thuế phải nộp.
- Tổng hợp và phân bổ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, tính toán đúng đắn giá vốn hàng xuất bán, các khoản thuế phải nộp
Nhà nƣớc, xác định chính xác doanh thu và kết quả tiêu thụ.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, kế hoạch kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở đó có biện pháp cải tiến, hoàn
thiện hoạt động sản xuất và tiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.1.4 Ý nghĩa
Tiêu thụ là một quá trình hết sức quan trọng đối doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh và đối với nền kinh tế, bởi vì:
- Qua tiêu thụ tính chất hữu ích của sản phẩm mới đƣợc xác định hoàn
toàn, mới góp phần đáp ứng tiêu dùng của của xã hội.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa
doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, dịch vụ bất động
sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của các sản phẩm xây lắp, chi phí
liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: Chi phí khấu
hao, chi phí sửa chữa,…chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong
một kỳ kế toán.
b) Kết quả hoạt động tài chính
- Kế toán hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
c) Kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và các
khoản chi phí khác.
2.1.4 Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
a) Kế toán doanh thu
* Khái niệm
Là tổng giá trị đƣợc thực hiện do việc bán hàng hoá - cung cấp dịch vụ
cho khách hàng. Nói cách khác, doanh thu chỉ gồm tổng giá trị của các lợi ích
kinh tế mà doanh nghiệp sẽ thu hoặc đã thu đƣợc trong kỳ kế toán do phát sinh
7
của các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhằm
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng = Doanh thu – GVHB – (CPBH + CPQLDN) (2.1)
Trong đó:
Doanh thu = Tổng DT bán hàng – Khoản giảm trừ DT – Thuế (2.2)
* Tài khoản hạch toán
- TK 511: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,
toán.
+ Tài khoản 512 không có số dƣ cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm.
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* Sơ đồ hạch toán
Nguồn: Kế toán tài chính – TS. Phan Đức Dũng
Sơ đồ 2.1 Hạch toán doanh thu bán hàng
TK 641,642
K/C các khoản ghi giảm
Doanh thu
DT bán hàng không chịu
thuế GTGT
DT bán hàng chịu
thuế GTGT
TK 911
Kết chuyển sang 911
XĐKQKD
TK 33311
Thuế GTGT phải nộp theo
phƣơng pháp trực tiếp
Các khoản tiền hoa
hồng, phí ngân hàng
trích từ doanh thu
TK 333
Kết chuyển toàn bộ hàng bị trả lại vào bên nợ tài khoản 511, 512 để xác
định doanh thu thuần.
+ Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ.
- Tài khoản 532: Hàng bán trả lại, phản ánh giá trị số sản phẩm, hàng
hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh
tế, vi phạm cam kết: Hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách…
10
Kết cấu tài khoản
+ Bên Nợ: Các khoảng giảm giá đã chấp nhận cho ngƣời mua hàng.
+ Bên Có: Kết chuyển toàn bộ hàng bị trả lại vào bên nợ tài khoản 511,
512 để xác định doanh thu thuần.
+ Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ.
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp: Là số thuế
GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nƣớc đƣợc xác định vào cuối kỳ kế toán dựa
trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
cho khách hàng và đã đƣợc xác định là tiêu thụ.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chƣa
có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp
sản xuất; hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt
hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu.
- Thuế xuất nhập khẩu: Là một loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng
đƣợc phép xuất, nhập khẩu. Hàng hoá xuất nhập khẩu là một vật cụ thể đƣợc
mua bán, trao đổi, biếu tặng v.v từ nƣớc ngoài vào Việt Nam và hàng hoá từ
Việt Nam xuất khẩu ra nƣớc ngoài.
* Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
thực tế xuất kho gồm cả chi phí mua hàng đã phân bổ cho hàng hóa bán ra.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế
của thành phẩm xuất kho.
Trị giá vốn xuất bán = Trị giá mua hàng xuất + Chi phí thu mua (2.3)
Trong đó:
Chi phí
thu mua
phân bổ
cho hàng
đã bán
=
Trị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
+
Chi phí thu mua cần phân bổ
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá
mua của
hàng tồn
cuối kỳ
Trị giá mua hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua hàng nhập trong
kỳ
* Tài khoản hạch toán:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán, phản ánh trị giá vốn hàng bán trong
kỳ bao gồm giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí phân bổ cho hàng đã tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản:
Nguồn: Kế toán tài chính - T.S Phan Đức Dũng
Sơ đồ 2.3 hạch toán giá vốn hàng bán
d) Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nhƣ chi phí
nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
* Tài khoản hạch toán: TK 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình
tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm.
Kết cấu tài khoản
+ Bên Nợ:
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có:
Các khoản giảm chi phí bán hàng.
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
+ Tài khoản 641 không có số dƣ cuối kỳ.
Mua hàng
Nguồn: Kế toán tài chính - TS. Phan Đức Dũng
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí bán hàng
TK 641
Chi phí phân bổ dần
chi phí trích trƣớc
TK 111, 112, 1388
Ghi giảm chi phí
bán hàng
Chi phí vật liệu
dụng cụ cho bán
hàng
Chi phí khấu hao
phục vụ cho bán
hàng
Chi phí mua
ngoài phục vụ