TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỌ TÊN: NGUYỄN THỊ TRÚC LIÊN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN ACI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: D340301
Tháng 12 Năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH MSSV: LT11415
Toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh
tế- Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng
em những tri thức quý báo làm hành trang bước vào đời.
Cô NGUYỄN THỊ DIỆU, Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và sửa chữa những sai sót trong suốt quá trình thực hiện
bài viết tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo, cùng toàn thể nhân viên đang công tác tại Công ty TNHH
ACI đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá
trình thực tập tại Công ty.
Xin kính chúc quý Thầy Cô của trường Đại Học Cần Thơ, Ban lãnh đạo
và toàn thể nhân viên đang làm việc tại các phòng, ban của công ty được dồi
dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác. Cần thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ TRÚC LIÊN
ii
LỜI CAM ĐOAN
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần thơ, ngày 02 tháng 12 năm 2013
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
2.1.3 Khái quát về chi phí 7
2.1.3.1 Khái niệm chi phí 7
2.1.3.2 Phân loại chi phí 8
vii
2.1.4 Khái quát về lợi nhuận 9
2.1.4.1 Khái niệm lợi nhuận 9
2.1.4.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận 11
2.1.5 Phân tích lợi nhuận 11
2.1.5.1 Mục đích và nguồn tài liệu phân tích lợi nhuận 11
2.1.5.2 Nhiệm vụ phân tích 12
2.1.5.3 Nội dung phân tích 12
2.1.6 Phân tích tỷ suất lợi nhuận 13
2.1.6.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) 13
2.1.6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 13
2.1.6.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 14
2.1.6.4 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (%) 14
2.1.7 Khái quát bảng báo cáo tài chính 14
2.1.7.1 Bảng cân đối kế toán 14
2.1.7.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
2.2.2.1 Phương pháp so sánh 15
2.2.2.2 Phương pháp liên hệ cân đối 16
2.2.2.3 Phương pháp tỷ suất 18
2.2.2.4 Phương pháp dùng biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị 18
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ACI 19
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH ACI 19
3.1.1 Lịch sử hình thành 19
3 năm (2010-2012) 35
4.1.2.2 Phân tích tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng của công ty ACI qua
6 tháng đầu năm 2013 38
4.2 Phân tích tình chi phí chung của công ty ACI qua 3 năm (2010-2012) và 6
tháng đầu năm 2013 40
4.2.1 Phân tích tình hình chi phí chung của công ty ACI qua 3 năm (2010-2012)
42
4.2.1.1 Giá vốn hàng bán 42
ix
4.2.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 42
4.2.1.3 Chi phí bán hàng 46
4.2.1.4 Chi phí tài chính 46
4.2.1.5 Chi phí khác 46
4.2.2 Phân tích tình hình chi phí chung của công ty ACI qua 6 tháng đầu năm
2013 49
4.2.2.1 Giá vốn hàng bán 49
4.2.2.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 49
4.2.2.3 Chi phí bán hàng 52
4.2.2.4 Chi phí tài chính 52
4.2.2.5 Chi phí khác 52
4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH ACI qua 3 năm (2010-
2012) và 6 tháng đầu năm 2013 54
4.3.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty TNHH ACI qua 3 năm
(2010-2012) 54
4.3.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 54
4.3.1.2 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 55
4.3.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 55
4.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty ACI qua 6 tháng đầu năm
2013 57
5.1.1 Ưu điểm 67
5.1.2 Hạn chế 67
5.2 Một số giải pháp 68
5.2.1 Biện pháp tăng doanh thu 68
5.2.2 Biện pháp giảm chi phí 68
5.2.3 Giảm chi phí sản xuất 69
5.2.4 Giảm chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp69
5.2.5 Một số biện pháp khác 70
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 74
xi
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ACI qua 3
năm (2010-2012) 24
Bảng 3.2 Tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ACI qua 6
tháng đầu năm (2012-201) 25
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu chung của công ty TNHH ACI qua 3 năm (2010-
2012) 30
Bảng 4.4 Tình hình doanh thu của công ty TNHH ACI qua 6 tháng đầu năm
(2012-2013) 33
Bảng 4.5 Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng của công ty TNHH ACI qua
3 năm (2010-2012) 36
Bảng 4.6 Tình hình doanh thu theo nhóm mặt hàng của công ty TNHH ACI qua
6 tháng đầu năm (2012-2013) 39
Bảng 4.7 Tình hình chi phí chung của công ty TNHH ACI qua 3 năm (2010-
xiii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ACI qua giai đoạn
2010-6 tháng đầu năm 2013 27
Hình 4.2 Tình hình doanh thu giai đoạn 2010-6 tháng đầu năm 2013 34
Hình 4.3 Tỷ trọng các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 . 44
Hình 4.4 Tỷ trọng các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 . 45
Hình 4.5 Tỷ trọng các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 . 46
Hình 4.6 Tỷ trọng các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 6 tháng đầu năm
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm tai nạn
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSCĐ : Tài sản cố định
Nguyên liệu TA-CN : Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Hòa nhập cùng nhịp độ phát triển của các nước bạn trên thế giới bằng
chứng là Việt Nam đã tổ chức thành công hội nghị APEC, trở thành thành viên
chính thức của WTO. Khi đó Việt Nam sẽ tham gia vào thương trường thế giới
bên cạnh những cơ hội là thu hút vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến, học hỏi cách làm việc, kinh nghiệm kinh doanh, quản lý của nước ngoài và
1.1.2 Căn cứ nghiên cứu
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cho chúng ta biết
phương hướng hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty nhằm cung cấp thông
tin cho nhà quản trị để họ đề ra phương hướng quả lý hữu hiệu và hiệu quả đem
lại lợi nhuận cho công ty.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Phân tích tình hình biến động của chi phí, doanh thu, lợi nhuận để tìm ra
những nhân tố làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty,
từ đó tìm ra các giải pháp thiết thực nhằm làm hạn chế chi phí đến mức thấp
nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty đồng thời
nâng cao doanh thu, lợi nhuận cho công ty để công ty ngày càng hoạt động có
hiệu quả. Vì những yêu cầu cấp thiết mà công ty đã đặt ra nên em chọn đề tài
này với mong muốn sẽ đóng góp một phần nhỏ về chiến lược trong tương lai
của công ty ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn trong
những năm tiếp theo.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH ACI qua 3
năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giúp cho công ty có định
hướng và quản lý ngày càng có hiệu quả.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công
ty trong 3 năm (2010–2012) và 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty ACI qua 3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013.
Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công ty ACI qua
3 năm (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013.
đối để phân tích.
• Lê Thị Bích Liễu (2009), sinh viên khóa 33 của Khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh, Trường Đại Học Cần Thơ. “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
của chi nhánh công ty cổ phần DOCIMEXCO – DOCIFISH tại Sa Đéc – Đồng
Tháp”. Nội dung nghiên cứu:
+ Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty năm 2006 – 2008.
+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty năm 2006
– 2008.
+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty.
+ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh
doanh của doanh nghiệp để ngày càng phát huy hơn nữa quy mô hoạt động. 5
2.1.1.3 Vai trò của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản
lý trong kinh doanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động kinh doanh
khác nhau như thế nào đi nữa, cũng có những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa
được phát hiện. Chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới phát hiện được, và
khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích,
doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát
sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn
nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp
của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng đề ra các quyết định
kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà
quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài
đến chỉ tiêu phân tích.
Khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng, phát huy ưu điểm, khắc
phục nhược điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Khái quát về doanh thu
2.1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản
xuất kinh doanh. Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện tăng lợi nhuận và
ngược lại. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh
doanh, doanh từ hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạt động khác.
a. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh
toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền). Doanh thu từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
Các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho doanh
nghiệp đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà
nước cho phép.
Giá trị các sản phẩm, hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp.
7
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ tiền bán hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ, lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không
phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền).
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh khoản tiền
8
2.1.3.2 Phân loại chi phí
a. Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí giá
vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán: là trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ
hoàn thành đã tiêu thụ được trong kỳ kế toán.
Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho công tác
bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán thường bao gồm các khoảng chi
phí sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lương, BHXH, BHYT và KPCĐ
cho số nhân viên bán hàng.
- Chi phí về nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm.
- Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ.
- Chi phí về khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác bán hàng.
- Chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác bán hàng như:
+ Tiền thuê nhà kho, cửa hàng, thuê các tài sản cố định khác.
+ Tiền sữa chữa tài sản cố định; vận chuyển, bốc vác hàng hóa đưa đi
bán.
+ Tiền hoa hồng cho đại lý, tiền trả cho người ủy thác xuất khẩu.
+ Tiền điện, nước, điện thoại
- Các chi phí bằng tiền mặt khác phục vụ cho công tác bán hàng như:
+ Chi tiếp khách, công tác phí cho nhân viên bán hàng, văn phòng
phẩm,
+ Chi phí quảng cáo, khuyên mãi, giới thiệu sản phẩm, hội nghị khách
hàng,
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp thường bao gồm các khoản chi phí
sau:
Chi phí khác trong doanh nghiệp là những khoản lỗ do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,; cũng
có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.
Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;
- Giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhằm, hay bỏ sót khi vào sổ;
- Các khoản chi phí khác. (Trần Quốc Dũng, kế toán tài chính,138).
2.1.4 Khái quát về lợi nhuận
2.1.4.1 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp
các khoản chi phí hợp lý. Đây là chỉ tiêu kết quả tài chính cuối cùng, là chỉ tiêu
chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Quang Hùng, 2010, trang 131).