kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty mía đường trà vinh - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VŨ MINH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THU NHA TRANG 08-2014
i
LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là tập
thể Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em tiếp thu kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và rèn luyện bản thân trong suốt thời gian
học tập tại trường, là cơ sở để em hoàn thành bài luận văn và làm nền tảng cho công
việc tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thu Nha Trang, giáo viên trực tiếp hướng
dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Công ty Mía đường Trà Vinh đã tạo điều
kiện cho em thực tập tại đơn vị, đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn
thể các anh chị ở bộ phận kế toán đã tận tình hướng dẫn, cung cấp thông tin, số liệu,
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Tuy đã cố gắng hoàn thành tốt bài luận văn nhưng do hạn chế kiến thức của bản
thân vì vậy không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong được sự chỉ dẫn của Quý
Thầy Cô, các anh chị trong Công ty cùng các bạn để em hoàn thiện tốt hơn bài luận
văn của mình.
Cuối cùng em kính chúc Quý Thầy Cô cùng các anh chị trong Công ty luôn dồi
dào sức khỏe, công tác tốt và quý Công ty ngày càng phát triển trong thời gian tới.
Trân trọng kính chào!
iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Những vấn đề chung về kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.2 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh 5
2.1.3 Kế toán hoạt động tài chính 20
2.1.4 Kế toán hoạt động khác 24
2.1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
2.1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
2.1.7 Kế toán phân phối kết quả hoạt động kinh doanh 33
2.1.8 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.1.9 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 36
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.2.2 Phương pháp hạch toán và phân tích số liệu 40
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ
VINH 42
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 42
3.1.1 Thông tin tổng quan về Công ty 42
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 42 v
3.1.3 Những thanh tựu đạt được 42
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỪNG BỘ PHẬN 43
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 43
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 43

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH TRONG BA NĂM 2011 – 2013 VÀ SÁU
THÁNG ĐẦU NĂM 2012 – 2014 78
4.3.1 Phân tích tình hình doanh thu 78
4.3.2 Phân tích tình hình chi phí 84
4.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 90
4.4 PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI
NHUẬN CỦA CÔNG TY 96
4.4.1 Sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế trong 3 năm
2011 – 2013 97
4.4.2 Sự tác động của các nhân tố đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế trong 6 tháng
đầu năm 2012 – 2014 102
4.5 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 106
4.5.1 Tỷ số khả năng sinh lời 106
4.5.2 Tỷ số khả năng thanh toán 111
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 115
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 115
5.1.1 Ưu điểm 115
5.1.2 Nhược điểm 115
5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 116
5.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán 116
5.2.2 Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh 116
5.2.3 Giải pháp khác 117
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 118
6.1 KẾT LUẬN 118
6.2 KIẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 28 PHIẾU HẠCH TOÁN 187
PHỤ LỤC 29 PHIẾU XUẤT KHO 188
PHỤ LỤC 30 ỦY NHIỆM CHI 190
PHỤ LỤC 31 GIẤY BÁO CÓ 192 viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 35
Bảng 4.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 1 năm 2014 tại Công ty Mía
đường Trà Vinh 77
Bảng 4.2 Tình hình doanh thu của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 3 năm 2011
– 2013 79
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 6 tháng đầu
năm 2012 – 2014 82
Bảng 4.4 Tình hình chi phí của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 3 năm 2011
– 2013 85
Bảng 4.5 Tình hình chi phí của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 6 tháng đầu năm
2012 – 2014 88
Bảng 4.6 Tình hình lợi nhuận của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 3 năm
2011 – 2013 91
Bảng 4.7 Tình hình lợi nhuận của Công ty Mía đường Trà Vinh trong 6 tháng đầu
năm 2012 – 2014 94
Bảng 4.8 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế giữa
năm 2012 và 2011 98
Bảng 4.9 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến chênh lệch lợi nhuận sau thuế giữa

x
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 9
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 10
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 11
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 12
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 15
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 17

xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



Giá trị gia tăng
GVHB
:
Giá vốn hàng bán
KH
:
Khách hàng
KT
:
Kế toán
LNST
:
Lợi nhuận sau thuế
SP
:
Sản phẩm
TK
:

Tài khoản
TNDN
:
Thu nhập doanh nghiệp
TNK
:
Thu nhập khác
TSCĐ : Tài sản cố định
TTHH
:

kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ
đó, sẽ định hướng phát triển trong tương lai.
Từ việc xác định được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán
xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh
nghiệp, nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty Mía đường Trà Vinh” để nghiên cứu.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu và đánh giá về thực trạng công tác kế toán xác định kết quả
hoạt động kinh doanh tại Công ty Mía đường Trà Vinh, bên cạnh đó căn cứ vào các
bảng báo cáo tài chính để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Qua đó
đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong tương lai.
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài bao gồm các mục tiêu cụ thể như sau:
- Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
Mía đường Trà Vinh tháng 1 năm 2014.
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty trong 3 năm
2011 – 2013 và trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2014.
- Phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty
trong 3 năm 2011 – 2013 và trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2014.
- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh
của Công ty trong 3 năm 2011 – 2013 và trong 6 tháng đầu năm 2012 – 2014.
- Tìm ra những tồn tại, nguyên nhân để từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty trong thời gian sắp tới.

tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty từ năm 2007 – 2009; bài
viết phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu và lợi
nhuận, nắm được thực trạng khó khăn, thuận lợi của công ty, đánh giá được năng lực
kinh doanh cũng như phương hướng kinh doanh và đề ra các giải pháp kinh doanh
hiệu quả.


nghiệp có thể phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để
từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, đầu tư hiệu quả nhất.
5
2.1.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh
a. Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. (Nguyễn Phú Giang, 2014, Trang 396)
b. Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính
Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu
hoạt động đầu tư tài chính như thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn,
dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… và chi phí hoạt động đầu tư tài chính
như chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết… thực tế phát sinh trong kỳ.
(Nguyễn Phú Giang, 2014, Trang 396) c. Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác
Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện. (Nguyễn Phú Giang, 2014, Trang 398)
Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như
thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu


Giá vốn
hàng
bán

Chi phí
bán
hàng

Chi phí
quản lý
doanh nghiệp

=
-
-

(2.1) 6
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thể
thấp hơn doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu
bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
b. Cơ sở xác định doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo
tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh

hàng

Chiếc khấu
Giảm giá
Hàng bán trả lại

Thuế xuất khẩu
Thuế tiêu thụ
đặc biệt

=
-
-
(2.4) 7
e. Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt
động sản xuất kinh doanh.

vào;
- Kết chuyển số giảm giá hàng
bán từ tài khoản 532 vào;
- Kết chuyển doanh thu thuần
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
kế toán.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có 8
* Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”: Dùng để phản ánh doanh thu
của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp.


- Doanh thu bán hàng nội bộ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
kế toán.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có 9
f. Sơ đồ hạch toán


TK 3331
TK 131
TK 3387
Bán theo phương
thức đổi hàng
TK 3331
Bán trả chậm
TK 334
Trả lương
bằng SP
Chuyển sản phẩm l
àm
tài sản cố định
Biếu tặng,
Quản lý doanh nghiệp
Khi
nhận
hàng
Thu nợ
khách hàng 10
2.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Chiết khấu thương mại
* Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn. (Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh
thu và thu nhập khác)
* Nguyên tắc hạch toán

Kết chuyển số chiết khấu
thương mại phát sinh trong kỳ
vào tài khoản 511, 512.
Tổng phát sinh Nợ Tổng phát sinh Có
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511, 512
Chiết khấu thương mại
giảm trừ cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển sang
tài khoản doanh thu 11
b. Hàng bán bị trả lại
* Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán. (Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh
thu và thu nhập khác)
* Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” trị giá của số hàng bán bị
trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng trả lại.
* Chứng từ sử dụng
- Biên bản xác định hàng bán bị trả lại;
- Hóa đơn GTGT;
- Hợp đồng kinh tế
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm
cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại
hoặc quy cách.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status