LUẬN VĂN KẾ TOÁN KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN ĐÀO TẠO DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐỈNH CAO - Pdf 13

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO
DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN ĐỈNH CAO Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Trọng Toàn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thảo
MSSV: 0954030482 Lớp: 09DKTC4
TP. Hồ Chí Minh, 2013 BM05/QT04/ĐT

Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên) LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ
Và Tư Vấn Đỉnh Cao, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 07 năm 2013 Nguyễn Thị Thanh Thảo
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:

1.2.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 25
1.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 30
1.2.3 Phân tích tình hình chi phí 31
1.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 32
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo ii MSSV: 0954030482

Chương 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO DỊCH VỤ VÀ
TƯ VẤN ĐỈNH CAO 35
2.1 Thực trạng về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần
Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao. 35
2.1.1 Giới thiệu về công ty 35
2.1.2 Thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao. 42
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo
Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao năm 2012 so với năm 2011. 81
2.2.1 Nguồn tài liệu phân tích 81
2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 82
2.2.3 Phân tích tình hình chi phí 86
2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 87
2.2.5 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo
Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao 90
Chương 3 : NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 91
3.1 Nhận xét 91
3.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Bảng 2.1 : Mẫu phiếu thu
Bảng 2.2 : Trích sổ nhật ký chung quý 1/2012
Bảng 2.3 : Sổ cái tài khoản 5112
Bảng 2.4 : Trích sổ nhật ký chung quý 1/2012
Bảng 2.5 : Sổ cái tài khoản 515
Bảng 2.6 : Bảng phân bổ BHXH, BHYT, BHTN
Bảng 2.7 : Trích sổ nhật ký chung quý 1/2012
Bảng 2.8 : Sổ cái tài khoản 642
Bảng 2.9 : Trích sổ nhật ký chung quý 1/2012
Bảng 2.10 : Sổ cái tài khoản 911
Bảng 2.11 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 1/2012
Bảng 2.12 : Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD
Bảng 2.13 : Bảng phân tích tình hình doanh thu
Bảng 2.14 : Bảng phân tích tình hình chi phí
Bảng 2.15 : Bảng phân tích tình hình chi phí QLDN trên doanh thu thuần
Bảng 2.16 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo v MSSV: 0954030482

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác

quyết định chọn đề tài “ Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao” cho bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Trước đây cũng có rất nhiều bài khóa luận nghiên cứu về vấn đề kế toán doanh
thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Những bài luận này đều nêu
bật lên được tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, đánh giá
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 2 MSSV: 0954030482

được những ưu, nhược điểm và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa công
tác quản lý kế toán tại công ty. Vì vậy, trong bài luận văn này về cơ bản tôi cũng sẽ
trình bày những vấn đề như đã nêu ở trên. Tuy nhiên, sẽ có một điểm mới hơn đó là
trình bày thêm phần phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm
vạch rõ những khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong
tương lai.
3. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã học để hệ thống những cơ sở lý luận về hạch toán
doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cũng như
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. Phân tích, đánh giá được thực trạng công
tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ và Tư vấn Đỉnh Cao cũng như tình hình kinh doanh tại
công ty thông qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012.
Từ đó có cái nhìn tổng thể, so sánh sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế để đề
xuất biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý kế toán và phát triển
hoạt động kinh doanh của công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao.
Tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1.1 Một số khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công
ty…
Doanh thu thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản:
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+ Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 5 MSSV: 0954030482

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh
doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác

Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 5118: Doanh thu khác.
 Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Nội dung và kết cấu tài khoản 512 phản ánh giống tài khoản 511.
Tài khoản 512 có các tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ Các khoản giảm doanh thu: chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, các khoản thuế
không hoàn lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ,… phát sinh trong kỳ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 7 MSSV: 0954030482

1.1.1.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

521, 531, 532
911
Doanh thu bán hàng thuần
Bán hàng thu bằng tiền
113
Khách hàng mua hàng
trả bằng thẻ tín dụng
131
Bán chịu
331
Doanh thu được chuyển
thẳng để trả nợ
Các khoản thuế tính trừ
vào doanh thu (thuế
TTĐB, thuế XK, thuế
GTGT trực tiếp)

Doanh thu thuần = _ Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 8 MSSV: 0954030482

1.1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Chiết khấu thương mại: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
Giảm giá hàng bán: công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm
giá có sự đồng ý của người mua và người bán, hóa đơn GTGT.
Hàng bán bị trả lại:
+ Văn bản trả lại hàng của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng và

33311
156,157
Khoản chiết khấu thương mại, doanh
thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán phát sinh
Kết chuyển khoản
giảm doanh thu
632
Thuế GTGT hoàn lại
cho khách hàng
1.1.1.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi, lãi cho vay, lãi
bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán do
mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng, lãi cho thuê tài chính…Thu nhập từ cho thuê
tài chính, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch do bán ngoại tệ, chênh
lệch do chuyển nhượng vốn.


Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3 Kế toán thu nhập khác
1.1.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền được
phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,
các khoản thuế được ngân sách hoàn lại, thu các khoản nợ không xác định được
111,112,121,
221,223
911
515
121,221,
222,223,228
331
Tiền thu bán các
khoản đầu tư
Giá vốn chứng
khoán đã bán

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có) (ở DN
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp)
+ Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu
nhập khác trong kỳ sang TK 911 ”Xác
định kết quả kinh doanh”
TK 711 – Thu nhập khác
+ Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 13 MSSV: 0954030482

1.1.3.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

152,156,211
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 14 MSSV: 0954030482

154,155
Cuối kỳ, kết chuyển giá
vốn của sản phẩm đã bán
trong kỳ
Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Nhập lại kho số thành phẩm
đã bán bị khách hàng trả lại
Sản phẩm gởi bán đã xác định
tiêu thụ
157
Trị giá vốn thành phẩm xuất
kho bán cho khách hàng
632
155
911
152,153,156,138
Khoản hao hụt mất mát của
hàng tồn kho
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Giá thực tế nhập = Giá mua trên hóa đơn + chi phí thu mua – các khoản giảm trừ
1.1.4.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 15 MSSV: 0954030482

1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.5.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm
như: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng hàng bán,
đóng gói, chi phí vận chuyển hàng bán…
1.1.5.2 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”.
Nội dung và kết cấu tài khoản 641. Tài khoản này không có số dư. Tài khoản 641 có các tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên.
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415: Chi phí bảo hành.
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
+ Các khoản giảm chi phí bán hàng
(nếu có).
+ Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng
sang tài khoản 911.

chi phí bảo hành sản phẩm
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
1.1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ
hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp như: tiền lương của nhân viên
quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh
nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status