1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢƠNG THỊ CẨM HẰNG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
SỐ 10 - IDICO KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
SỐ 10 - IDICO LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA
Tháng 04 – Năm 2014
Trƣơng Thị Cẩm Hằng
4
TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả này chƣa dùng cho bất cứ luận
văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ……. Tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Trƣơng Thị Cẩm Hằng
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Ngày …… tháng ……. năm ……
Giám Đốc
(Ký tên và đóng dấu) 6
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Họ và tên ngƣời nhận xét:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Các nhận xét khác: 3. Kết luận chung: , ngày…… tháng …… năm …….
NGƢỜI NHẬN XÉT
8
9
1.4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
2. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc
2.1. Nhận xét về lƣợc khảo tài liệu/tổng quan tài liệu:
2.2. Nhận xét về phƣơng pháp nghiên cứu:
2.3. Nhận xét về kết quả đạt đƣợc:
2.4. Nhận xét về phần kết luận:
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 2
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 3
2.1.1.2 Thu nhập từ hoạt động tài chính 7
2.1.1.3 Thu nhập khác 8
2.1.1.4 Kế toán thành phẩm – giá vốn hàng bán 9
2.1.1.5 Chi phí hoạt động tài chính 11
2.1.1.6 Chi phí bán hàng 13
2.1.1.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 14
2.1.1.8 Chi phí khác 16
2.1.1.9 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17
2.1.1.10 Kết quả kinh doanh 18
2.1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 20
2.1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 20
2.1.2.2 Sự cần thiết phải phân tích hoạt động kinh doanh 20
2.1.2.3 Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh 21
2.1.2.4 Phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh 21
2.1.2.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 22
2.1.2.6 Phân tích doanh thu 23
CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
SỐ 10 – IDICO 39
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 39
4.1.1 Hình thức tiêu thụ 39
4.1.2 Hình thức thanh toán 39
4.1.2.1 Thanh toán thu tiền ngay 39
4.1.1.2 Thanh toán chƣa thu tiền ngay 39
4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 39
4.2.1 Các chứng từ kế toán đƣợc sử dụng tại công ty 39
13
4.2.2 Quá trình luân chuyển chứng từ trong công tác xác định kết quả hoạt
động kinh doanh 40
4.2.2.1 Quá trình luân chuyển của từng loại chứng từ 40
4.2.2.2 Lƣu đồ luân chuyển chứng từ trong quá trình hoạt động kinh doanh tại
công ty 41
4.2.3 Các tài khoản và các loại sổ kế toán áp dụng trong quy trình xác định kết
quả hoạt động kinh doanh 43
4.2.3.1 Các tài khoản sử dụng xác định kết quả kinh doanh 43
4.2.3.2 Các sổ sử dụng xác định kết quả kinh doanh 44
4.2.4 Nghiệp vụ tiêu biểu phát sinh trong quý 3/2013 44
4.2.5 Ghi sổ kế toán 45
4.2.6 Lập báo cáo kỳ kế toán 58
4.2.7 Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty 60
4.3 Phân tích kết quả kinh doanh và tình hình lợi nhuận của công ty 60
4.3.1 Phân tích kết quả kinh doanh quý 3 (2011 – 2013) 60
15
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tóm tắt tình hình động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2011 –
2013) 36
Bảng 4.1 Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh quý 3/2013 46
Bảng 4.2 Sổ chi tiết tài khoản doanh thu của mặt hàng bê tông 50
Bảng 4.3 Sổ cái tài khoản doanh thu của mặt hàng bê tông 51
Bảng 4.4 Sổ chi tiết tài khoản doanh thu tài chính 52
Bảng 4.5 Sổ cái tài khoản doanh thu tài chính 52
Bảng 4.6 Sổ chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán 53
Bảng 4.7 Sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán 54
Bảng 4.8 Sổ chi tiết tài khoản chi phí bán hàng 55
Bảng 4.9 Sổ cái tài khoản giá chi phí bán hàng 55
Bảng 4.10 Sổ chi tiết tài khoản chi phí quản lý 56
Bảng 4.11 Sổ cái tài khoản giá chi phí quản lý 56
Bảng 4.12 Sổ chi tiết tài khoản xác định kinh doanh 57
Bảng 4.13 Sổ cái tài khoản xác định kinh doanh 57
Bảng 4.14 Kết quả hoạt động kinh doanh quý 3/2013 58
Bảng 4.15 Tình hình biến động doanh thu theo cơ cấu của công ty quý 3 (2011
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 34
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung phân tán tại công ty 35
Hình 4.1 Lƣu đồ quá trình luân chuyển chứng từ trong công tác xác định kết
quả kinh doanh 42
17
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
GTGT: Giá trị gia tăng
TK: Tài khoản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNHL: Thu nhập hoãn lại
ROS: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu
thời phải chú trọng cải tiến phƣơng thức hoạt động, quy mô và hình thức kinh
doanh. Đó chính là xu thế phát triển chung của tất cả các ngành kinh tế, trong
đó có công nghiệp xây dựng. Ở nƣớc ta, công nghiệp xây dựng còn tƣơng đối
non trẻ so với các nƣớc trên thế giới. Do đó mà trong suốt quá trình phát triển,
ngành xây dựng đã gặp không ít khó khăn. Đặc biệt là giai đoạn từ năm 2010
đến năm 2012, khi mà nền kinh tế có nhiều biến động theo chiều hƣớng không
mấy khả quan thì việc vƣợt qua những khó khăn, thách thức không hề là “một
bài toán” dễ dàng đối với các doanh nghiệp xây dựng.
Kể từ năm 2013, dƣới sự chỉ đạo và hỗ trợ của Nhà nƣớc, các doanh
nghiệp xây dựng đã nổ lực tìm kiếm giải pháp để vƣợt qua khó khăn. Song
song đó là việc nắm bắt cơ hội nhằm tăng cƣờng hoạt động sản xuất cũng nhƣ
khắc phục những tổn thất trong thời kỳ kinh tế suy thoái. Để có thể phát triển
bền vững, việc phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng phải đƣợc
xem là yếu tố hàng đầu. Bởi tính chính xác và kịp thời của hoạt động này sẽ
góp phần tìm ra những mặt hạn chế, khó khăn trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, mang lại cái nhìn tổng quát cho các cấp lãnh đạo, nhằm đề ra
phƣơng hƣớng, giải pháp để thúc đẩy việc tăng khả năng cạnh tranh cũng nhƣ
hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp xây dựng.
Ngoài ra, lợi nhuận cũng chính là một mục tiêu quan trọng mà tất cả các
tổ chức kinh tế đều hƣớng đến. Vì vậy, kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh và phân tích tình hình lợi nhuận là không thể thiếu trong bất kì một
doanh nghiệp nào. Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng số 10 – IDICO là một
công ty xây dựng có quá trình phát triển khá dài và có nhiều uy tín trong
ngành xây dựng và hiện nay Công ty phải đối mặt với sự canh tranh gay gắt từ
các Công ty trong và ngoài nƣớc, đòi hỏi phải có những phƣơng hƣớng phát
triển và mục tiêu cụ thể, lâu dài để tiếp tục hoạt động trong giới xây dựng.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế
toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Đầu tƣ Xây dựng số 10 – IDICO” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
20
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc
hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu bán hàng của công ty xây dựng là khối lƣợng xây lắp đƣợc
hoàn thành theo từng giai đoạn đƣợc chủ đầu tƣ chấp nhận thanh toán, căn cứ
vào biên bản nghiệm thu, bảng khối lƣợng thanh toán hoàn thành, hóa đơn giá
trị gia tăng. Bảng khối lƣợng thanh toán theo giá dự toán trúng thầu.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm phản ánh tình
hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh, tình hình kết chuyển
doanh thu bán hàng thuần trong kỳ kế toán.
- Các khoản làm giảm doanh thu:
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là thuế tính trên giá bán của hàng hóa
Nguồn: Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng
- Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ.
Nguồn: Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng
- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế
GTGT (tính theo phƣơng pháp
trực tiếp) phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng và đã đƣợc xác định
tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- Trị giá khoản chiết khấu thƣơng
mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại kết chuyển vào cuối kỳ kế
toán.
- Tài khoản 512 không có số dƣ cuối kỳ.
Nguồn: Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng
- Tài khoản 521 không có số dƣ cuối kỳ.
Nguồn: Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng
- Tài khoản 531 không có số dƣ cuối kỳ.
Nguồn: Kế toán tài chính, TS Phan Đức Dũng
- Tài khoản 532 không có số dƣ cuối kỳ.
- Số chiết khấu thƣơng mại đã
khách hàng về sản phẩm, hàng hóa
đã bán.
- Kết chuyển trị giá của hàng bán bị
trả lại đã phát sinh trong kỳ vào TK
511 – “Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ” hoặc TK 512 – “Doanh
thu nội bộ” để xác định doanh thu
thuần trong kỳ báo cáo.
TK 531
23
b. Sơ đồ hạch toán:
TK 111, 112, 131,… TK 521 TK 511 TK 531
HBBTL phát sinh Kết chuyển HBBTL
trong kỳ cuối kỳ
TK 3331
Thuế GTGT
TK 111,112,131
Thuế XK, TTĐB và
GTGT phải nộp
(phƣơng pháp trực tiếp)
Các khoản kết chuyển
làm giảm giá hàng bán Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu thuần
Phƣơng pháp trực
tiếp tổng giá thanh
toán
24
2.1.1.2 Thu nhập từ hoạt động tài chính
Kế toán về thu nhập hoạt động tài chính là nhằm phản ánh các khoản thu
nhập về các hoạt động tài chính, ngoài thu nhập về bán hàng và thu nhập khác
của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu hoạt
động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gởi, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết
khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hóa dịch vụ….
- Cổ tức lợi nhuận đƣợc chia.
- Thu nhập hoạt động đầu tƣ mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác.
- Lãi tỷ giá hối đoái.
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại cuối năm tài chính các
khoản, mục tiền tệ có nguồn
gốc ngoại tệ của hoạt động
kinh doanh.
- Kết chuyển hoặc phân bổ tỷ
giá hối đoái của hoạt động
đầu tƣ cơ bản đã hoàn thành
đầu tƣ vào doanh thu hoạt
động tài chính.
TK 515
25
b. Sơ đồ hạch toán: Nguồn: 261 sơ đồ kế toán doanh nghiệp
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập tài chính
2.1.1.3 Thu nhập khác
Là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc
có dự tính đến nhƣng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu không
mang tính chất thƣờng xuyên. Thu nhập khác bao gồm:
- Chênh lệch do đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, tài sản cố định đầu tƣ dài
hạn khác.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
- Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ.