Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Luận văn với đề tài: “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi” đã khái quát và hệ thống các vấn đề lý
luận cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty, mà cụ thể là Công ty
Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi.
Bài luận văn nêu lên những vấn đề tồn tại và thực trạng về kế toán kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi. Qua đó đánh giá những hạn chế
và đưa ra một số đề xuất giúp công ty hoàn thiện hơn về kế toán kết quả kinh doanh
nhằm thực hiện kế toán theo đúng chuẩn mực, chế độ và đáp ứng yêu cầu quản lý tại
công ty.
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
i
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng đường đại học là những năm tháng vô cùng quý
báu và quan trọng đối với em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy trang bị hành trang kiến
thức để em có đủ tự tin vững bước vào đời. Kỳ thực tập này chính là bước đi cuối cùng
trên con đường Đại học Thương mại. Để có được những bước đi này em xin chân
thành biết ơn quý thầy cô trường Đại học Thương mại đã hết lòng truyền đạt kiến thức
và những kinh nghiệm quý báu cho em trong năm tháng học tại trường.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi đã giúp em
tích luỹ được rất nhiều kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao sự hiểu biết về thực
tế. Để có được những điều đó là sự tận tình của anh chị, cô chú trong phòng kế toán ở
công ty, giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn cùng với sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo PSG.TS Đỗ Minh Thành trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu
và viết luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong phòng kế
toán tại Công Ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi.
Em xin kính chúc các quý thầy cô Trường Đại Học Thương Mại, các cô chú,
anh chị trong phòng kế toán tại công ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền Núi một lời chúc
15/2006/QĐ-BTC) 11
1.2.2.1 Chứng từ ban đầu 11
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12
1.2.2.3 Trình tự hạch toán 13
1.2.2.4 Sổ kế toán 15
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
tại Công ty cổ phần Khai Khoáng Miền Núi 17
2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty 17
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 17
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty 17
2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP Khai
Khoáng Miền Núi 20
2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô) 20
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên trong 21
2.3 Thực trạng Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Khai Khoáng
Miền Núi 21
2.3.1 Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 21
2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 24
2.3.2.3 Vận dụng tài khoản 25
2.3.2.4 Sổ kế toán 30
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
iii
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
CHƯƠNG 3 : CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP KHAI KHOÁNG MIỀN NÚI 31
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty CP
Khai Khoáng Miền Núi 31
3.1.1 Ưu điểm 31
3.1.2 Hạn chế 32
3.2 Định hướng phát triển và yêu cầu hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
NKC Nhật ký chung
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TK Tài khoản
SPS Số phát sinh
HĐGTGT Hoá đơn Giá trị gia tăng
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
vi
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: Kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán kết quả kinh
doanh là một bộ phận quan trọng của kế toán doanh nghiệp. Hiện nay, trong các doanh
nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo đúng chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành. Nhưng tùy theo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ
chức kế toán doanh nghiệp mà kế toán kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được hạch
toán sao cho phù hợp nhất. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp
lý, để từ đó cung cấp các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác.
- Ý nghĩa nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: Kế toán kết
quả kinh doanh cho ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển
doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà
quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó
đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn
và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo, số liệu kế toán càng chi tiết, chính xác, nhanh
chóng và kịp thời càng hỗ trợ các nhà quản trị tốt hơn trong việc cân nhắc để đưa ra
những quyết định phù hợp nhất với tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
khâu vào chứng từ, tới khâu nhập dữ liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập
BCTC. Từ đó có cái nhìn tổng quát về quy trình thực hiện công việc kế toán.
+ Nghiên cứu tài liệu: Tài liệu phục vụ quá trính nghiên cứu đề tài bao gồm: Hệ
thống chứng từ sổ sách của công ty, các chuẩn mực kế toán 01, 02, 14, 17, chế độ kế
toán và các quy định khác của pháp luật. Các sách chuyên ngành kế toán, các luận văn
của khóa trước cũng giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu. Việc nghiên cứu tài liệu
này giúp có những thông tin cụ thể hơn về vấn đề nghiên cứu như doanh thu, giá vốn,
các khoản chi phí…. Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và kiểm nghiệm
các thông tin thu thập được từ các phương pháp khác, đồng thời giúp tìm ra ưu nhược
điểm của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
+ Điều tra – phỏng vấn: Tiến hành thu thập số liệu bằng việc phát ra các phiếu điều
tra. Đối tượng phát phiếu là các nhân viên phòng kế toán, bên cạnh đó là phỏng vấn
trực tiếp các nhân viên kế toán và nhà quản trị công ty. Trong đó tập trung nhiều vào
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
ii
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
phỏng vấn trưởng phòng kế toán và các phó phòng kế toán. Các câu hỏi phỏng vấn
được chuẩn bị trước tập trung vào tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán nói
chung và kế toán kết quả kinh doanh tại công ty nói riêng. Kết hợp giữa hỏi đáp và
quan sát quá trình thực hiện công tác kế toán tại công ty. Từ đó, giải đáp được các thắc
mắc, hiểu được quy trình và ý nghĩa số liệu trên sổ sách kế toán.
3.2 Phương pháp tổng hợp phân tích xử lý dữ liệu
Phương pháp tổng hợp phân tích xử lý dữ liệu: Từ các số liệu đã thu thập được về
thực trạng công tác kế toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty CP Khai
Khoáng Miền Núi áp dụng các phương pháp phân tích đã học để phân tích về kết quả
kinh doanh tại công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu : Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung và phương pháp kế
toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Khai Khoáng Miền
Núi.
thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu”.
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có).
Kết cấu tài khoản phản ánh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : TK 511
Bên Nợ:
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
1
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
• Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
• Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp
• Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
• Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
• Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
• Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
• Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Sơ đồ hạch toán
Biểu 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Phụ lục)
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh
thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết qủa hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
• Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
• Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế
hoàn thành.
• Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên Có :
• Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
(khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự
phòng năm trước)
• Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào bên nợ tài khoản
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
3
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Sơ đồ hạch toán “Biểu 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn bán hàng (Phụ lục)”
+ Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Kết cấu tài khoản phản ánh chi phí bán hàng: Tk 641
Bên Nợ :
• Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
• Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
• Kết chuyển chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
• Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
• Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoản
• Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên Có :
• Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
• Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911
Sơ đồ hạch toán “Biểu 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Phụ lục)”
+ Chi phí khác:
Là những chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng
ít có khả năng thực hiện, hoặc đó chi không mang tính chất thường xuyên.
Kết cấu tài khoản phản ánh chi phí khác: TK 811
Bên nợ:
• Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có:
• Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ hạch toán “Biểu 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác”
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định của
các chuẩn mực kế toán
Việc tổ chức kế toán nói chung và Kế toán kết quả kinh doanh nói riêng trong
doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo khuôn khổ pháp lý về kế toán của Việt Nam, tuân
thủ chuẩn mực kế toán của Việt Nam. Các chuẩn mực kế toán quy định và hướng dẫn
các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất là cơ sở
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
5
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
ghi chép kế toán và lập BCTC nhằm đặt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách
quan về thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Sau đây là các
chuẩn mực kế toán chi phối đến Kế toán kết quả kinh doanh, buộc tất cả các đơn vị kế
- Thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập được các ước tính
kế toán trong điều kiện không chắc chắn. Các ước tính kế toán này có thể ảnh hưởng
đến việc xác định doanh thu, chi phí trong kỳ.
Theo nguyên tắc này thì :
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn. Ví dụ như việc lập dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hoặc dài hạn ảnh hưởng tới CPTC; lập dự phòng phải
thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm sẽ ảnh hưởng tới chi phí
quản lý doanh nghiệp.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng
thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
- Trọng yếu: theo nguyên tắc này thì những thông tin, số liệu được sử dụng để xác
định kết quả kinh doanh được xem là trọng yếu trong trường hợp nếu thiết thông tin
hoặc thiếu chính xác thông tin có thể làm sai lệch đáng kể BCTC. Kết quả kinh doanh
thu được phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán, dựa vào đó mà
nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với doanh nghiệp trong từng hoàn cảnh
khác nhau, do đó yêu cầu đặt ra là không có sai sót hoặc sai sót trọng yếu khi xác định
kết quả kinh doanh.
1.2.1.2 VAS 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực này được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày
31/12/2001 của Bộ Tài Chính, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp
kế toán hàng tồn kho.
Giá gốc HTK bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK.
Giá trị hàng tồn khi xuất dùng trong mỗi DN được áp dụng trong 4 phương pháp
sau : phương pháp tính giá theo đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương
pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước. Việc áp dụng phương pháp nào để
tính giá xuất kho ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến
định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ Tài Chính. Cuối kỳ kế toán, kế
toán doanh nghiệp phải xác định được thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp
trong kỳ. Những nội dung chủ yếu cần vận dụng trong chuẩn mực này khi Kế toán kết
quả kinh doanh.
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
8
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế
TNDN, kể cả các khoan thu nhập nhận được thừ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về đánh thuế hai lần.
Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN) là tổng chi phí thuế thu nhập
hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại trong đó :
- Thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế
vat thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả : là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm
phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai
khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu
hồi hay được thanh toán.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch
tạm thời chịu thuế trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu
của một Tài san hay Nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không ảnh hưởng
đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế TNDN ( hoặc lỗ tính thuế ) tại thời
điểm phát sinh giao dịch.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai
tính trên các khoản : chênh lệch tạm thời được khấu trừ; Gái trị được khấu trừ chuyển
sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; Giá trị được khấu trừ chuyển
sang năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng. Công thức xác định thuế Tài
sản thuế TNDN:
gộp từ hoạt
động kinh
doanh
+
Doanh
thu tài
chính
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi
phí tài
chính
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Lợi nhuận gộp từ hoạt
động kinh doanh
= Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
- Giá vốn hàng
bán
Doanh thu
thuần về
bán hàng
và CCDV
Chi phí hoạt
động khác
Xác định Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN hoặc thu nhập thuế TNDN (VAS 17): là tổng chi phí thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế TNDN hiện hành
và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại ) khi xác định được lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
Trong đó:
- Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp ( hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm
hiện hành.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ và thu nhập khác. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn,
chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, thu
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
10
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
nhập từ chuyển nhượng cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ tiền lãi gửi, cho vay
vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng ; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay
đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh
doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.
Hàng quý, kế toán cần phải xác định thuế TNDN tạm thời phải nộp theo quy định
của luật thuế TNDN. Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp,
kế toán sẽ bổ sung số thuế TNDN phải nộp hoặc ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện
hành.
- Xác định chi phí thuế TNDN hoãn lại
Theo quy định thì thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại
phát sinh sẽ được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính
trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
thuần và thu nhập thuần.
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ bán trong kỳ.
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch nghiệp vụ phát sinh
doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá, bất động sản đầu tư…
- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ
thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế
toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban
đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán
cho khách hàng…
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
12
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
cấp được xác định đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu doanh thu đã thu tiền
hay sẽ thu được tiền.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
định kết quả (TK 911).
Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPTC (TK 635) sang TK 911 để xác định kết quả,
ghi giảm CPTC, ghi giảm vào TK xác định kết quả (TK 911).
Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPBH và CPQLDN sang TK 911 để xác định kết
quả, ghi giảm CPBH (TK 641) và CPQLDN (TK 642), ghi giảm vào TK xác định kết
quả (TK 911).
Cuối kỳ kế toán kết chuyển Thu nhập khác sang Tk 911 để xác định kết quả, ghi
giảm Thu nhập khác (TK 711), ghi tăng vào tài khoản xác định kết quả (TK 911).
Cuối kỳ kết chuyển Chi phi khác sang TK 911 để xác định kết quả, ghi giảm chi
phí khác, ghi giảm kết quả (TK 911).
Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : Cuối kỳ kế toán xác định
được lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bằng tổng lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ cộng với số chênh lệch giữa doanh thu tài chính và chi phí tài chính
trừ đi các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Xác định lợi nhuận khác : Cuối kỳ kế toán xác định được số lợi nhuận khác trong
kỳ bằng chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : Được xác định bằng tổng của lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác của doanh nghiệp
- Kế toán thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi :
+ Nếu TK 8211 có SPS nợ lớn hơn SPS có, thì số chênh lệch chính là số thuế TNDN
hiện hành phải nộp, ghi bên Nợ của TK 8211 đối ứng với bên có TK 8211.
+ Nếu TK 8211 có SPS nợ nhỏ hơn SPS có, thì số chênh lệch được ghi Nợ TK 8211
đối ứng với bên có TK 911.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Cuối năm tài chính, tính chênh lệch giữa SPS bên Có và SPS bên Nợ của TK
8212
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
14
811, 911, 421.
- Trình tự ghi sổ kết toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hoàng Mạnh Đạt MSV: 09D150011
15
Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán
(Phụ lục 2.3 – Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ)
* Hình thức Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ số 8 ghi có các TK 511, 512, 515, 632, 635, 641, 642, 711,
811, 911.
- Nhật ký chứng từ số 7 dùng để tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh của DN
của bên Nợ các TK 641, 642 đã được phản ánh ở Nhật ký chứng từ khác nhưng có liên
quan đến chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ.
- Bảng kê số 5 dùng để tổng hợp số phát sinh có của các TK 142, 152, 153, 154,
214, 241, 334, 335, 338, 351, 352, 611, 621, 622, 623, 627, 631 đối ứng với bên Nợ
của các TK 641, 642.
- Bảng kế số 8, bảng kê số 10
- Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Trình tự ghi sổ kết toán theo hình thức kế toán Nhât ký – Chứng từ
(Phụ lục 2.4. – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ)
* Hình thức kế toán trên máy vi tính
Các loại sổ được sử dụng : phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế
toán thì sẽ có các loại sổ theo hình thức đó.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp Chứng từ
kế toán đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định các TK ghi Nợ, Tk ghi có
để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên máy vi tính.
+ Cuối tháng hoặc bất cứ thời điểm nào, kế toán thực hiện việc khoá sổ (cộng sổ)
và lập BCTC. Việc đối chiếu số liệu giữa tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động
và chính xác.
+ Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định.