TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ LIẾNG
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT
NHẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: D340301
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT
NHẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: D340301
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Th.s LÊ TÍN Tháng 8 - Năm 2013i
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trƣờng Đại học Cần Thơ, dƣới sự giảng dạy
tận tình của quý thầy cô, em đã đƣợc học tập những kiến thức vô cùng quý
báu, nay khóa học sắp kết thúc, em xin gửi đến Ban Giám hiệu nhà trƣờng
những lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất. Cám ơn Ban Giám hiệu trƣờng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
nhập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 28 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Liếng
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Lê Tín
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD
Tên sinh viên: Nguyễn Thị Liếng
Mã số sinh viên: LT11416
Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Tên đề tài: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh Việt Nhật
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 6
2.1 Phƣơng pháp luận 6
2.1.1 Quy trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh 6
2.1.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.1.3 Các tỷ số tài chính sử dụng để phân tích hoạt động kinh doanh 24
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 25
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 25
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN
LẠNH VIỆT NHẬT 28
3.1 Khái quát về công ty cơ điện lạnh việt nhật 28
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 28
3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 29
3.2.1 Sơ đồ bộ máy công ty 29
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 30
3.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 32 vi
3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 32
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 32
3.3.3 Hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng 33
3.3.4 Chế độ kế toán áp dụng 33
3.3.5 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 33
3.4. Khái quát tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm 2010-2012 và
6 tháng đầu năm 2013 36
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty 37
5.1 Kết quả đạt đƣợc và hạn chế 99
5.1.1 Kết quả đạt đƣợc 99
5.1.2 Hạn chế 100
5.2 Giải pháp 102
5.2.1 Về hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh 102
5.2.2. Về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 102
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
6.1 Kết luận 105
6.2 Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.19: Lợi nhuận hoạt động tài chính trong 6 tháng đầu năm 2012-201392 ix
Bảng 4.20: Lợi nhuận hoạt động khác giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu
năm 2012-2013 92
Bảng 4.21: Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng tới lợi nhuận qua 3 năm 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 94
Bảng 4.22: Tỷ số khả năng sinh lợi qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm
2013 96
Hình 4.6: Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo thị trƣờng qua 3 năm 2010-2012 69
Hình 4.7: Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo địa bàn 6 tháng đầu năm 2012-
2013 71
Hình 4.8: Biểu đồ cơ cấu chi phí theo thành phần qua 3 năm 2010-2012 72
Hình 4.9: Biểu đồ cơ cấu chi phí theo thành phần 6 tháng đầu năm 2012-
2013 76
Hình 4.10: Biểu đồ chi phí giá vốn hàng bán theo nhóm hàng qua 3 năm 2010-
2012 78 xi
Hình 4.11: Biểu đồ chi phí giá vốn hàng bán theo nhóm hàng trong 6 tháng
đầu năm 2012-2013 81
Hình 4.12: Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh theo thị trƣờng giai
đoạn 2010-2012 82
Hình 4.13: Biểu đồ cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh theo thị trƣờng trong
6 tháng đầu năm 2012-2013 85
Hình 4.14: Biểu đồ tăng trƣởng lợi nhuận của công ty 3 năm 2010-2012 87
Hình 4.15: Biểu đồ tăng trƣởng lợi nhuận của công ty trong 6 tháng đầu năm
2012-2013 88
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
LN lợi nhuận
LNR Lợi nhuận ròng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TK Tài khoản
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TMCP Thƣơng mại cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VCSH Chủ sở hữu
VCSHBQ Vốn chủ sở hữu bình quân
TTSBQ Tài sản bình quân 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế nhƣ hiện nay, cạnh tranh là quy luật tất
yếu. Đặc biệt là từ khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam đã không
ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các nƣớc trên thế giới về song phƣơng lẫn
đa phƣơng. Đối với Việt Nam, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn. Từ
năm 2000 trở đi, Chính phủ Việt Nam đã đƣa ra nhiều cải cách mới mà qua đó
cải thiện đáng kể môi trƣờng kinh doanh cho các doanh nghiệp.Tuy vậy, các
doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn. Thứ nhất, sự
cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nƣớc ngoài. Thứ hai là dòng vốn đổ vào có
thể mang nhiều rủi ro và làm bất lợi thêm trong việc điều hành cơ cơ cấu kinh
tế vĩ mô, đặc biệt là những dòng vốn chảy vào với mục đích đầu cơ. Thứ ba,
cổ phần cơ điện lạnh Việt Nhật.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả
hoạt động kinh doanh và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho công ty.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
- Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty từ tháng
8/2013 đến tháng 11/2013.
- Số liệu dùng để thực hiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
là số liệu trong 6 tháng đầu năm 2013.
- Số liệu dùng để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là số liệu trong
3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nhật.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt
Nhật.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Hải Linh (2008) đã thực hiện nghiên cứu Kế toán xác định và
phân tích kết quả kinh doanh của công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần
Thơ, luận văn đại học, đại học Cần Thơ. Nội dung là xác định và phân tích kết
quả kinh doanh của công ty Nông sản thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ giai
đoạn 2006-2008. Tác giả đã thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công
ty, quan sát quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ của công ty để đánh giá
công tác tổ chức kế toán. Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành hạch toán một số
nghiệp vụ thực tế phát sinh, ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Đối
với mục tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, tác giả sử dụng phƣơng
chế những khoản chi phí dịch vụ bất thƣờng, tìm kiếm khách hàng mới, mở
rộng địa bàn hoạt động ra nhiều tỉnh khác và đặc biệt là những vùng xa là các
thị trƣờng đang có nhiều tiềm năng.
Huỳnh Trúc Chi, 2009, đã nghiên cứu đề tài Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
tỉnh Vĩnh Long. Luận văn đại học, đại học Cần Thơ. Nội dung chính của luận
văn là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
trung tâm thông qua các chỉ số tài chính. Tác giả sử dụng phƣơng pháp so
sánh bằng số tƣơng đối, số tuyệt đối để phân tích tình hình doanh thu, chi phí,
lợi nhuận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc; phƣơng pháp thay thế liên hoàn đối
với phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận; phƣơng pháp ma trận SWOT
để đề ra những biện pháp tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. 4
Nguyễn Thị Bích Dung, 2009, với đề tài Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn
SaĐéc. Luận văn đại học, đại học Cần Thơ. Nội dung của luận văn là phân
tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006–
2008. Tác giả sử dụng phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và tƣơng đối để phân
tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận; sử dụng phƣơng pháp thay thế liên hoàn để
phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích
những thuận lợi, khó khăn của khách sạn thông qua việc phân tích các chỉ số
tài chính, từ đó đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách
sạn. Đề tài nghiên cứu mang tính thực tiễn, đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Bên cạnh đó, còn một số vấn đề tồn tại nhƣ chi phí hoạt động còn
khá cao, giá cả hàng hóa biến động liên tục ảnh hƣởng đến lợi nhuận của công
ty. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp tìm kiếm nguồn cung hàng hóa với giá cả
ổn định, tiết kiệm chi phí để nâng cao lợi nhuận.
nhuận. Do vậy, nghiên cứu này kế thừa phƣơng pháp nghiên cứu của Nguyễn
Hải Linh (2008), Lý Thùy An (2008) và Hồ Thị Huỳnh Trang (2008). Nghiên
cứu này trình bày thực tế công tác kế toán tại đơn vị, hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, phản ánh các chứng từ kế toán và tiến hành ghi sổ. Đồng
thời, sử dụng các phƣơng pháp hạch toán kế toán, phƣơng pháp so sánh và
phƣơng pháp liên hệ cân đối để phân tích sự biến động của các yếu tố cấu
thành lợi nhuận.
dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
a. Doanh thu hoạt bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Kết quả
kinh
doanh
=
Doanh thu
bán hàng
thuần
-
Giá vốn
hàng
bán
Chi phí bán hàng
và chi phí quản
lý doanh nghiệp
- 7
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong
kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Nội dung chuẩn mực doanh thu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là
nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
8
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đƣợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc xác định doanh thu
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải đƣợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chƣa thu tiền.
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù
hợp
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng
chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế.
* Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng: doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản
511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Nội dung và kết cấu tài khoản: Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2.
Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán
hàng, phiếu xuất kho.
* Sơ đồ hạch toán doanh thu 9
b. Doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài
chính của doanh nghiệp gồm hoạt động góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tƣ
mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay và các
hoạt động đầu tƣ khác. (Phạm Văn Dƣợc, 2008, trang 291)
* Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các hoạt động tài chính khác …phát
sinh trong kỳ.
Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh
lệch giữa giá bán và giá mua.
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa
giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra.
Đối với khoản đầu tƣ cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của
các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tƣ này.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu
đƣợc do bán bất động sản.
Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán
hàng đƣợc ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách
hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay.
* Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu
hoạt động tài chính” có kết cấu và nội dung nhƣ sau:
(3) Thu nhập về lợi nhuận chƣa bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi
kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán.
(4) Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt
động tài chính (nếu có).
(5) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh
c. Thu nhập khác
* Khái niệm
Thu nhập khác phản ảnh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo
cáo nhƣ thu về thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, thu tiền phạt do vi phạm
hợp đồng. (Phạm Văn Dƣợc, 2008, trang 292)
* Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 “thu nhập khác” có kết cấu và nội
dung nhƣ sau:
Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ.
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phƣơng pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập
khác (nếu có)
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản
thu nhập khác sang 911
TK711
Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ. 11
* Khái niệm
Giá vốn hàng bán phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu
tƣ, giá thành sản xuất và thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lƣợng