BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH
TUẤN PHÁT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu chuyên nghành kế toán tại trường Đại
học Kĩ thuật - Công nghệ TP Hồ Chí Minh và cùng với những kiến thức đã học hỏi
được trong thời gian kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN
PHÁT. Đến thời điểm này em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập.
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của tất
cả quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng. Nhân dịp này em được phép
nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô đã đem hết lòng
nhiệt huyết cũng như kiến thức của mình truyền đạt cho chúng em.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyên Trọng Toàn đã giúp
đỡ. Không những thế, trong quá trình thực tập thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình
cho em những khuất mắt trong quá trình làm đồ án. Thầy luôn là người truyền động
lực cho em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập.
Và em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV
ANH TUẤN PHÁT, quý cô chú và anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt
cho em tìm hiểu để hoàn thành bài báo cáo. Em xin kính chúc quý công ty luôn vui
vẻ và gặt hái nhiều thành công trong công việc.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đồi dào sức khẻo và
thành công trong sự nghiệp và trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
2.1.2 Một số lĩnh vực hoạt động chính tại công ty. 48
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty. 48
2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty. 49
2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty. 51
2.2 Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ
PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT. 54
ii
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. 54
2.2.2 Kế toán khoản giảm trừ doanh thu. 59
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán. 61
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng. 63
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 66
2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 69
2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính. 71
2.2.8 Kế toán thu nhập khác. 73
2.2.9 Kế toán chi phí khác. 75
2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. 77
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 77
2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần TM- DV
Anh Tuấn Phát năm 2012 so với năm 2011. 81
2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh. 81
2.3.2 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty. 82
2.3.3 Phân tính tình hình chi phí của công ty. 85
2.3.4 Phân tích lợi nhuận của công ty. 96
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 100
3.1 Nhận xét. 100
3.1.1 Ưu điểm 100
3.1.2 Nhược điểm. 101
3.2 Kiến nghị. 102
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 511 57
Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511 58
Bảng 2.3: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 531 60
Bảng 2.4: Sổ các tài khoản 531 60
Bảng 2.5: Trích trang sổ nhật ký tài khoản 632 62
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 632 63
Bảng 2.7: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 641 65
Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 641 66
Bảng 2.9: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 642 68
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 642 69
Bảng 2.11: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 515 70
Bảng 2.12: Sổ cái tài khoản 515 71
Bảng 2.13: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 635 72
Bảng 2.14: Sổ cái tài khoản 635 73
Bảng 2.15: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 711 74
Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 711 74
Bảng 2.17: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 811 76
vi
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên 15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kỳ 16
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với sự đổi mới của kinh tế thị
trường và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây khó khăn và
thử thách cho doanh nghiệp. Kinh tế ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở
nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quá trình quản lý kinh tế
của Nhà nước và doanh nghiệp. Và bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp không
những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực
tổ chức công tác phân tích để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của
doanh nghiệp.
Cũng như các doanh nghiệp khác CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH
TUẤN PHÁT cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa. Hiện tại, công ty cũng
đang gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh. Do đó công ty muốn biết được thị
trường nào, sản phẩm nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất và những nguyên
nhân làm cho công ty kinh doanh không lời. Điều này không những đảm bảo cho
công ty cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép công ty đạt được
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập. Sau đó chỉ ra những ưu
nhược điểm về bộ máy kế toán, sổ sách kế toán, tình hình tiêu thu, chi phí kinh
doanh … từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm đó.
3. Mục đích nghiên cứu.
Thông qua việc nghiên cứu kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát để nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của
doanh nghiệp, đánh giá hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét kế toán xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào và qua phân tích doanh thu,
chi phí và lợi nhuận để đánh giá tình hình thực tế có những khó khăn và thuận lợi
của công ty trong những năm gần đây.
Và sau đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động
của công ty trong thời gian tới.
4. Nhiện vụ nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh trong công ty.
Tìm hiểu và đánh giá tình hình hình thực tế kế toán và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát. Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 3
Sau khi tìm hiểu và đánh giá tình hình thực tế từ đó đưa ra những nhận xét và
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh donah tại
công ty và giúp công ty nâng cao hiệu quả của công ty thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu.
8. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
trong công ty.
Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
động.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan xác định kết quả kinh doanh.
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.1.2.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 6
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận
thanh toán, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh
nghiệp được hưởng.
1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng hóa.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán.
- Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí
tương ứng.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm
- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
• Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này theo dõi
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài công ty.
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 8
1.1.2.6 Trình tự hạch toán.
xuất nhập khẩu (PP trực
tiếp)
Doanh thu bán hàng thu
ngay
TK 521, TK 532,
TK
531
Kết chuyển các khoản giảm
trừ doanh thu
TK
33311
Thuế GTGT
đầu ra
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
TK
131
Doanh thu bán hàng phải
thu Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 10
Trình tự hạch toán 1.1.3.2 Kế toán chiết khấu thương mại.
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa và dịch
vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.
Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua
được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo chính sách chiết khấu thương mại của doanh
3331
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 11
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu
thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ thì khoản chiết khấu
thương mại này không được hoạch toán vào TK 521.
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT.
Hợp đồng chiết khấu.
Bảng tính chiết khấu.
…………….
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”.
• Bên nợ.
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
• Bên có.
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh
thu bán thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:
- TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa.
- TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
- TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp
nhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng kém chất lượng hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Nguyên tắc hạch toán.
- Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng.
- Kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào bên nợ của
TK 532 “Giảm giá hàng bán”. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán
sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu
nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Chứng từ sử dụng.
Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của
người mua và người bán, hóa đơn …. Chiết khấu thương mại giảm
trừ cho người bán
Cuối kỳ kết chuyển chiết
khấu thương mại sang TK
doanh thu
TK 333
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu tương mại.
TK 111, TK
112, TK 131
TK 521 TK 511, TK 512
Thuế
GTGT
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh.
Giá bình quân gia quyền.
Giá nhập trước xuất trước.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
TK 511 TK 111, TK 112, TK 113 TK 532
3331
Khoản giảm giá
Cuối kỳ kết chuyển khoản
giảm giá hàng bán sang DT
thuần
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Nguyễn Trọng Toàn
SVTH: Võ Thị Lệ Huyền Trang 14
Giá nhập sau xuất trước.
1.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán.
- Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên
quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư, vào bên Nợ của Tài
khoản 632. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên Nợ Tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh.
- Trương hợp khoản giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán
năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số
chênh lệch đó phải được hoàn nhập và ghi giảm giá vốn hàng bán.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
TK 911