phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty trách nhiệm hữu hạn inox phát thành - Pdf 22

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm vừa qua, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta
đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về kinh tế. Đó là
dấu hiệu tích cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt
Nam, được điều tiết theo cơ chế thị trường.
Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được
sự thành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang
phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của
nền kinh tế hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên
cứu tìm hướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và
hiệu quả. Qua đó vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên
hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp. Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới
có thể đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
có đủ điều kiện tăng tích lũy cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, cải thiện thu nhập cho người lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách
nhà nước…Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp là một vấn đè cần thiết hiện nay. Kết quả phân tích không chỉ giúp cho
doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để
đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp
đồng.
Doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời
phải dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù
hợp, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản
trị, nhà đầu tư… mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích quản lý và đầu tư
của họ.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
1

năm 2009 đến 2011 và nửa tháng đầu năm 2012 như thế nào ?
- Công ty TNHH Inox Phát Thành hoạt động có hiệu quả hay không ?
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
2
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
- Công ty có những tồn tại gì trong quá trình kinh doanh mua bán và
nguyên nhân của tồn tại đó ?
- Những giải pháp nào có thể giúp Công ty TNHH Inox Phát Thành nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Inox Phát Thành.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Số liệu được nghiên cứu trong đề tài là số liệu qua các năm từ năm 2009
đến 2011 và 6 tháng đầu năm 2012.
Đề tài được thực hiện từ ngày 27/08/2012 đến ngày 16/11/2012.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Inox Phát Thành.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. Lý Thùy An, (2008). “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Bảo Việt Vĩnh Long”.
- Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, theo địa
điểm và phạm vi kinh doanh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
Đồng thời dựa vào các tỷ số tài chính cơ bản để nhận xét tình hình tài chính cũng
như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Kết quả phân tích: Bài phân tích chưa làm rõ nhân tố nào ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động của công ty mà chỉ phân tích xem trong kết cấu doanh thu
nghiệp vụ nào kinh doanh chiếm tỷ trọng doanh thu cao và có tỷ trọng chi phí
thấp nhất để tăng cường phát triển.

Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh
doanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các
hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như
thế nào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện,
chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp
mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải
pháp cụ thể để cải tiến quản lý.
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp
của mình. Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
5
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định
kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.
Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc
ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra. Doanh

doanh và kết quả kinh doanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục
đích cuối cùng là đút kết chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến
tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp.
2.1.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Chỉ tiêu doanh thu
- Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của
doanh nghiệp.
- Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu
thành sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đó là tổng số tiền thu được hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí
thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch
vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản cố định,…
+ Doanh thu thuần: Là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng hóa, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận
thanh toán.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từ
hoạt động tài chính như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
hoạt động tài chính tài chính khác của doanh nghiệp.
+ Thu nhập khác: Phản ánh các phản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định,
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
7
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách nhà Nước
hoàn lại,…

8
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là phần chênh lệch giữa thu và
chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không
thường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt
động khác của doanh nghiệp.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản
của Công ty. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu
tiền bình quân, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = (vòng)
Hàng tồn kho bình quân =
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một Công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho
càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho.
 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu) của một công ty. Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao
nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân được tính như
sau:
(ngày)
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
9
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
10
Doanh thu thuần
Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Doanh thu hàng năm
360
Doanh thu bình quân một ngày =
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản.
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ròng. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp
lý và hiệu quả.
 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE = (%)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu. Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền
với hiệu quả đầu tư của họ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ
các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Inox Phát Thành, cụ thể là bảng Cân
đối kế toán, bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, …
Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức
đã học ở trường, thu thập một số thông tin từ Internet, trên sách báo, tạp chí có

của kì phân tích với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y
1
∆y = x 100 (%)
y
0
Trong đó:
y
0
: Chỉ tiêu năm trước.
y
1
: Chỉ tiêu năm sau.
∆y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế, so
sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ
tiêu.
- Phân tích những hạn chế của Công ty trong thời gian qua từ đó đề ra giải
pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
thời gian tới.
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
12
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN INOX PHÁT THÀNH
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1 Quá trình hình thành của công ty TNHH Inox Phát Thành
- Công ty TNHH Inox Phát Thành có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5702001630 đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 02 năm 2008 do Sở kế hoạch và Đầu

chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
- Sử dụng hiệu quả tiềm năng sẵn có.
- Thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lí, đảm
bảo công bằng xã hội, các chế độ về quản lý tài sản.
- Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, phát huy khả năng hiện có để nâng cao
trình độ cũng như nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên.
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh
doanh của công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho
người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự xã hội…
3.1.3 Tổ chức quản lý và công tác kế toán
3.1.3.1 Tổ chức quản lý
a. Cơ cấu tổ chức
- Giám đốc công ty
- Bộ phận kế toán
- Bộ phận kho

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
14
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy của công ty
b. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc
+ Chức năng: Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty. Bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty.
Tuyển dụng lao động.

cho bộ phận bán hàng.
+ Nhiệm vụ: Theo dõi xuất, nhập, tồn của hàng hóa. Lặp báo cáo hàng tồn
kho, đề xuất những mặt hàng tồn kho cho bên kinh doanh.
3.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
a. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm, quy trình kinh doanh, yêu cầu quản lý, địa bàn hoạt
động của Công ty, đồng thời tạo điều kiện tốt cho quá trình ghi chép được đúng
đắn, cũng như cũng như công tác phụ trách tài chính kế toán thuận tiện, Công ty
đã và đang tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Sơ đồ 2. Tổ chức bộ máy kế toán
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
16
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán chi phí,
các khoản khác
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
b. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người lãnh đạo, tổ chức, điều hành bộ
máy kế toán theo quy định. Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động kinh doanh và theo dõi các số liệu tài
chính để kịp thời phát hiện sai phạm và tham mưu cho Giám đốc. Cung cấp số
liệu cho Giám đốc hoặc các đơn vị chức năng có yêu cầu.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ
liệu chi tiết và tổng hợp. Tổng hợp, kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát
sinh. Kiểm tra sự cân đối số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp. Tập hợp chi phí

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
- Đăng ký kê khai nộp thuế tại chi cục thuế Quận Ninh Kiều.
Phòng kế toán Công ty được trang bị bởi các thiết bị máy tính, máy in, máy
Fax hiện nay để đáp ứng theo yêu cầu của các phần hành kế toán. Ngày nay, với
sự phát triển của ngành công nghệ và sự biến đổi của thị trường Công ty đã sử
dụng phần mềm Acsoft để tiện lợi, nhanh chống hơn trong quá trình hạch toán và
phù hợp với quy mô của Công ty.
b. Chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán: Nhật ký chung
• Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký đăc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
• Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù
GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
18
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành

đặc biệt
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng (hoặc đinh kỳ):
Đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 3. Kế toán Nhật ký chung
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.3.1 Thuận lợi
- Hiện nay, nhu cầu sử dụng nguyên liệu sắt, thép, nhôm, inox để ứng dụng
trong các công trình, nhà máy, phân xưởng, chế biến thực phẩm, thủy sản, y tế,
dân dụng cao…
- Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu thép
không gỉ chuyên doanh tại địa phương.
- Trong Công ty giữ vững được sự đoàn kết nhất trí trong các cấp ủy, Ban
Giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên.
- Với cơ sở vật chất tương đối đầy đủ tạo môi trường làm việc tốt cho nhân
viên có thể phát huy hết năng lực của mình.
3.3.2 Khó khăn
- Khó khăn lớn nhất của công ty là vốn chủ sở hữu thấp, vốn vay quá lớn.
- Chưa thành lập đội ngủ marketing.
- Đội ngủ lao động có tay nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của
doanh nghiệp, DN phải tự đào tạo theo nhu cầu sử dụng…nguồn lao động hiện
nay không ổn định do tình trạng nhảy việc, ngại chịu khó…
- Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, dẫn đến sức mua ảnh hưởng đến việc
huy động vốn.
3.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Thu hút thêm nguồn lao động, nâng cao tay nghề cho đội ngủ nhân viên.
- Đào tạo đội ngủ nhân viên kinh doanh, marketing.
- Mở rộng thêm chi nhánh tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long.

2010/2009 2011/2010
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1. Doanh thu bán hàng 14.612.128.977 29.339.157.600 23.947.749.326 14.727.028.623 100,79 (5.391.408.280) (18,38)
2. Các khoản giảm trừ - - - - - - -
3. Doanh thu thuần 14.612.128.977 29.339.157.600 23.947.749.326 14.727.028.623 100,79 (5.391.408.280) (18,38)
4. Giá vốn bán hàng 13.727.151.854 27.921.390.251 22.139.903.690 14.194.238.397 103,40 (5.781.486.560) (20,71)
5. Lợi nhuận gộp 884.977.123 1.417.767.349 1.807.845.636 532.790.226 60,20 390.078.287 27,51
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
1.117.576 3.747.958 3.355.497 2.630.382 235,37 (392.461) (10,47)
7. Chi phí tài chính 111.900.908 277.159.837 795.192.419 165.258.929 147,68 518.032.582 186,91
8. Chi phí quản lý kinh
doanh
733.200.455 1.034.721.082 984.918.421 301.520.627 41,12 (49.802.661) (4,81)
9. Lợi nhuận thuần 40.993.336 109.634.388 31.090.293 68.641.052 167,44 (78.544.095) (71,64)
10. Thu nhập khác 2.736.098 771 1.969 ( 2.735.327) ( 99,97) 1.198 155,38
11. Chi phí khác 3.116.794 2.219.296 181.797 (897.498) (28,80) (2.037.499) (91,81)
12. Lợi nhuận khác (380.696) (2.218.525) (179.828) (1.837.829) 4,83 2.038.697 (0.92)
13. Tổng lợi nhuận
trước thuế
40.612.460 107.415.863 30.910.465 66.803.403 164,49 (76.505.398) (71,22)
14. Lợi nhuận sau thuế 40.612.640 103.484.116 30.910.465 62.871.476 154,81 (72.573.651) (70,13)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Liễu SVTH: Nguyễn Phương Uyên
22
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta nhận thấy rằng
doanh thu bán hàng của Công ty tăng từ 14.612.128.977 đồng năm 2009 tới
29.339.157.600 đồng năm 2010, tức tăng 14.727.028.623 đồng, tương đương

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Inox Phát Thành
cho chi phí này giảm một phần đáng kể, đến năm 2011 thì không được ưu đãi từ
chính phủ nên chi phí tài chính của Công ty tăng cao.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng vào năm 2010 và
giảm năm 2011. Ta nhận thấy rằng lợi nhuận thuần tăng từ 40.993.336 đồng năm
2009 tới 109.634.388 đồng năm 2010, tức tăng 68.641.052 đồng, tương đương
167,44 %. Nguyên nhân là do năm 2010, doanh thu thuần tăng 14.727.028.62
đồng nên đã làm cho lợi nhuận tăng. Sang năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh giảm từ 109.634.388 đồng năm 2010 xuống còn 31.090.293
đồng năm 2011, tức giảm 78.544.095 đồng, tương đương 71,64%. Do doanh thu
thuần giảm 5.391.408.280 đồng và chi phí giảm 49.802.661 đồng, nhưng tốc độ
giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của chi phí, cụ thể là doanh thu giảm
18,38% thì chi phí chỉ giảm 4,81%.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty bị thua lỗ rất lớn, nguyên nhân là
do chi phí quá lớn. Cụ thể là doanh thu năm 2010 tăng 2.630.382 đồng so với
năm 2009, nhưng chi phí lại tăng tới 165.258.929 đồng nên kéo theo lợi nhuận
giảm. Đến năm 2011, doanh thu giảm nhưng chi phí tiếp tục tăng lên so với năm
2010, doanh thu giảm một lượng 392.461 đồng (tương đương 10,47%), trong khi
đó chi phí lại tăng lên tới 518.032.582 đồng (tương đương 186,91%) so với năm
2010, làm cho lợi nhuận suy giảm hơn. Cần hạ thấp chi phí để có thể tăng lợi
nhuận cho Công ty.
Lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty luôn giảm qua các năm. Năm 2010,
lợi nhuận giảm 1.837.829 đồng là do doanh thu giảm 2.735.327 đồng trong khi
chi phí chỉ giảm 897.498 đồng so với năm 2010. Đến năm 2011, có phần khởi
sắc hơn nhưng vẫn còn thua lỗ, doanh thu chỉ tăng 1.198 đồng và chi phí giảm
2.037.499 đồng, doanh thu tăng không đáng kể nên lợi nhuận chỉ có phần tăng
thêm 2.038.697 đồng so với năm 2010.
Từ số liệu phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công
ty trong việc tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status