TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MỸ XUYÊN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CADOVIMEX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành : Kế Toán Tổng Hợp
Mã Số Ngành: 52340301
Cần Thơ, 09 - 2013
i
LỜI CẢM TẠ
Qua những năm tháng học tại trường Đại học Cần Thơ tuy thời gian
không dài nhưng thầy cô dồn rất nhiều công sức, tâm huyết để truyền đạt cho
em những kiến thức khoa học và những bài học kinh nghiệm củ mình cũng
như kỷ năng làm việc để em hoàn thành luận văn của mình trong học kỳ này.
Khoảng thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Và Xuất Nhập Khẩu
Thủy Sản Cadovimex đã giúp em nắm vững hơn kiến thức chuyên nghành
đồng thời tiếp cận với thực tế bên ngoài.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy, cô khoa Kinh Tế -
Quản Trị Kinh Doanh hướng dẫn thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt là cô Lê Phước
Hương đã trực tiếp hướng dẫn em, cô đã truyền đạt những kiến thức quý báo
trong suốt thời gian em làm luận văn tốt nghiệp.
Qua đó em cũng chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Chế
Biến Và Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản CADOVIMEX đã chấp nhận cho em thực
tập tại công ty . Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh –
Chị trong công ty cũng như các Anh – Chị ở Phòng tài chính – Kế toán đã tận
tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi để em tiếp cận với nguồn số liệu thực tế
để em hoàn thành tốt bài luận văn này.
Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực
iii
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 01
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 01
1.1.2 Căn cứ thực tiễn 02
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 03
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 03
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 03
1.4.1 Không gian 03
1.4.2 Thời gian 03
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 03
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 04
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 06
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 06
2.1.1 Khái quát về kế toán xác định kết quả kinh doanh 06
2.1.2 Các khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh 06
2.1.2.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 06
2.1.2.2 Khái niệm kết quả hoạt động tài chính 06
2.1.2.3 Khái niệm kết quả hoạt động khác 07
2.1.3 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh 07
2.1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh 07
2.1.4.1 Kế toán doanh thu 08
2.1.4.2 Kế toán chi phí 16
2.1.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 25
2.1.5 Một vài chỉ tiêu về phân tích hiệu quả kinh doanh 27 vi
CHƯƠNG 4 TÌNH HÌNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX 49
4.1 KẾ TOÁN DOANH THU 49
4.1.1 Doanh thu bán hàng 49
4.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 52
4.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 54
4.1.4 Thu nhập khác 56
4.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ 58
4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 58
4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 60
4.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 61
4.2.4 Kế toán chi phí tài chính 64
4.2.5 Kế toán chi phí khác 65
4.2.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 66
4.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TAI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX
66
4.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 70
4.4.1 Phân tích doanh thu 70
4.4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty từ năm 2010 - 2012 70
4.4.1.2 Phân tích doanh thu theo kết cấu mặt hàng 72
4.4.2 Phân tích chi phí kinh doanh 75
4.4.3 Phân tích lợi nhuận của công ty 77
4.4.3.1 Phân tích lợi nhuận của công ty từ năm 2010 - 2012 77
4.4.3.2 Phân tích lợi nhuận gộp theo kết cấu mặt hàng 79
4.4.4 Phân tích một vài chỉ số tài chính của công ty 81
Phục lục 93
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Một số hình ảnh về sản phẩm của công ty 43
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2010 –
2012) 45
Bảng 4.1 Tổng hợp doanh thu bán hàng của công ty quý IV năm 2012 49
Bảng 4.2 Tổng hợp doanh thu giảm giá hàng bán của công ty trong quý IV
năm 2012 52
Bảng 4.3 Tổng hợp chi phí bán hàng của công ty trong quý IV năm 2012 60
Bảng 4.4 Phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty trong quý IV năm 2012
66
Bảng 4.5 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh quý I năm 2012 69
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp doanh thu của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 70
Bảng 4.7 Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm của công ty qua 3 năm (2010
– 2012) 73
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp chi phí của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 76
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2010 – 2012) 78
Bảng 4.10 Cơ cấu lợi nhuận gộp theo nhóm sản phẩm của công ty qua 3 năm
(2010 – 2012) 80
Bảng 4.11 Tỷ số về khả năng sinh lời của công ty qua ba năm (2010 – 2012)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 23
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 27
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty CP CB Và Xuất Khẩu
Thủy Sản CADOVIMEX 35
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 39
Hình 3.3 Hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ 41
Hình 4.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 71
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm 74
Hình 4.3 Biểu đồ phân tích tỷ số doanh lợi của công ty từ năm 2010 – 2012
82
x
TSCĐ : Tài sản cố định
TP : Thành phẩm
TNDNHH : Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành xi
TNDNHL : Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
TK : Tài khoản
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt
TNDN : Thuế thu nhập doanh nghiệp
PS : Phát sinh
PP : Phương pháp
SX : Sản xuát
SXKD : Sản xuất kinh doanh
KQKD : Kết quả kinh doanh
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
K/C : Kết chuyển
VL : Vật liệu
XK : Xuất khẩu
Tiếng Anh
VASE : Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy Sản Việt Nam
SSOP : Sanitation Standard Operating Procedure – Quy phạm vệ sinh quy
trình và các thủ tục kiểm soát vệ sinh tại nhà máy
GMP : Good Manufactoring Practies – Quy phạm sản xuất quy định các biện
pháp, thao tác thực hành cần tuân thủ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt
yêu cầu về chất lượng
BRC : British Retail Consortium – Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc
IFS : International Food Standards – Tổ chức tiêu chuẩn thực Phẩm Quốc tế
nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu hơn nữa. Một trong những tiêu
chuẩn để xác định vị thế của các doanh nghiệp trong thị trường kinh tế đó
chính là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được ổn định và phát
triển theo hướng tích cực.
Vì thế, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt như
hiện nay thì mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp đặt ra là lợi
nhuận. Vì lợi nhuận là vấn đề sống còn của hầu hết của các doanh nghiệp để
nâng cao lợi nhuận thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có chất lượng sản phẩm uy
tín trên thị trường và phải có thị trường tiêu thụ rộng lớn đế làm được điều đó
thì việc tạo ra sản phẩm tiệu thụ phải như thế nào đồng thời tìm thị trường tiêu
thụ ra sao sẻ góp phần vào việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngoài ra để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao còn phải thông qua
nhiều nhân tố ảnh hưởng từ bên trong và bên ngoài: Bên trong đó là sự quản lý
chi phí sao cho chi phí thấp nhất và doanh thu có thể bù đắp được toàn bộ
phần chi phí bỏ ra mà vẫn đem lại lợi nhuận cao. Bên ngoài đó là sự cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác cùng nghành nghề và lĩnh vực để tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh
trong một doanh nghiệp là “ lợi nhuận ”, nên em đã chọn đề tài : “ Kế toán
xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến và
xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX ” để làm đề tài nghiên cứu. 2
1.1.2 Căn cứ thực tiễn.
Đối với tất cả các doanh nghiệp, dù sản xuất kinh doanh hay dịch vụ mục
tiêu quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Vì lợi nhuận của doanh
nghiệp là thước đo hiệu năng của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó thể hiện
quá trình tổ chức, quản lý của doanh nghiệp .Tất cả những đổi mới về nội
dung, phương hướng và biện pháp cho họat động sản xuất kinh doanh của
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong quý
IV năm 2012
Phân tích kết quả kinh doanh của công ty ảnh hưởng đến tình hình lợi
nhuận của công ty qua ba năm.
Đóng góp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định
kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản
CADOVIMEX.
Giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh của công ty.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ? Tác động
tích cực hay tiêu cực tại sao?
Kết quả kinh doanh qua ba năm 2010 – 2012 mà công ty đã đạt được ?
Tăng hay giảm vì sao ?
Giải pháp nào thì kinh doanh sẻ đạt được hiệu quả kinh doanh cao ?
Những khoản chi phí nào sẻ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh ?
Xác định kết quả kinh doanh để làm gì ?
Kết quả kinh doanh của công ty đạt được có hiệu quả hay không ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Luận văn được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến và Xuất Nhập
Khẩu Thủy Sản CADOVIMEX
1.4.2 Thời Gian
Luận văn được thực hiện từ ngày 12 tháng 8 năm 2013 đến ngày 18
tháng 11 năm 2013
Số liệu sử dụng trong luận văn từ năm 2010 – 2012
9001:2000, đáp ứng được yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng, vệ sinh an toàn
đối với hàng thuỷ sản. Công ty cũng đã có được nhiều thành công trong việc
tiếp cận thị trường xuất khẩu và gia tăng sản lượng khách hàng đặt hàng
với xí nghiệp làm cho thương hiệu thuỷ sản Docifish ngày càng quen thuộc
hơn tại thị trường các nước nhập khẩu thuỷ sản.
Đỗ Ngọc Bích Trâm, Lớp kế toán, khóa 1 trường Đại Hoc Tây Đô,
“Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh tai
công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn ( SEANAMICO)” đề tài
nghiên cứu về tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua đó đánh giá được
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục tiêu nghiên cứu của
đề tài là hạch toán xác định kết quả kinh doanh của công ty đồng thời phân
tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty bên cạnh đó thì đánh
giá tình hình tiêu thụ của công ty để thông qua đó biết được hiệu quả kinh
doanh của công ty. Bài làm vận dụng theo phương pháp so sánh các năm
nghiên cứu với nhau cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đạt 5
hiệu quả cao so với những năm trước đây đồng thời qua các năm quy mô hoạt
động của công ty đang từng bước mở rộng, đa dạng hóa các mặt hàng, thu hút
khách hàng hơn về công nghệ hiện đại thì ngày càng hoàn thiện hơn đủ điều
kiện đáp ứng với công nghệ tiên tiến từng bước theo kịp với đòi hỏi của thị
hiếu người tiêu dùng ở trên thị trường thế giới bên cạnh đó công ty không
ngừng cố gắng phát huy hiệu quả, đa dạng sản phẩm và góp phần nâng cao vị
thế cạnh tranh của công ty trên thị trường, đáp ứng kịp tốc độ phát triển của
nền kinh tế.
Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lớp kế toán tổng hợp 2, khóa 35 trường Đại
Học Cần Thơ, “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Đồng Tháp” đề tài nghiên cứu tình hình
doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ đó phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí,
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về kết toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá
chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy,
xác định KQKD là một bộ phận vô cùng quan trọng trong việc cấu thành kế
toán doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
kết quả HĐ sản xuất, kinh doanh , kết quả HĐTC và kết quả hoạt động khác.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu
nhập đạt được trong cả quá trình SXKD. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết
quả là lãi, ngược lại KQKD là lỗ. Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc
vào đặc điểm SXKD và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
2.1.2 Các khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh
(Sách Kế Toán Tài Chính Trường Đại Học Quốc Gia TP. HCM xuất bản
2007- cập nhật thông tin mới nhất về cá chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và
cơ chế tài chính hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ ngày 20/3/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)
2.1.2.1 Khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động SXKD là hoạt động chính của các doanh nghiệp, đó là hoạt
động sản xuất với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, sản xuất nông
nghiệp, sản xuất và cung ứng dịch vụ, là hoạt động thương mại đối với các
đơn vị thương mại, hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với
trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…Kết quả hoạt động
khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác.
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập HĐ khác –Chi phí HĐ khác (2.3)
Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán. (2.4)
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) (2.5)
2.1.3. Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh
doanh của kỳ kế toán.theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.
- Phản ánh và giám đốc DTBH, tình hình thanh toán với khách hàng.
Tính đúng và thanh toán kịp thời các khoản thuế phải nộp nhà nước phát sinh
khâu bán hàng ( thuế GTGT, thuế XK, thuế TTĐB ) đồng thời ghi nhận trung
thực, kịp thời việc phân phối thu nhập và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phản ánh và kiểm tra các CPBH và CPQLDN đảm bảo hiệu quả kinh tế
của chi phí qua đó xác định và hạch toán chính xác KQKD của doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng
hoạt động (hoạt động sx, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ,
hoạt động tài chính,…). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch
toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911-
Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần.
2.1.4 Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
(Sách Kế Toán Tài Chính Trường Đại Học Ngân Hàng TP. HCM xuất bản
2010- đã cập nhật thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và có hiệu lực
kể từ ngày 15/02/2010) 8
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
DTBH = Qi x Pi
Doanh thu thuần = Tổng DTBH – Các khoản giảm trừ doanh
thu
9
- DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của
doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết tới việc tạo ra tiền của doanh
nghiệp. Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên
tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
- Phù hợp: khi ghi nhận DT phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
Thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp là thời
điểm hàng hoá được xác định là tiêu thụ. Cụ thể:
- Bán buôn hàng hoá:
+ Bán buôn hàng hoá theo phương thức giao hàng tại kho bên bán:
Thời điểm ghi nhận DTBH là lúc sau khi đã giao xong hàng, bên mua ký nhận
vào hoá đơn bán hàng và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
+ Bán hàng theo phương thức giao hàng tại bên mua: Thời điểm ghi
TK 511 có các TK cấp 2
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản.
TK 512 có các TK cấp 2
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ
TK 511, 512
- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu của
sản phẩm hàng hóa tiêu thụ phải nộp.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm
giá hàng bán và giá trị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911- xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và cung
cấp dịch vụ của doanh
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính trang 262 – 263)
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được có thể thấp hơn
doanh thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại
Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngmua hàng
với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô
hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng
lũy mà khách hàng đã mua trong một quảng thời gian nhất định tùy thuộc vào
chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.
TK 333
TK 511, 512
TK 111, 112, 131
Thuế TTĐB, Thuế XK
Thuế GTGT trực tiếp phải nộp
Doanh thu bán hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ
TK 521, 531, 532
TK 3387
TK 331, 315
TK 911
Cuối kỳ k/c CKTM, HBBTL,
GGHB phát sinh trong kỳ
DT chưa
thực hiện
K/c DT
Cuối kỳ k/c doanh thu
Bên NỢ
Bên CÓ
521
Chiết khấu
thương mại
Số chiết khấu thương
mại đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng
Kết chuyển CKTM sang
TK 511 để xác định doanh
thu thuần của kỳ kế toán
531
Hàng bán bị
trả lại
Doanh thu của hàng đã
bán trong kỳ bị trả lại
Kết chuyển doanh thu đã
bán bị trả lại sang tài
khoản 511, 512 để xác
định doanh thu thuần của
kỳ kế toán
532
Giảm giá hàng
bán
Các khoản giảm giá
hàng bán phát sinh
trong kỳ đẫ chấp nhận
cho khách hàng
Kết chuyển số giảm giá