tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phẩn việt hàn - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
MỤC LỤC
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TÊN
- BĐS
- BGĐ
- BPBKH
- CPTC
- CPBH
- CPQLDN
- DTBH
- DTHĐTC
- ĐHĐCĐ
- GTGT
- HĐQT
- HĐ
- NVL
- KC
- KC DT
- KC DTH§TC
- KC TN
- KC CPTC
- KC CPBH
- KC CP
- TSCĐ
- Bất động sản
- Ban giám đốc
- Bảng phân bổ khấu hao

- Số thứ tự
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 4
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: ng Th Thu Huyn
LI M U
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong công tác kế toán của mọi doanh nghiệp. Bởi mục tiêu chung của các doanh
nghiệp là hoạt động sản xuất, kinh doanh mang phải mang lại hiệu quả, có lợi nhuận
và tích lũy cao nhất. Để đạt đợc điều đó thì nhân tố giữ vai trò quyết định là doanh
nghiệp phải cân đối tốt giữa chi phí và doanh thu sẽ thu đợc để sử dụng tiết kiệm, hợp
lý các yếu tố đầu vào mà vẫn tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh là thành quả lao động cuối cùng của doanh nghiệp, là kết quả
của việc thực hiện từ sản xuất đến tiêu thụ, đây chính là mục tiêu sống còn của doanh
nghiệp. Nó phản ánh rõ ràng rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Đây
cũng chính là nguồn vốn quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ
công nhân viên, là nguồn để tham gia góp vốn, mở rộng quy mô sản xuất. Đồng thời
tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nớc, thúc đẩy toàn xã hội phát triển. Việc
xác định kết quả kinh doanh đúng đắn giúp kế toán đa ra phơng án cân đối doanh thu
và chi phí để đạt đợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, giúp cho các nhà quản trị cấp cao
trong doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng của doanh nghiệp mình. Từ đó
đa ra các định hớng phát triển doanh nghiệp trong tơng lai.
Nhận thức đợc những vấn đề quan trọng trên nên sau khi đợc trang bị những kiến
thức lý luận tại trờng, qua thời gian tìm hiểu, làm việc thực tế tại Công ty C phn Vit
Hn em xin mạnh dạn chọn đề tài: Tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty C phn Vit Hn cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài.
- Nghiờn cu nhng lý lun c bn v k toỏn xỏc nh kt qu kinh doanh.

Em xin chõn thnh cm n!
Sinh viờn: Bựi Th Hng Phng - CKT CK52 Page 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về kế tốn xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hố, sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh tốn.
- Giá vốn hàng bán: là trị giá mua của hàng hố cộng với chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã trừ, hoặc đã
thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm, hàng hóa),
dòch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên
hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán
hồn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tốn.
- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hố dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài
chính, bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi
phí dịch vụ mua ngồi, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí
vật liệu bao bì, dụng cụ…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chung
đến tồn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà khơng tách riêng được cho bất kỳ hoạt
động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí

+ Doanh thu, thu nhập bỏ sót nay phát hiện.
+
- Chi phí khác: là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 8
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: ng Th Thu Huyn
+ Giỏ tr khu hao cha ht ca TSC thanh lý, nhng bỏn, chi phớ thanh lý,
nhng bỏn TSC.
+ Khon tin b pht do vi phm hp ng kinh t, pht hnh chớnh v thu.
+ Chờnh lch l ỏnh giỏ TSC khi em u t ra bờn ngoi
+ Chi phớ b sút nhng nm trc nay phỏt hin c.
+
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là kết quả của các hoạt động thuộc
lĩnh vực sản xuất , dịch vụ hoặc thơng mại có liên quan đến khối lợng sản phẩm hàng
hóa tiêu thụ trong kỳ. Kết quả này đợc xác định nh sau:
Lói
(hay
l) t
hot
ng
sn
xut
kinh
doanh
=
Doanh thu
thun v bỏn
hng, cung
cp dch v v
kinh doanh
BS u t

Hoạt động u t tài
chính
=
Doanh thu thuần
Từ hoạt động u
t tài chính
-
Chi phí thuc
hoạt động tài
chính
- Kết quả hoạt động khác là kết quả những hoạt động xảy ra không thờng
xuyên tách biệt với hoạt động thông thờng của doanh nghiệp. Đây là những hoạt động
bất thờng ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính mà doanh
nghiệp không thể dự kiến trớc đợc.
Sinh viờn: Bựi Th Hng Phng - CKT CK52 Page 9
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: ng Th Thu Huyn
Lãi ( lỗ)
Hoạt động khác
=
Thu nhập thuần
hoạt động khác
-
Chi phí
hoạt động khác
1.1.2. Phõn loi hot ng trong doanh nghip
Hot ng trong doanh nghp c phõn theo 3 cỏch:
* Phõn theo chc nng hot ng: gm 3 hot ng
- Hot ng kinh doanh: l hot ng ch yu to ra ngun doanh thu cho
doanh nghip.
- Hot ng u t: l hot ng liờn quan n mua sm, xõy dng, nhng

Thuộc hoạt động kinh doanh gồm hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động đầu tư
tài chính. Nội dung các hoạt động này đã được trình bày ở phần “Phân theo cách thức
phản ánh của kế toán tài chính” ở trên.
Phân theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tin lập Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời. Từ đó, xác định kết quả (lãi, lỗ
thuần) theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động khác) cũng như xác định
được tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp và lợi nhuận sau thuế một cách chính xác, nhanh chóng.
1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1. Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán
hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
- Phản ánh tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết quả kinh
doanh đúng đắn, hợp lý.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối
kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
- Ngoài ra còn cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp
thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nước.
1.2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
a/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
b/ Tài khoản sử dụng
• Tài khoản TK911 – Tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.
Số dư bên Nợ:
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.
Số dư bên Có:
Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng.
Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan như:
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK632: Giá vốn hàng bán
TK641: Chi phí bán hàng
TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK635: Chi phí tài chính
TK711: Thu nhập khác
TK811: Chi phí khác
TK821: Chi phí thuế TNDN
TK3334: Thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước
c/ Trình tự hạch toán
Xác định thuế TNDN
k/c chi phí thuế TNDN
TK 8211
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN
Kết chuyển lỗ
TK 421
Kết chuyển thu nhập của hoạt động khác
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 13

v ú. Sau ú ly s liu trờn cỏc s Nht ký ghi S Cỏi theo tng nghip v phỏt
sinh.
Hỡnh thc k toỏn Nht ký chung gm cỏc loi s ch yu sau:
- S Nht ký chung, S Nht ký c bit;
- S Cỏi;
- Cỏc s, th k toỏn chi tit.
S Nht ký c bit
S NHT Kí CHUNG
Chng t k toỏn
S, th k toỏn chi tit
S CI
Bng tng hp chi tit
Bng cõn i s phỏt sinh
BO CO TI CHNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
* Hình thức Nhật ký Sổ cái:
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời
gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán
tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - sổ cái là các
Sinh viờn: Bựi Th Hng Phng - CKT CK52 Page 15
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: ng Th Thu Huyn
chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ chủ yếu dùng trong hình thức này là:
- Nhật ký - Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết
Chng t k toỏn
Bng tng hp chng t k toỏn cựng loi

SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
* Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với
việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp chặt
chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ
thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi việc
hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một
quá trình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu
quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 17
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HÀN
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Việt Hàn.
2.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HÀN – VHC
Tên giao dịch : VIET HAN JOINT STOCKS COMPANY
- Địa chỉ : 297 Lê Lợi – Ngô Quyền – Hải Phòng
- Tel : 0313.566669 – 031.586185 - Fax : 0313.586019
- Email :
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 19
Bỏo cỏo thc tp tt nghip GVHD: ng Th Thu Huyn
Cụng ty C phn Vit Hn c thnh lp theo giy phộp kinh doanh s
0203000142 do S K hoch v u t thnh ph Hi Phũng cp ngy 21 thỏng 01
nm 2000
Trong quá trình hoạt động, từ năm 2000 đến nay, Công ty đã không ngừng mở
rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vốn điều lệ. Hiện nay, vốn điều lệ
của công ty là 25 tỷ đồng, đợc chia thành 250.000 cổ phần với mệnh giá 100.000đ/ cổ
phần.
Biu s 2.1: Khỏi quỏt kt qu kinh doanh 3 nm gn nht ca cụng ty
n v: ng
Kt qu hot ng Nm 2011 Nm 2012 Nm 2013
Tng doanh thu 24.806.585.571 31.216.314.880 29.964.717.206
Tng chi phớ 24.631.200.601 31.025.304.154 29.764.338.842

thất trường học, văn phòng, khách sạn; Gia công các mặt hàng cơ khí dân dụng và
công nghiệp.
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng Tổ chức – hành chính
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý
(Nguån trÝch: Tµi liÖu phßng kÕ to¸n-tµi chÝnh C«ng ty Cæ phÇn Việt Hàn).
*Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều
lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm
của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có tồn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám
đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật
pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy
định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát
có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám

lý tài sản, nguồn vốn và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Đồng Thị Thu Huyền
• Tham mưu và trực tiếp chỉ đạo hệ thống tài chính, các cán bộ liên quan đến
kinh tế và tài chính và quản lý các nguồn vốn kinh doanh. Tham mưu giúp việc
trong việc điều hành xác định các kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Tham mưu cho BGĐ Công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước, phân phối kết quả kinh doanh, trích lập các quỹ theo quy định của
pháp luật và điều lệ Công ty.
+ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
• Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty
trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Công ty.
• Tham mưu giúp việc BGĐ Công ty trong việc xây dựng chiến lược phát triển,
các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
• Tham mưu giúp việc cho BGĐ Công ty trong việc điều hành, kiểm tra và tổng
kết đánh giá các công tác sản xuất kinh doanh theo mục tiêu kế hoạch đã được
phê duyệt.
• Tham mưu và giúp việc trong công tác Quản lý bán hàng, xây dựng thương
hiệu
• Chuẩn bị các báo cáo thông tin liên quan đến thống kê kế hoạch cho các cơ
quan chức năng của nhà nước theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc Công ty.
• Triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty đến từng nhà sách, từng
đối tác khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo phát triển kế hoạch
kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận.
2.2. Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, bộ máy kế toán có sự phối hợp chuyên môn
trong mối quan hệ với các phòng ban cũng như kế toán các đội công trình. Nhiệm vụ
chủ yếu của bộ máy kế toán là phản ánh xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của

thức tổ chức bộ máy kế toán sao cho hợp phù hợp với quy phạm phát luật, phản ánh
trung thực, chính sác, kịp thời các thông tin kinh tế phát sinh. Tổng hợp lập báo cáo tài
chính cũng như các bảng tổng hợp vào cuối kỳ, phân tích đánh giá tình hình hoạt động
tài chính của toàn công ty.
Tính toán các khoản phải nộp ngân sách, các khoản phải nộp cho tổng công ty,
cũng như các khoản phải thu phải trả nhằm thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của
mình.
Đề xuất các phương pháp sử lý tài sản thất thoát, thiếu và thừa trong công ty, cũng
như tính chính xác thời kỳ, chế độ kết quả tài sản hàng kỳ.
+ Kế toán ngân hàng tiền mặi
Sinh viên: Bùi Thị Hồng Phượng - CĐKT CK52 Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status