Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một Thành Viên Cơ Khí Hóa Chất 14 - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ
HÓA CHẤT 14 Ngành: Kế Toán
Chuyên ngành: Kế Toán - Kiểm Toán
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Tƣờng Oanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Thảo
MSSV: 1054031025 Lớp: 10DKKT8

TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
ii

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cơ khí Hóa chất 14, không sao
chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam
đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả

Lê Thị Thu Thảo


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH 2
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2
1.1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập 2
1.1.2 Sự cần thiết của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh 2
1.2 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập khác 3
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 5
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 6
1.3 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần: 8
1.3.1 Chiết khấu thương mại 8
1.3.2 Hàng bán bị trả lại 9

2.1.5.3 Phương hướng phát triển 28
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 5/2013 tại
Công ty 29
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh, các phương thức tiêu thụ và thanh toán tại Công ty 29
2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 29
2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ 29
2.2.1.3 Phương thức thanh toán 29
2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 29
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) 29
2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30
2.2.3 Các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng 31
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 31
2.2.3.2 Kế toán CP bán hàng 32 vi

2.2.3.3 Kế toán CP QLDN 32
2.2.3.4 Kế toán CP tài chính 33
2.2.3.5 Kế toán CP khác 33
2.2.3.6 Kế toán CP thuế TNDN 33
2.2.4 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 34
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): 35
2.3.1 Xác định kết quả kinh doanh 35
2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 38
2.5 So sánh lý thuyết được học so với thực tế 39
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 40
3.1 Nhận xét 40
3.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại Công ty 40

3
CP
Chi phí
4
GTGT
Giá trị gia tăng
5
GV
Giá vốn
6

Hợp đồng
7
HĐTC
Hoạt động tài chính
8
KLTN
Khóa luận tốt nghiệp
9
PP
Phương pháp
10
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
TGNH
Tiền gửi ngân hàng


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh tháng 5 (2012 ; 2013) 26
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 5/2013 37
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty năm 2013 21
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tại Công ty Cơ khí Hóa chất 14 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (dựa trên số liệu nguyên
mẫu trên báo cáo tài chính của Công ty) 36

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
1
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào ngày
11/01/2007. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao
thương nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có
hiệu quả. Đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Thật vậy, để xác định được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì trước tiên
doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận trong kỳ. Tức là phải xác định được doanh

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là
công cụ hữu hiệu. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được
tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp. Để công
cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải
thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh nói riêng.
1.1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản
chi phí họat động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn,
cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực
hiện các nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo qui định, là nguồn có thể
tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Trường hợp
doanh thu không đảm bảo đủ chi trả cho các khoản chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức
cạnh tranh với thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản.
Thông qua tiêu thụ hàng hóa được thực hiện, các vấn đề liên quan đến hàng hóa được
xác định như: số lượng, chất lượng, chủng loại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tiêu
thụ xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất xã hội.
Tiêu thụ là đảm bảo duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối liên hệ mật
thiết giữa các khâu trong quá trình tái sản xuất.
1.1.2 Sự cần thiết của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi
hay lỗ.


+ Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
Doanh thu = Số lƣợng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
4
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Chứng từ hạch toán: (Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm
2009)
Hóa đơn Giá tri gia tăng.
Hóa đơn bán hàng (thông thường).
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - 01-BH.
Thẻ quầy hàng - 02-BH.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03-PXK-3LL.
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý - 04 HDL-3LL.
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính - 05 TTC-LL.
Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn - 04/GTGT.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này có
6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”.
TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”.
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
TK 5117 “Doanh thu bất động sản”.
TK 5118 “Doanh thu khác”.
+ Kết cấu và nội dung: Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản
phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp, mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn. Trường hợp chiết

1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
+ Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi (lãi cho vay, lãi
TGNH …), thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạt động
tài chính khác của doanh nghiệp.
+ Chứng từ: Phiếu thu, …
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
+ Nguyên tắc hạch toán: TK 515 phản ánh doanh thu từ các hoạt động tài chính được
coi là đã thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp, không phân biệt thực tế đã thu tiền hay
chưa.
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
Doanh thu hoạt động tàu chính phát
sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ + Sơ đồ hạch toán:
TK 111,112,131
doanh thu thuần về TK 911
Cuối kỳ kết chuyển
Thuế GTGT (trực tiếp)
Thuế TTĐB, thuế XK
giảm trừ doanh thu

1.2.3 Kế toán thu nhập khác (TK 711)
+ Khái niệm: Tài khoản phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Tức là thu nhập không phải từ hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động đầu tư tài chính. Bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên qua đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có ).
Lãi tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Cho vay hoặc mua trái phiếu
nhận lãi trước
Lãi từ bán hàng trả chậm
Chiết khấu mua hàng được hưởng
từ hoạt động vốn góp đầu tư
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi cổ phiếu, trái phiếu
Tín phiếu đầu tư chứng
khoán

doanh”
Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ + Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác được chủ nợ hoặc chủ không đòi
TK 711
Kết chuyển thu nhập khác
Thu nhập nợ phải trả không xác định
Tiền phạt trừ vào khoản nhận ký
quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn
được biếu tặng
Thu nhập, tiền thiưởng, vật phẩm

ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không được hạch
toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM. .
TK 521
Số CKTM đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ số CKTM sang TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ.

+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thƣơng mại Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
CKTM sang TK 511
Cuối kỳ kết chuyển
Các khoản CKTM
phát sinh cho khách hàng
TK 521
TK 111, 112, 131
TK 511
1.3.3 Giảm giá hàng bán (TK 532)
+ Khái niệm: giảm giá hàng bán là khoảng giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng.
Cuối kỳ kết chuyển hàng
bị trả lại vào TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)

bị trả lại cho người mua
Thanh toán tiền hàng
TK 531
TK 111, 112, 131
TK 511

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
10
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Chứng từ: Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý
cả người mua và người bán.
+ Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”.
+ Nguyên tắc hạch toán:

Phương pháp thực tế đích danh
Kết chuyển khoản giảm
giá hàng hóa
Khoản giảm giá trừ
vào khoản phải thu
Khoản giảm giá trả bằng
tiền
TK 532
TK 111, 112
TK 511, 512
TK 131
TK33311

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
11
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
TK 159
+ Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 632 “Giá vốn hàng bán” để theo
dõi giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ bán ra.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 632
Trị GV của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ.
CP nguyên vật liệu, CP nhân công
vượt trên mức bình thường và CP sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính
vào GV hàng bán trong kỳ.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.

Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Khoản hao hụt hàng tồn kho
Xuất kho bán trực
tiếp
TK 632
TK 154, 155,156
TK 911
TK 157
TK 155,156
TK 159
Kết chuyển GV
hàng bán
Nhập lại kho hàng bán
bị trả lại
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 217
TK 2147
TK 152, 153, 138

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
12
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng (TK 641)
+ Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng
cáo, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ,…
+ Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho,
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
13
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
+ Khái niệm: CP QLDN là những CP phát sinh từ các hoạt động chung trong toàn
doanh nghiệp, gồm các chi phí: chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách
hàng…), lương nhân viên bộ phận QLDN, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN,…
+ Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho,
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, …
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản này
có các tài khoản cấp 2:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”.

14
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
TK 642
Tập hợp chi phí QLDN
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất
việc làm.
Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả.
Kết chuyển toàn bộ số CP
QLDN sang TK 911.
TK 642 không có số dư cuối kỳ.

+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán CP QLDN

TK 133

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
15
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí kinh doanh bất động sản
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Các khoản chi phí đươc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác
Chi phí tài chính khác
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 635
Các khoản CP của hoạt động tài
chính.
Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn.
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn
và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
CP đất chuyển nhượng, cho thuê
cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status