LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới thì nền kinh tế
Việt Nam cũng ngày một phát triển mạnh hơn để hòa nhập với nền kinh tế của thế giới
và trong khu vực. Đặc biệt, năm 2006 Việt Nam ra nhập Tổ chức thương mại thế giới
WTO đã mở ra nhiều cơ hội để nền kinh tế nước ta phát triển toàn diện hơn, đồng thời
cũng phải đối diện với nhiều thách thức mới trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy
đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước ngày càng đổi mới không ngừng, nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả sản xuất…để cạnh tranh với không chỉ các doanh
nghiệp trong nước với nhau mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Với
những thuận lợi và khó khăn như vậy thì kế toán cũng phải không ngừng phát triển và
ngày một hoàn thiện hơn về nội dung cũng như phương pháp để đáp ứng được với yêu
cầu của nền kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính nên kế toán cung
cấp các thông tin kinh tế tài chính có độ tin cậy cao, có giá trị pháp lý, nhanh gọn, là
cơ sở để từ đó giúp các nhà quản lý của doanh nghiệp đưa ra những quyết định, chiến
lược kinh tế phù hợp nhất. Vì vậy, kế toán có vai trò rất quan trọng trong hệ thống
quản lý sản xuất của công ty. Đặc biệt là đối với kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh vô cùng quan trọng vì đây chính là khâu cuối cùng xác định lãi hay lỗ
trong quá trình họat động kinh doanh.
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh đối với mỗi công ty và được sự đồng ý Ban giám hiệu Trường Đại học Bà rịa
Vũng Tàu, sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Võ Thị Thu Hồng cùng với sự giúp đỡ tận
tình của Ban Giám đốc và Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch
Thể thao Vũng Tàu, tôi đã chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu” làm
chuyên đề thực tập. Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu.
Chương 3: Một số giải pháp về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Du lịch Thể thao Vũng Tàu và kiến nghị.
Vì thời gian thực tập ngắn và lượng kiến thức có hạn nên không tránh khỏi
Doanh thu
thuần
-
Chi phí bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
1.2.2 Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập từ
hoạt động tài chính và các khoản chi phí hoạt động tài chính như mua bán chứng
khoán, chênh lệch tỷ giá…
Kết quả hoạt động
tài chính
=
Doanh thu từ hoạt động
tài chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính
1.2.3 Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động khác là các khoản thu nhập khác sau khi trừ đi các khoản chi
phí khác như thanh lý, nhượng bán tài sản…
Kết quả hoạt
động khác
= Thu nhập khác - Chi phí khác
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu bán hàng gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội
bộ.
3
1.3.1.4 Kết cấu tài khoản 511
TK511
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản chiết khấu bán hàng
- Khoản giảm giá hàng bán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu hoặc thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 512: doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm
mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thuong mại
của doanh nghiệp. Trường hợp giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (giá đã trừ các
khoản chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào tài
khoản 521.
- Kết cấu tài khoản:
TK 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang tài khoản 511.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.2 Giảm giá hàng bán
5
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Nguyên tắc hạch toán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá bán ghi trên
hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản sử dụng: 532
- Kết cấu tài khoản 532:
TK 532
- Số tiền giảm giá hàng bán so với giá
bán ghi trong hóa đơn
- Kết chuyển toàn bộ số tiền được giảm
giá sang tài khoản 511
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3 Hàng bán bị trả lại
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế,
hàng hoá trên sổ kế toán.
+ Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hoá phải phản ánh theo giá thực tế.
+ Phải ghi rõ phương pháp tính giá hàng xuất kho.
- Tài khoản sử dụng: 632
- Kết cấu tài khoản:
+ Tài khoản giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ,
bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp
xây lắp) bán trong kỳ.
+ Ngoài ra, tài khoản 632 còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động
kinh doanh bất động sản đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp
vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp
phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…
TK 632
7
- Trị giá vốn hàng bán đã xác định tiêu
thụ trong kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí sản xuất chung vượt trên
mức bình thường tính vào giá vốn hàng
bán tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố
định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ đi tiền bồi thường
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho.
- Trị giá vốn của thành phẩm đã được
xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do
sản phẩm, chi phí hao hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt
động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói…
- Tài khoản sử dụng 641: tài khoản này gồm 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoóa bao gồm
tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn…
+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì
xuất dùng cho việc giữ gìn, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí
đóng gói sản phẩm, hàng hóa; chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác,
vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ,vật liệu dùng sửa chữa, bảo
quản tài sản cố định,… dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ
phục cụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện
tính toán, làm việc…
+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài
sản cố định ở bộ phận bán hàng, bảo quản như nhà kho, bến bãi, của hàng, phương tiện
bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng…
+ Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa; riêng chi phí bảo hànhvà sửa chữa công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản
627 – Chi phí sản xuất chung mà không phản ánh ở tài khoản này.
+ Tài khoản 6416 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ chho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục vụ
trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, bến bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản
phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả cho hoa hồng đại lý bán hàng cho đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu…
+ Tài khoản 6417 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằng tiền khác phát
sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận
bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí quảng cáo, chào hàng, chi phí
hội nghị khách hàng…
bộ quản lý doanh nghiệp như tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…
+ Tài khoản 64212 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng
cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho sửa
chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…
+ Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí, đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý.
+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài
sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như máy móc thiết bị quản lý dùng trong
văn phòng…
+ Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như
thuế môn bài, thuế đất… và các khoản phí và lệ phí khác.
+ Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho công tác quản lý.
+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phi khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí hội nghị, tiếp
khách…
- Nguyên tắc hạch toán TK 642: Mở sổ theo dõi nội dung chi phí. Đối với những
khoản chi phí quản lý doanh nghiệp lớn phải đượckết chuyển toàn bộ hoặc một phần
vào tài khoản 142 hoặc 242 và theo dõi quá trình phân bổ trên.
- Kết cấu TK 642
TK 642
11
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả ( chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
dụng tiền nhàn rỗi để đầu tư ra ngoài nhằm kiếm thêm lợi nhuận.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm,
trả góp, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng
hóa, nguyên vật liệu, dịch vụ; lãi từ hoạt động cho thuê tài sản cố định; cổ tức lợi
nhuận được chia.
- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, chênh lệch do bán ngoại tệ, hoặc các
khoản chênh lệch tỷ giá.
- Tài khoản sử dụng: TK 515, gồm 2 tài khoản cấp 2:
TK 5151: Doanh thu hoạt động tài chính – Lãi tiền gửi
TK 5152: Doanh thu hoạt động tài chính – Khác
TK 515
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
.
- Doanh thu thu tài chính phát sinh trong
kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
1.3.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính.
- Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
+ Lãi chi phí vay vốn.
+ Chi phí góp vốn liên doanh
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.
+ Chiết khấu thanh toán phát sinh khi thu nợ của khách hàng.
13
+Các chi phí phát sinh khi thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư tài chính.
+Trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
-Tài khoản sử dụng 635
(3): Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính
(4): Thu nhập hoạt động tài chính
(5): Tổng phát sinh hoạt động tài chính
(6): VAT
(7): Trích dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
(8): Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
1.3.8 Kế toán doanh thu khác
- Doanh thu khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được, hoặc
có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện. Hoặc là những khoản thu không mang tính
thường xuyên.
- Các khoản thu nhập khác bao gồm:
+ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản.
+ Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay thu hồi được.
+ Thu tiền đền bù từ cơ quan bảo hiểm.
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước miễn giảm.
+ Các khoản thu tù quà biếu, quà tặng.
+ Các khoản nợ phải trả nhưng chủ nợ không đòi.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra
- Tài khoản sử dụng: 711
TK 711
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập
khác trong kỳ sang tài khoản 911.
- Tập hợp các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
1.3.9 Kế toán các khoản chi phí khác
- Tài khoản sử dụng 821
TK 821
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp bổ sung do sai sót không trọng
yếu năm trước.
- Chênh lệch giữa số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp < Số thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm tính.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
được ghi giảm năm nay do sai sót
khong trọng yếu năm trước.
- Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
3334 821 911
Chi phí thuế TNDN tạm nộp, Kết chuyển chi phí
chênh lệch giữa số thuế TNDN thuế TNDN
tạm nộp nhỏ hơn số phải nộp
Ghi giảm thuế TNDN hiện hành
1.3.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh bao gồm Kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài
chính và kết quả hoạt động khác.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định như sau:
+ Doanh thu thuần = Doanh thu trong kỳ - Các khoản giảm trừ
+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
17
Lợi
theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động
như hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh thuong mại, hoạt động tài chính….
Trong từng loại hoạt động kinh doanh nếu cần thiết có thể hạch toán chi tiết cho từng
loại sản phẩm, từng ngành hàng…
+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản doanh thu thuần
và thu nhập thuần.
TK 911
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
- Chi phí hoạt động tài chính, thuế thu
nhập doanh nghiệp và chi phí khác.
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp.
- Kết chuyển lãi.
- Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ đã bán trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác và ghi giảm thuế
TNDN.
- Kết chuyển lỗ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
* Trình tự hạch toán:
1/ Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ:
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
2/ Kết chuyển doanh thu thuần:
18
19
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
632 911 511, 512
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần
641 515
K/c chi phí bán hàng K/c doanh thu hoạt động
tài chính
642 711
K/c chi phí QLDN K/c doanh thu khác
635 421
K/c chi phí tài chính
Lỗ
811
K/c chi phí khác
821
Thuế TNDN
421
Lãi
Chương 2
20
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DU LỊCH THỂ
THAO VŨNG TÀU
2.1 Tổng quan về công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịch Thể thao Vũng
Tàu
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du
lịch Thể thao Vũng Tàu
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Development Investment Construction Sport
Tourist Joint Stock Company
Tên công ty viết tắt: DIC Sport
cho mình uy tín trên thị trường
- Đội ngũ nhân viên công ty có trình độ chuyên môn cao, có ý thức, trách nhiệm
cao trong công việc, sự đoàn kết cao trong công ty và môi trường làm việc thuận lợi và
thoải mái.
2.1.2.2 Khó khăn
- Sự cạnh tranh ngày một gay gắt của thị trường.
- Hiện nay sự khủng hoảng kinh tế không chỉ diễn ra ở một vài nước mà đã ảnh
hưởng đến cả thế giới. Chính vì vậy mà kinh doanh nói chung và kinh doanh ở lĩnh
vực vui chơi giải trí lại càng khó khăn hơn.
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
Công tác tổ chức nhân sự tại công ty dựa trên nguyên tắc tuyển chọn chặt chẽ
và bố trí lao động một cách hợp lý cho từng vị trí tương ứng với từng công việc cụ thể
để tạo được hiệu quả lao động cao nhất hướng tới hoàn thành mục tiêu chung của công
ty. Tổng giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo và phân công lao động.
Công ty có quy định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng vị trí công việc để
phát huy năng lực, sở trường và trách nhiệm cá nhân của từng thành viên đề cao sự
phối hợp công tác, thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc làm việc, tăng cường trao đổi
thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
tạo điều kiện thuận lợi trong việc liên hệ công tác giũa các phòng ban và các đơn vị
trong ty.
Công ty hoạt động theo quy chế của Ban Tổng Giám đốc gồm các thành viên
Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng. Ban tổng Giám đốc hoạt
động theo chế độ thủ trưởng.
22
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Du lịch
Thể thao Vũng Tàu
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
tài sản của công ty và chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn theo đuungs thẩm
quyền mà công ty đã quy định
- Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, sa thải đối với
các bộ nhân viên trong thẩm quyền.
- Tổng Giám đốc đại diện cho công ty ký,ủy quyền ký kết các hợp đồng kinh tế theo
quy định của pháp luật, ký các loại văn bản phục vụ việc điều hành, quản lý công ty.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường nếu gây thiệt hại cho công ty.
- Thực hiện chế độ phân công trách nhiệm cho các Phó Tổng Giám đốc.
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức và điều hành quản lý công ty.
- Tổng Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
+ Có trình độ học vấn từ Đại học trở lên, hệ chính quy, thuộc các ngành kinh tế - Kỹ
thuật có liên quan đến hoạt động chủ yếu của công ty.
+ Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp, có hiểu biết pháp luật.
+ Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong ngành ngheefmkinh doanh chủ yếu của công
ty
+ Có sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết.
+ Không thuộc các đối tượng cấm của pháp luật và không được là người đại diện
pháp luật tại các tổ chức kinh tế khác.
c. Ban kiểm soát
24
- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều
hành công ty.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chínhh công ty.
d. Phó Tổng Giám đốc
- Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, được Tổng Giám đốc phân công phụ trách
quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty.
- Thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc thông qua việc ủy
quyền toàn bộ hoặc từng vụ việc cụ thể trong trường hợp được Tổng Giám đốc ủy
quyền.