kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương vận tải á đông - Pdf 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI Á ĐÔNG

Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG GVHD : ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH : Phạm Thị Hoàng Yến
MSSV : 0954030688

Lớp : 09DKNH2

TP. Hồ Chí Minh, 2013

BM05/QT04/ĐT

(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)

Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh

SVTH: Phạm Thị HoàngYến

LỜI CẢM ƠN
  
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến i

MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các sơ đồ sử dụng vii
Lời mở đầu 1
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
1.1.Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1.Khái niệm 4
1.1.2.Vai trò. 4
1.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1.Khái niệm 5
1.2.2.Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu 8
1.2.3.Chứng từ hạch toán và sổ kế toán 10
1.2.4.Tài khoản sử dụng 11
1.2.5.Nội dung và kết cấu tài khoản 515 11
1.2.6.Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 16
1.3.Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 16
1.3.1.Khái niệm 17
1.3.2.Nguyên tắc hạch toán 18
1.3.3.Chứng từ hạch toán và sổ kế toán 18
1.3.4.Tài khoản sử dụng 20
1.3.5.Nội dung và kết cấu của tài khoản 512 20
1.3.6.Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 20

1.6.7.Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 42
1.7.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
1.7.1.Khái niệm 43
1.7.2.Nguyên tắc hạch toán 47
1.7.3.Chứng từ hạch toán và sổ kế toán 48
1.7.4.Tài khoản sử dụng 48
1.7.5.Nội dung và kết cấu tài khoản 642 48
1.7.6.Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 49
1.7.7.Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 49
1.8.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 50
1.8.1.Khái niệm 50
1.8.2.Nguyên tắc hạch toán 50
1.8.3.Chứng từ hạch toán và sổ kế toán 54
1.8.4.Tài khoản sử dụng 55
1.8.5.Nội dung và kết cấu tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến iii

1.8.6.Phƣơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 59
1.8.7.Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64
1.9.Kế toán hoạt động đầu tƣ tài chính 64
1.9.1.Kế toán thu nhập hoạt động tài chính 68
1.9.2.Kế toán chi phí hoạt động tài chính 71
1.10.Kế toán hoạt động khác 71

SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến iv

2.2. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
Phần Thƣơng Mại Vận Tải Á Đông 91
2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 91
2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 100
2.2.3.Kế toán giá vốn hàng bán 1
2.2.4.Kế toán chi phí bán hàng 112
2.2.5.Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 117
2.2.6.Kế toán hoạt động đầu tƣ tài chính 123
2.2.7.Kế toán hoạt động khác 130
2.2.8.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 137
2.2.9.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 139
Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị 145
3.1.Nhận xét 145
3.2.Kiến nghị 149
Kết luận 153
Tài liệu tham khảo 154

SVTH Sinh viên thực hiện
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
VT Vận tải

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán thuế giá trị gia tăng trực tiếp
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán GVHB theo PP kê khai thƣờng xuyên
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán GVHB theo PP kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập
khẩu đƣợc đẩy mạnh thì mức độ cạnh tranh hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp
Việt Nam trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc càng đƣợc mở rộng, vấn đề hội nhập
trở thành thách thức và cũng là cơ hội vƣơn ra thị trƣờng quốc tế đối với doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại vận tải
nói riêng.
Bên cạnh việc xúc tiến mở rộng các hoạt động kinh doanh để đẩy nhanh việc
tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải hết sức cẩn trọng trong việc tính toán
chi phí bỏ ra nhằm đem lại lợi nhuận cao, do đó công tác kế toán giữ một vai trò
quan trọng trong hoạt động của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán xác định kết
quả hoạt động kinh doanh, nó là công cụ đánh giá mức độ hoạt động hiệu quả đồng
thời đánh giá khả năng khai thác các nguồn lực của đơn vị.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp có thể nói khâu tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh là quan trọng nhất, nó quyết định đến thành công hay thất bại
của một doanh nghiệp, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nƣớc thông qua
các khoản thuế góp phần phát triển đất nƣớc. Điều đó cho thấy công tác kế toán nói
chung, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng là vô cùng quan

cho công tác sau này.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận về xác định kết quả hoạt động kinh doanh.Vận dụng tìm
hiểu thực tế kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần
thƣơng mại vận tải Á Đông.
Nhận xét đƣa ra ý kiến về ƣu nhƣợc điểm nhằm đề xuất ý kiến hoàn thiện công tác
kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao kết quả hoạt động của công ty.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp thu thập số liệu thông qua chứng từ, sổ kế toán có liên quan.
- Phƣơng pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập đƣợc trong quá trình
tìm hiểu thực tế.
- Phƣơng pháp kiểm tra, đối chiếu giữa phần mềm kế toán và sổ sách kế toán.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Cung cấp đƣợc cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh, thực trạng
công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thƣơng Mại Vận
Tải Á Đông. So sánh giữa thực tế và lý thuyết đã đƣợc học, đƣa ra nhận xét và cung
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 3

cấp ý kiến đóng góp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của
công ty.

chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý,
nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp và chi phí tài chính.
 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác.
 Kết quả kinh doanh đƣợc tính theo các công thức sau:
- Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản làm giảm trừ doanh thu
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt
động TC – (Chi phí bán hàng + CP quản lý doanh nghiệp + CP tài chính).
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
- Lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
lợi nhuận khác
1.1.2. Vai trò
1. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp, phản ánh kết quả tài
chính của các hoạt động trong doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 5

2. Kết quả kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm đƣợc mọi hoạt động của đơn
vị thông qua các chỉ tiêu trên kết quả kinh doanh.
3. Kết quả doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp xác định rõ các nhân tố ảnh
hƣởng đến hoạt động doanh nghiệp, từ đó nhận định nguyên nhân làm tang
giảm lợi nhuận trong kỳ, nhằm có biện pháp khắc phục thiếu sót trong kinh

SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 6

lô hàng hoặc bán với số lƣợng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào số lƣợng hàng
bán và phƣơng thức thanh toán. Một số hình thức bán buôn hàng hóa:
+ Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phƣơng thức bán buôn hàng
hóa mà trong đó hàng bán phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán
buôn hàng hóa qua kho đƣợc thực hiện dƣới 2 hình thức:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình
thức này, bên mua cử đại diện đến kho của DN thƣơng mại để nhận hàng hoặc
doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua.
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này,
doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa
điểm nào đó bên mua quy định. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay bên
mua chịu là do sự thỏa thuận từ trƣớc giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp chịu chi phí
vận chuyển, sẽ đƣợc hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận
chuyển, sẽ phải thu tiền bên mua.
+ Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: theo phƣơng thức này,
doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đƣa về kho mà chuyển bán
thẳng cho bên mua. Phƣơng thức này có 2 hình thức:
+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo phƣơng thức giao hàng trực tiếp
(giao hàng tay 3): theo hình thức này, doanh nghiệp thƣơng mại sau khi mua hàng,
giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho của ngƣời bán. Sau khi đại diện của
bên mua nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng
hóa đƣợc xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình
thức này, DN thƣơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phƣơng tiện vận
tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng hóa đến giao cho bên mua ở địa điểm
đã đƣợc thỏa thuận. Hàng hóa chuyển bán trong tƣờng hợp này vẫn thuộc quyền sở
hữu của DN thƣơng mại. Khi nhận đƣợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo
của bên mua đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán theo hàng hóa chuyển đi

+ Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, ngƣời mua đƣợc trả tiền mua
hàng thành nhiều lần. Giá bán trả góp cao hơn giá bán thông thƣờng do doanh
nghiệp còn thu thêm ở ngƣời mua một khoản lãi do trả chậm.
+ Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các
doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một
vài loại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công cộng. Khách hàng bỏ tiền vào máy, máy sẽ
tự động đẩy hàng ra cho ngƣời mua.
+ Hình thức gửi đại lí bán hay kí gửi hàng hóa: doanh nghiệp giao hàng cho cơ
sở đại lí, kí gửi để các đại lí này trực tiếp bán hàng. Bên nhận làm đại lí, kí gửi sẽ
trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đƣợc hƣởng hoa hồng đại lí. Số hàng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 8

chuyển giao cho các cơ sở đại lí, kí gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
thƣơng mại cho đến khi doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc cơ sở đại lí, kí gửi thanh
toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đƣợc, doanh
nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này.
 Kinh doanh xuất – nhập khẩu
Đối với doanh nghiệp thƣơng mại kinh doanh xuất – nhập khẩu: việc bán hàng
xuất khẩu có thể đƣợc tiến hành theo hai phƣơng thức: xuất khẩu trực tiếp và xuất
khẩu ủy thác.
+ Xuất khẩu trực tiếp là phƣơng thức kinh doanh mà trong đó đơn vị xuất -
nhập khẩu trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu với nƣớc ngoài, trực tiếp
giao hàng và thu tiền hàng.

trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản
là:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chƣa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng đƣợc
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc.
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
(chi phí có liên quan đến doanh thu).
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng
chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tùy thuộc vào phƣơng pháp thuế giá trị gia
tăng doanh nghiệp đang áp dụng:
- Đối với phƣơng pháp thuế giá trị gia tăng khấu trừ: Doanh thu bán hàng là
toàn bộ tiền bán hàng chƣa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) của sản phẩm mà doanh nghiệp đã cung
cấp cho khách hàng tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán, có thể
thu đƣợc tiền hoặc chƣa thu đƣợc tiền.
- Đối với phƣơng pháp thuế giá trị gia tăng trực tiếp, hoặc không chịu thuế giá
trị gia tăng: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (giá thanh toán đã
có thuế), bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
 Đối với thành phẩm, hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng pháp bán
đúng giá hƣởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng.
 Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng pháp trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu
chƣa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác định.
 Khi hàng hóa, dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra
Chứng từ hạch toán
(Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2009)
 Hoá đơn Giá trị gia tăng.
 Hoá đơn bán hàng (Thông thƣờng).
 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01-BH.
 Thẻ quầy hàng – 02-BH.
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK-3LL.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 11

 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý – 04 HDL-3LL.
 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính – 05 TTC-LL
 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn – 04/GTGT.

Sổ kế toán
- Sổ chi tiết:
+ Sổ chi tiết bán hàng: kế toán mở chi tiết cho từng hoạt động nhƣ bán hàng,
cung cấp dịch vụ… hay chi tiết cho từng mặt hàng, thành phẩm, dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp.
+ Sổ chi tiết tài khoản 511
- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản 511.

1.2.4. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”



Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Thị Hoàng Yến 12

1.2.6. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ thuộc đối tƣợng
chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phƣơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ theo giá bán chƣa có thuế GTGT:
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá bán chƣa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ không thuộc đối
tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng
pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá
thanh toán:
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (doanh thu đã bao gồm thuế GTGT) - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ bán đƣợc trong kỳ
thu đƣợc bằng ngoai tệ:

- Khi bán hàng hoá theo phƣơng thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng
hoá, bất động sản đầu tƣ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp
khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chƣa thuế:
Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ
Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trƣớc
Có TK 511: giá bán trả ngay chƣa thuế GTGT
Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán trả
chậm, trả góp với giá bán trả ngay chƣa có thuế GTGT) - Khi bán hàng hoá theo phƣơng thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng
hoá bất động sản đầu tƣ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối
tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT:
Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ
Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trƣớc
Có TK 511: giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT
Có TK 3387: Doanh thu chƣa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán trả
chậm, trả góp với giá bán trả ngay chƣa có thuế GTGT)

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp khấu trừ
thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tƣ:
Nợ TK 131: nếu chƣa thu tiền

Nợ TK 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: giá bán chƣa thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status